Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ số và mạng Internet đã làm thay đổi căn bản phương thức tiếp cận thông tin cũng như hành vi mua sắm của người tiêu dùng trên phạm vi toàn cầu. Theo báo cáo của We Are Social công bố đầu năm 2024, Việt Nam ghi nhận 78,44 triệu người sử dụng Internet (tỷ lệ tiếp cận đạt 79,1%), 72,70 triệu tài khoản mạng xã hội (tương đương 73,3% dân số) và 168,5 triệu kết nối thiết bị di động đang hoạt động. Thời gian trực tuyến bình quân của mỗi người dùng Việt Nam đạt 6 giờ 18 phút mỗi ngày. Bên cạnh đó, nghiên cứu của ThS. Mai Hoàng Thịnh (2023) chỉ ra rằng có tới 73% người tiêu dùng thường xuyên mua hàng trên các nền tảng thương mại điện tử và 59% từng nhiều lần đặt hàng trên các website quốc tế. Khách hàng ngày càng có xu hướng tìm kiếm, đối chiếu thông tin và tham khảo các đánh giá trực tuyến trước khi đưa ra quyết định mua sắm.

Trước sự chuyển dịch hành vi này, các doanh nghiệp buộc phải chuyển đổi từ phương thức tiếp thị truyền thống (vốn bị giới hạn về không gian, thời gian và chi phí phát sóng cao) sang Marketing Online nhằm đo lường chính xác các điểm chạm và tối ưu hóa ngân sách tiếp thị. Công ty TNHH Trực tuyến OHI được thành lập năm 2018 tại Thừa Thiên Huế, hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Marketing Online và thiết kế chuyên dụng (thiết kế Website, hệ thống nhận diện thương hiệu). Sau 6 năm hoạt động, sự gia tăng nhanh chóng của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường dịch vụ số đòi hỏi công ty phải đo lường, rà soát và đánh giá thực trạng các hoạt động tiếp thị số của chính mình nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng tổ chức. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Hồng được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở nghiên cứu đánh giá hoạt động Marketing Online tại Công ty TNHH Trực tuyến OHI để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing Online tại công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động Marketing Online trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Trực tuyến OHI.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Trực tuyến OHI.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung trả lời 2 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  • Những hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Trực tuyến OHI đang diễn ra như thế nào?
  • Công ty TNHH Trực tuyến OHI cần đưa ra những giải pháp nào để cải thiện hiệu quả các hoạt động Marketing Online?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing Online của Công ty TNHH Trực tuyến OHI.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng tổ chức đã và đang sử dụng dịch vụ tại Công ty TNHH Trực tuyến OHI.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing Online của công ty giai đoạn 2021 – 2023 và khảo sát đánh giá của khách hàng tổ chức.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Trực tuyến OHI (địa chỉ: 4/16 Đoàn Hữu Trưng, Phường Phước Vĩnh, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ ngày 10/11/2024 đến ngày 10/12/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Marketing Online dựa trên các định nghĩa học thuật của Philip Kotler (2009), David Kurtz & Louis Boone (2013), Dave Chaffey & Fiona Ellis-Chadwick (2019) và Nguyễn Mạnh Nguyên (2019). Tác giả làm rõ bản chất của Marketing Online là việc ứng dụng Internet và các công cụ kỹ thuật số (Website, Email, Mạng xã hội, Công cụ tìm kiếm) để thực hiện quy trình nghiên cứu thị trường, định giá, phân phối và xúc tiến thương mại.

Tiêu chí Marketing Online Marketing truyền thống
Phương thức Sử dụng Internet, các phương tiện điện tử Sử dụng các phương tiện truyền thống không qua Internet
Không gian Không bị giới hạn bởi không gian Bị giới hạn bởi không gian
Thời gian Thông tin nhanh chóng, liên tục, cập nhật dễ dàng Mất nhiều thời gian, không liên tục, khó cập nhật
Lượng người tiêu dùng Số lượng lớn và không phân biệt người tiêu dùng Số lượng giới hạn, có phân biệt người tiêu dùng
Phản hồi Tiếp nhận, phản hồi nhanh chóng, không rào cản Tiếp nhận, phản hồi chậm hơn, có rào cản
Chi phí Thấp, ngân sách nhỏ vẫn thực hiện được, kiểm soát được Cao, ngân sách quảng cáo lớn, ấn phẩm dùng một lần
Lưu trữ thông tin Dung lượng lưu trữ lớn, truy xuất nhanh chóng Dung lượng nhỏ, truy xuất khó khăn, mất nhiều thời gian

