CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CĂNG THẲNG TRONG CÔNG VIỆC Căng th ng là một phần của cuộc sống, tuy hầu hết mọi người đang sống với sự căng th ng nhất định nhưng không có nhiều người hiểu đúng về căng th ng, nguyên nhân gây ra căng th ng, tác động có lợi và có hại của nó và làm thế nào để quản lý căng th ng hiệu quả. Trong chương này, tác giả tổng hợp các nghiên cứu về căng th ng nói chung và căng th ng trong công việc nói riêng để làm cơ sở lý thuyết giúp người đọc có cái nhìn tổng quan hơn về căng th ng. Các khái niệm về căng thẳng trong công việc 1. Khái niệm căng thẳng Căng th ng là một hiện tượng không còn xa lạ với hầu hết mọi người.
Nhắc đến căng th ng là người ta không khỏi không nghĩ đến sự căng th ng, mệt mỏi, lo âu,… Vậy căng th ng là gì? Trong lịch sử đã có nhiều nghiên cứu của nhiều học giả về căng th ng và họ đã đưa ra nhiều định nghĩa, trong đó có một số định nghĩa tiêu biểu như sau: Căng thẳng là một đáp ứng sinh học Vào năm 1956, một nhà sinh học người Áo-Hungary, Hans Selye đã đưa ra định nghĩa về căng th ng theo hướng sinh học như sau: căng th ng là phản ứng sinh học không đặc hiệu của cơ thể trước nh ng tình huống căng th ng. Selye đã quan sát thấy một hệ thống liên quan của các đáp ứng sinh lý chung nhất khi nh ng sinh vật tiếp xúc với các kích thích có hại như bị dồn ép trong đám đông, nhiệt độ lạnh hoặc tiếp xúc các độc tố. Ông gọi các đáp ứng này là Hội chứng thích nghi tổng quát (GAS - General Adaptation Syndrome). GAS ngụ ý chỉ nh ng hoạt động thần kinh và nội tiết cho phép cơ thể sinh vật chống lại nh ng kích thích sinh lý có hại.
GAS được chia làm ba giai đoạn: báo động (alarm), kháng cự (resistance) và kiệt quệ (exhaustion). Trong khi Selye là người đầu tiên đưa ra khái niệm về căng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 th ng, Cannon (1927) là nhà nghiên cứu đầu tiên mô tả một cách khái quát một phản ứng đối với sự đe dọa mà ông gọi là phản ứng “chống hoặc chạy” (fight or flight). Cannon cho r ng khi một sinh vật đương đầu với một sự đe dọa cho sự sống còn của mình, thì các biến đổi sinh lý sẽ xảy ra theo một mô hình đã được cài đặt sẵn. Có sự gia tăng nhịp tim, huyết áp và hô hấp.
Máu được phân bố đến các bắp cơ lớn và các quá trình tiêu hóa bị ngưng lại. Nh ng thay đổi này nh m chu n bị cho cơ thể sinh vật ấy thực hiện được nh ng hành động mạnh mẽ nh m đáp ứng với sự đe dọa: hoặc chống trả, hoặc bỏ chạy. Căng thẳng là một sự kiện từ môi trường Quan niệm về căng th ng như một sự kiện từ môi trường được xuất phát từ các quan sát lặp đi lặp lại của tình trạng suy sụp về sinh lý và hành vi ở nh ng người tiếp xúc với các điều kiện sống khắc nghiệt. Nếu như môi trường khắc nghiệt dẫn đến nh ng hậu quả tiêu cực, thì sự tích lũy dần nh ng sự kiện ít khắc nghiệt hơn cũng có thể có nh ng hậu quả tai hại.
Từ cách nhìn này, căng th ng được định nghĩa như một sự kiện từ môi trường đòi hỏi một cá nhân phải thử thách nh ng tiềm năng và đáp ứng không bình thường (Holroyd, 1979). Căng th ng sinh ra do nh ng sự kiện từ môi trường hơn là bên trong cá nhân con người. Căng thẳng là một hiện tượng thuộc về nhận thức - hành vi Phương pháp tiếp cận về mặt nhận thức - hành vi định nghĩa căng th ng như một quá trình tương giao gi a con người và môi trường, trong đó đương sự nhận định sự kiện từ môi trường là có tính chất đe dọa và có hại, và đòi hỏi đương sự phải cố gắng sử dụng các tiềm năng thích ứng của mình (Lazarus, 1966; Lazarus, Folkman, 1984). Căng th ng không chỉ trú ngụ trong sự kiện hoặc trong đáp ứng của đương sự, mà tồn tại trong cả hai yếu tố đó, cũng như trong các đáp ứng nhận thức - hành vi gi vai trò điều hòa hai yếu tố đó.
Hai quá trình trung tâm trong quan điểm tâm lý - hành vi là nhận định (cognitive appraisal) và ứng phó (coping). Nhận định là quá trình mà qua đó đương sự đánh giá sự kiện là có tính đe dọa hoặc có hại hay không, nếu có thì ở TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 mức độ nào. Một sự kiện chỉ gây căng th ng khi đương sự nhận định là có hại. Ứng phó là quá trình xảy ra nh ng đáp ứng về hành vi, nhận thức và tình cảm của đương sự đối với sự kiện.
