Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá ảnh hưởng môi trường từ hoạt động khai thác cát sông Hồng tại xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Văn Thanh (Khóa 62, Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Thị Huyền vào năm 2022.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Cát lòng sông là nguồn vật liệu xây dựng đóng vai trò cốt lõi trong xây dựng cơ sở hạ tầng, làm đường giao thông, đê điều và nâng nền chống ngập. Tại tỉnh Hưng Yên nói chung và xã Thắng Lợi (huyện Văn Giang) nói riêng, quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế kéo theo nhu cầu tiêu thụ cát tăng cao. Bên cạnh lợi ích kinh tế và giải quyết việc làm, hoạt động khai thác và tập kết bến bãi cát (bao gồm cả các điểm khai thác tự phát, quy mô nhỏ lẻ trước đây) đã gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường: làm phát tán bụi, gây ô nhiễm tiếng ồn, xói lở bờ sông, ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp, làm hư hại các tuyến đường giao thông liên thôn và gây bức xúc trong cộng đồng dân cư.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá ảnh hưởng môi trường từ hoạt động khai thác bãi cát tại khu vực xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
    2. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của việc khai thác bãi cát tại địa phương, nâng cao hiểu biết của người dân trong việc khai thác khoáng sản và bảo vệ tài nguyên môi trường.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác cát và những hộ dân chịu ảnh hưởng từ hoạt động khai thác, vận chuyển cát tại xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khu vực bãi khai thác cát và vùng ảnh hưởng thuộc địa bàn xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên (tập trung tại 3 thôn: Phù Thượng, Phù Đình và Phù Bãi; tuyến đường đê sông Hồng ĐT378).
    • Thời gian: Thực hiện từ tháng 03/2022 đến tháng 07/2022.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Đề tài tổng quan các vấn đề kỹ thuật và cơ chế tác động môi trường của hoạt động khai thác cát lòng sông:

  • Công nghệ khai thác cát: Khai thác bằng cơ giới (máy xúc thủy lực gầu ngược, gầu ngoạm, gầu treo, tàu cuốc), khai thác bằng sức nước (tàu hút bùn/cát, bơm cát lên khoang chứa hoặc bãi tập kết) và khai thác hỗn hợp.
  • Các khía cạnh tác động môi trường: Tác động đến môi trường đất (mất thềm đáy tự nhiên, xói lở bờ sông, sạt lở đê điều), môi trường nước (gia tăng độ đục, chất lơ lửng, dầu mỡ từ máy móc, hạ thấp mực nước ngầm), môi trường không khí (bụi phát tán từ bãi cát và phương tiện vận chuyển, tiếng ồn cơ giới) và hệ sinh thái thủy sinh.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12.
    • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 158/2016/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật BVMT); Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (thoát nước và xử lý nước thải); Nghị định số 25/2013/NĐ-CP (phí BVMT đối với nước thải); Nghị định số 34/2005/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước).
    • Văn bản chỉ đạo địa phương: Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên về quản lý hoạt động khoáng sản; Chỉ thị số 03 của Thủ tướng Chính phủ.
    • Các quy chuẩn và tiêu chuẩn: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 08:2015-MT/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), TCVN 6663-1:2011 (kỹ thuật lấy mẫu nước).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội từ UBND xã Thắng Lợi, quy hoạch khoáng sản của tỉnh Hưng Yên, các công trình nghiên cứu và tài liệu chuyên ngành liên quan từ thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, ghi chép hiện trạng công nghệ khai thác, phương tiện vận tải, các điểm tập kết bến bãi, tuyến đường vận chuyển và khu vực dân cư chịu ảnh hưởng.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi:
    • Tiến hành khảo sát thử nghiệm 05 hộ dân để hiệu chỉnh phiếu điều tra.
    • Triển khai phỏng vấn chính thức 40 phiếu tại 3 thôn chịu ảnh hưởng: thôn Phù Thượng (15 phiếu), thôn Phù Đình (15 phiếu) và thôn Phù Bãi (10 phiếu, do nằm cách xa bãi cát hơn nên số lượng phiếu ít hơn).
  4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp dữ liệu điều tra sơ cấp, phân tích thống kê mô tả, vẽ sơ đồ chu trình khai thác và lập biểu đồ cơ cấu.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN MỞ ĐẦU

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng cát phục vụ hạ tầng xây dựng và các hệ lụy môi trường do khai thác, vận chuyển cát gây ra tại xã Thắng Lợi; xác định rõ mục tiêu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

  • Tầm quan trọng của tài nguyên cát: Đánh giá xu hướng tiêu thụ cát trên thế giới (Châu Á chiếm tỷ trọng lớn, Trung Quốc chiếm khoảng 50% nhu cầu toàn cầu giai đoạn 2011–2014; Singapore nhập khẩu lượng cát lớn để lấn biển) và các xung đột tài nguyên cát tại nhiều quốc gia.
  • Thực trạng khai thác cát tại Việt Nam: Nhu cầu tiêu thụ cát xây dựng toàn quốc tăng nhanh (năm 2005 đạt 64,44 triệu m3; năm 2006 đạt 73,09 triệu m3; dự báo đến năm 2020 đạt 190 triệu m3). Tổng trữ lượng cát, sỏi đã được 49/63 tỉnh thành phê duyệt đến đầu năm 2016 là 691,516 triệu m3.
  • Tình hình khai thác cát tại tỉnh Hưng Yên và xã Thắng Lợi: Tổng trữ lượng cát sông Hồng và sông Luộc chưa khai thác tại Hưng Yên khoảng 10,7 triệu m3 (trong đó 5,3 triệu m3 đã quy hoạch nhưng chưa cấp phép). Tỉnh có 13 mỏ cát bãi bồi và 12 mỏ cát lòng sông được phê duyệt. Tại xã Thắng Lợi, trước đây tồn tại hoạt động khai thác nhỏ lẻ, hiện có 01 mỏ được cấp phép cho Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác khoáng sản Hưng Yên với trữ lượng 485.000 m3.
STT Khu vực khai thác Doanh nghiệp khai thác Trữ lượng phê duyệt
1 Xã Mai Động, huyện Kim Động Doanh nghiệp Xây dựng Xuân Trường 1.000.000 m3
2 Xã Đức Hợp, huyện Kim Động Công ty CP Vân Đức 680.000 m3
3 Xã Đại Tập, huyện Khoái Châu Công ty TNHH XD & SX VLXD Sông Hồng 500.000 m3
4 Xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang Công ty CP Đầu tư Khai thác khoáng sản Hưng Yên 485.000 m3
5 Xã Mai Động, huyện Kim Động Công ty CP Đầu tư Xây dựng Sơn Nam 425.000 m3
6 Mỏ cát Tứ Dân, Tân Châu Công ty CP Đầu tư Phố Hiến 400.000 m3

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Thắng Lợi (giáp sông Hồng dài 4 km, phía Nam giáp xã Mễ Sở, phía Bắc giáp xã Liên Nghĩa, phía Tây giáp huyện Thường Tín - Hà Nội). Thiết lập 4 bước nghiên cứu điều tra xã hội học và quy trình thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • Đặc điểm bãi cát xã Thắng Lợi: Bãi cát nằm ở phía Tây xã thuộc địa phận thôn Phù Thượng, cách trung tâm xã khoảng 2 km, tọa độ địa lý 20°54’ vĩ bắc, 155°55’ kinh đông. Bãi đi vào hoạt động từ năm 2000, có tổng diện tích sử dụng 2.000 m2 (diện tích chứa cát khoảng 1.200 m2), tuyến đường vận chuyển nội bộ dài khoảng 200 m.
  • Đặc điểm đối tượng điều tra: Trong 40 hộ dân được phỏng vấn (cách bãi cát 0,3 - 0,5 km), có 70% hộ sinh sống trên 20 năm, 20% hộ sống từ 10 - 20 năm, 10% hộ sống từ 5 - 10 năm và không có hộ nào dưới 5 năm.
  • Thực trạng khai thác và vận chuyển: Cát được hút từ lòng sông bằng máy hút chuyên dụng lên tàu, sau đó vận chuyển về bãi tập kết và dùng máy xúc, gầu ngoạm, băng tải xúc bốc lên xe vận tải. Phương tiện vận chuyển chính gồm xe ben Hoa Mai (7 tấn), xe ben Howo (15 tấn) và xe ba bánh. Tần suất vận chuyển vào ngày cao điểm đạt 30 - 50 lượt xe/ngày, hoạt động tập trung vào sáng sớm và đêm muộn nhằm tránh sự kiểm tra của lực lượng chức năng.
  • Đánh giá tác động môi trường và xã hội:
    • Môi trường không khí: 100% hộ dân khảo sát xác nhận có hiện tượng bụi phát tán, bám vào đồ đạc sinh hoạt trong gia đình và gây ảnh hưởng đến các bệnh da liễu.
    • Tiếng ồn: Gây ô nhiễm tiếng ồn nhẹ; tiếng máy hút và xe tải chạy đêm muộn làm gián đoạn giấc ngủ và ảnh hưởng đến năng suất lao động.
    • Hạ tầng và an ninh trật tự: Làm hư hại, xuống cấp các tuyến đường giao thông nông thôn; phát sinh khiếu kiện, tụ tập đông người do ô nhiễm và hư hỏng đường sá chưa được chính quyền địa phương giải quyết dứt điểm.
  • Thực trạng quản lý: UBND huyện và Phòng TN&MT huyện đã có chỉ đạo, UBND xã yêu cầu chủ bãi ký cam kết bảo dưỡng đường; tuy nhiên công tác thanh tra, kiểm tra còn thiếu thường xuyên, việc xử lý vi phạm chưa triệt để, phối hợp liên ngành còn hạn chế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực địa