Một sự kiện chỉ gây căng th ng khi đương sự thiếu các phương tiện để ứng phó. B ng cách tích hợp các bình diện nhận thức, cảm xúc, hành vi và môi trường của căng th ng, quan điểm này do vậy có thể được d ng làm khởi điểm cho việc xây dựng một phương thức tiếp cận căng th ng một cách có hệ thống. Tổng hợp từ các nghiên cứu trước đây, trên cơ sở xem xét, nghiên cứu và tổng hợp các đặc tính của căng th ng, năm 2014, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra định nghĩa về căng th ng như sau: “Căng thẳng là phản ứng thông qua thể chất, tinh thần hoặc tình cảm của cơ thể con người với các tác nhân gây ra căng thẳng từ bên ngoài”. Khái niệm căng thẳng trong công việc Căng th ng gây ảnh hưởng và tác động đến mọi mặt của cuộc sống con người, trong phạm vi bài nghiên cứu này chỉ xem xét căng th ng ở khía cạnh công việc.
Căng th ng trong công việc hay còn gọi là căng th ng nghề nghiệp được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Căng th ng nghề nghiệp là một hình thức phản ứng xảy ra khi người lao động thực hiện nh ng yêu cầu về công việc mà họ không đủ kiến thức, kỹ năng và khả năng đáp ứng, và nh ng thách thức của yêu cầu mà người lao động phải đối phó. Nh ng yêu cầu này liên quan đến áp lực về thời gian hoặc khối lượng công việc hoặc khó khăn trong công việc hoặc nh ng yêu cầu về cảm xúc hoặc ngay cả sự bất lực thể hiện cảm xúc của người lao động trong công việc (Houtman & Jettinghoff, 2007). Căng th ng nghề nghiệp có thể được định nghĩa là sự phản ứng mang tính sinh lý, cảm xúc xảy ra khi nhân viên nhận thấy một sự mất cân b ng gi a yêu cầu công việc và khả năng của họ hoặc nguồn lực để đáp ứng nh ng yêu cầu này. Nhân viên phản ứng với căng th ng có thể là tích cực hoặc tiêu cực t y thuộc vào các loại yêu cầu đặt ra cho họ, khối lượng công việc mà họ kiểm soát, sự hỗ trợ mà họ nhận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 được và sự phản ứng mang tính cá nhân của mỗi người (Joseph, 2016).
Theo định nghĩa của Viện quốc gia Hoa Kỳ về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp HSE (United States National Institute of Occupational Safety and Health) căng th ng tại nơi làm việc là nh ng phản ứng thể chất và cảm xúc có hại xảy ra khi các yêu cầu của công việc không ph hợp với khả năng, nguồn lực, hay nhu cầu của người lao động. Căng th ng công việc có thể dẫn đến sức khỏe kém và thậm chí tổn thương. Người lao động gặp căng th ng trong công việc có sức khỏe không tốt, kém năng động, năng suất thấp hơn và họ cảm thấy ít an toàn tại nơi làm việc. Và các doanh nghiệp nơi nh ng người lao động này làm việc sẽ ít có khả năng để thành công trong một thị trường cạnh tranh.
Căng th ng nói chung có thể do áp lực tại gia đình và tại nơi làm việc. Người sử dụng lao động thường không thể ngăn chặn căng th ng phát sinh ngoài công việc, nhưng họ có thể ngăn chặn chúng khỏi nh ng căng th ng phát sinh trong công việc. Căng th ng trong công việc có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với tổ chức cũng như đối với người lao động. Quản lý và tổ chức công việc tốt là hình thức tốt nhất để phòng chống căng th ng trong công việc.
Theo Trần Kim Dung, Trần Thị Thanh Tâm (2012): Căng th ng trong công việc xảy ra khi người lao động bị tác động bởi một sự kiện từ môi trường làm việc có tính đe dọa, có hại đối với người lao động và buộc họ phải tìm cách thích nghi, ứng phó, khiến họ cảm thấy hồi hộp, thất vọng, lo lắng,… Tóm lại, căng thẳng trong công việc là sự phản ứng mang tính sinh lý, cảm xúc xảy ra khi nhân viên nhận thấy một sự mất cân bằng giữa yêu cầu công việc và khả năng của họ hoặc nguồn lực để đáp ứng những yêu cầu này. Tác động của căng thẳng trong công việc đối với kết quả thực hiện công việc Căng th ng đã trở thành một vấn đề bao tr m tất cả mọi người trong cuộc sống trong thế giới hiện đại này. Nó hiện diện ở bất cứ đâu, có thể là trong gia đình, trong hoạt động xã hội hay trong bất kỳ tổ chức nào, căng th ng ở khắp mọi nơi. Ngay từ khi sinh ra cho đến khi chết, một cá nhân luôn luôn tiếp xúc với các tình huống căng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 th ng khác nhau.
Căng th ng tại nơi làm việc là nh ng phản ứng của nhân viên đối với công việc và khả năng, nguồn lực, hay nhu cầu của họ. Nh ng điều kiện này, cuối c ng ảnh hưởng đến hiệu suất công việc và sức khỏe của cá nhân. Căng th ng có thể là tích cực cũng như tiêu cực. Ở mức độ chấp nhận được của căng th ng sẽ là động lực để tăng hiệu suất làm việc, nhưng khi căng th ng quá nhiều có thể dẫn đến giảm hiệu suất làm việc.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các tác động của căng th ng lên hiệu quả công việc. Tác động tích cực Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các khía cạnh tiêu cực của căng th ng. Đây không phải là đáng ngạc nhiên vì tác động của căng th ng đối với sức khỏe và hiệu suất liên quan đến công việc.