Khóa luận đã định lượng hóa các thông số về hiện trạng hoạt động và mức độ ảnh hưởng của bãi cát tại xã Thắng Lợi qua bảng tổng hợp sau:

Thông số / Chỉ tiêu khảo sát Kết quả ghi nhận từ dữ liệu nghiên cứu
Quy mô diện tích bãi cát Tổng diện tích: 2.000 m2; Khu vực chứa cát: 1.200 m2
Chiều dài đường nội bộ bãi Khoảng 200 m
Tần suất phương tiện vận chuyển 30 - 50 đầu xe/ngày (ngày cao điểm)
Loại phương tiện vận tải chính Xe ben Hoa Mai (7 tấn), xe ben Howo (15 tấn), xe ba bánh
Khung giờ hoạt động tập trung Sáng sớm và đêm muộn
Khoảng cách hộ dân khảo sát tới bãi 0,3 km - 0,5 km
Tỷ lệ hộ dân phản ánh bị ảnh hưởng bởi bụi 100% (bụi bám đồ đạc, ảnh hưởng da liễu)
Mức độ ô nhiễm tiếng ồn ghi nhận Ô nhiễm nhẹ (chủ yếu vào ban đêm gây giật mình)

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch khoáng sản, rà soát cắm mốc ranh giới khai thác, quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của chính quyền cơ sở; siết chặt quản lý thời gian hoạt động theo đúng Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND (chỉ hoạt động ban ngày, không hoạt động vào mùa mưa bão).
  2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí và tiếng ồn: Yêu cầu bãi cát và các phương tiện vận chuyển phải tưới nước rửa đường thường xuyên; xe chở cát phải phủ bạt kín thùng xe, không chở quá tải trọng quy định; kiểm tra định kỳ tình trạng kỹ thuật của tàu hút và máy xúc để giảm thiểu phát thải và tiếng ồn.
  3. Biện pháp hạ tầng và giao thông: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện cam kết duy tu, sửa chữa các đoạn đường giao thông nông thôn bị hư hỏng do xe chở cát gây ra; lắp đặt biển hạn chế tải trọng trên tuyến đê ĐT378 và đường liên thôn.
  4. Tuyên truyền và giám sát cộng đồng: Đẩy mạnh phổ biến Luật Khoáng sản và Luật Bảo vệ môi trường cho người dân và doanh nghiệp; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng dân cư trong việc phát hiện và báo cáo các hành vi khai thác, vận chuyển cát trái quy định.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bức tranh thực tế về tác động môi trường và xã hội tại điểm nóng bãi cát cấp xã; làm rõ mối quan hệ giữa công tác quản lý nhà nước cấp cơ sở và trách nhiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp khai thác khoáng sản.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (40 hộ dân) và tập trung chủ yếu tại một xã (Thắng Lợi).
    • Đánh giá chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn và chất lượng nước mặt hoàn toàn dựa trên cảm nhận định tính của người dân thông qua phiếu phỏng vấn, chưa có số liệu đo đạc, phân tích trắc quan thực nghiệm tại phòng thí nghiệm (thiếu các chỉ tiêu nồng độ bụi tổng số TSP, PM10, mức ồn dBA, hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS).
    • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 03/2022 đến tháng 07/2022).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Bố trí các điểm quan trắc môi trường thực nghiệm định kỳ (lấy mẫu phân tích chất lượng không khí xung quanh, tiếng ồn, độ rung và chất lượng nước mặt sông Hồng tại khu vực khai thác).
    • Mở rộng phạm vi điều tra liên xã dọc tuyến sông Hồng qua huyện Văn Giang và huyện Khoái Châu nhằm đánh giá tổng thể tải lượng ô nhiễm và tác động xói lở bờ bãi sông trên toàn tuyến.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Đất đai; cán bộ làm công tác địa chính - môi trường tại UBND cấp xã, huyện ven sông; các cơ quan thanh tra tài nguyên khoáng sản.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mẫu phiếu điều tra xã hội học về ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến đời sống dân cư nông thôn.
    • Phương pháp phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với bến bãi tập kết vật liệu xây dựng cấp cơ sở.
    • Tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành về khai thác cát sỏi lòng sông tại Việt Nam và tỉnh Hưng Yên.

Câu hỏi thường gặp

1. Bãi cát tại xã Thắng Lợi có quy mô diện tích và lịch sử hoạt động như thế nào?
Bãi cát nằm tại thôn Phù Thượng, xã Thắng Lợi (cách trung tâm xã 2 km, tọa độ 20°54’ vĩ bắc, 155°55’ kinh đông), đi vào hoạt động từ năm 2000. Tổng diện tích sử dụng của bãi là 2.000 m2, trong đó khu vực chứa cát chiếm khoảng 1.200 m2 và chiều dài tuyến đường vận chuyển nội bộ là 200 m.

2. Mẫu điều tra khảo sát người dân được phân bổ như thế nào giữa các thôn?
Tác giả đã phỏng vấn 40 phiếu điều tra tại 3 thôn chịu ảnh hưởng: thôn Phù Thượng (15 phiếu), thôn Phù Đình (15 phiếu) và thôn Phù Bãi (10 phiếu). Thôn Phù Bãi có số lượng phiếu ít hơn do vị trí nằm cách xa bãi khai thác cát hơn so với hai thôn còn lại.

3. Hoạt động vận chuyển cát sử dụng những loại phương tiện nào và diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
Các phương tiện vận chuyển chính gồm xe ben Hoa Mai (tải trọng 7 tấn), xe ben Howo (tải trọng 15 tấn) và xe ba bánh. Vào các ngày cao điểm, tần suất vận chuyển dao động từ 30 đến 50 đầu xe các loại, chủ yếu hoạt động vào các khung giờ sáng sớm và đêm muộn để hạn chế sự kiểm tra của cơ quan chức năng.

4. Khảo sát ghi nhận những ảnh hưởng cụ thể nào của bãi cát đến đời sống người dân?
100% hộ dân khảo sát phản ánh tình trạng bụi bám vào đồ đạc gia đình và gây ảnh hưởng đến bệnh da liễu; ô nhiễm tiếng ồn nhẹ vào ban đêm gây giật mình; đường giao thông nông thôn bị xuống cấp; xuất hiện tình trạng khiếu kiện, tụ tập đông người gây mất an ninh trật tự tại địa phương.

5. Doanh nghiệp nào được cấp phép khai thác mỏ cát tại xã Thắng Lợi và với trữ lượng là bao nhiêu?
Theo số liệu quy hoạch được công bố trong khóa luận, mỏ cát tại xã Thắng Lợi được cấp phép cho Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác khoáng sản Hưng Yên với trữ lượng phê duyệt là 485.000 m3.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Thanh đã phản ánh chân thực hiện trạng hoạt động khai thác, tập kết và vận chuyển cát tại xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn năm 2022. Thông qua phương pháp khảo sát thực địa kết hợp điều tra 40 hộ dân sinh sống quanh bãi cát, công trình đã làm rõ các tác động môi trường do bụi, tiếng ồn, sự xuống cấp của hạ tầng giao thông và tình trạng phức tạp về an ninh trật tự. Các giải pháp quản lý nhà nước, kỹ thuật giảm thiểu phát thải và nâng cao giám sát cộng đồng được đề xuất có tính bám sát với thực tế quản lý tài nguyên khoáng sản tại địa phương.