Hệ thống công cụ Marketing Online được tác giả phân loại thành: Social Media Marketing (Tống Viết Bảo Hoàng, 2023), Website (Phạm Lệ Thúy, 2019), SEO (Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm), Email Marketing (Rob Stokes, 2009) và Tư vấn trực tuyến qua livechat/Messenger. Đi kèm với đó là các chỉ số đánh giá kỹ thuật gồm: Tỷ lệ thoát trang (Bounce Rate), Tốc độ tải trang (PageSpeed), Phiên truy cập (Session), Thời gian lưu lại trung bình (Turn on site), Lượt tương tác (Engagement), Lượt hiển thị (Impressions), Lượt nhấp (Click) và Tỷ lệ chuyển đổi email. Quy trình triển khai kế hoạch tiếp thị trực tuyến tuân theo mô hình 5 bước của Strauss & Frost (2010): Phân tích thị trường -> Xác định mục tiêu -> Lập kế hoạch chi tiết -> Lựa chọn công cụ -> Đo lường và điều chỉnh.

Về mô hình hành vi, tác giả so sánh tiến trình phát triển từ mô hình phân cấp tuyến tính AIDA (E. St. Elmo Lewis, 1898: Attention – Interest – Desire – Action) sang mô hình AIDMA (Roland Hall, 1920: Attention – Interest – Desire – Memory – Action), và lựa chọn mô hình phi tuyến tính AISAS do Tập đoàn Dentsu phát triển năm 2004 (Attention – Chú ý, Interest – Quan tâm, Search – Tìm kiếm, Action – Hành động, Share – Chia sẻ). Mô hình AISAS phản ánh sát thực tế hành vi người dùng trong kỷ nguyên số nhờ tích hợp hai hành vi chủ động là tìm kiếm thông tin và chia sẻ đánh giá đa chiều.

Khung đo lường của nghiên cứu bao gồm 25 biến quan sát, sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

  • Nhóm Chú ý (H1): 5 biến (CY1 đến CY5) đánh giá giao diện, cách trình bày thông tin, tính hấp dẫn của tiêu đề, tốc độ tải trang, chất lượng hình ảnh/video.
  • Nhóm Quan tâm (H2): 4 biến (QT1 đến QT4) đánh giá tính hữu ích của nội dung, mức độ cập nhật thông tin, độ đầy đủ về dịch vụ, sự tiện dụng của mục tư vấn trực tuyến.
  • Nhóm Tìm kiếm thông tin (H3): 4 biến (TK1 đến TK4) đánh giá cấu trúc bài viết chuẩn SEO, sự hỗ trợ nhiệt tình của nhân viên, tính đồng nhất thông tin giữa các kênh, mức độ dễ dàng tìm kiếm qua form/chatbox/hotline.
  • Nhóm Hành động (H4): 5 biến (HĐ1 đến HĐ5) đánh giá hành vi tìm hiểu dịch vụ, tương tác bài viết (comment/lưu bài), liên hệ trực tiếp, quyết định ký kết/sử dụng dịch vụ và theo dõi sự kiện ưu đãi.
  • Nhóm Chia sẻ (H5): 4 biến (CS1 đến CS4) đánh giá hành vi lưu trữ bài viết trên trang cá nhân, chia sẻ thông tin cho bạn bè qua Messenger, đăng cảm nhận đánh giá dịch vụ lên mạng xã hội, giới thiệu trực tiếp qua giao tiếp bên ngoài.
  • Biến phụ thuộc: 3 biến (ĐG1 đến ĐG3) đo lường mức độ tiếp cận thông tin, khả năng đáp ứng nhu cầu dịch vụ và mức độ hài lòng chung đối với hoạt động Marketing Online của OHI.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự nội bộ của OHI, số liệu quản trị Website, Fanpage của công ty giai đoạn 2021 – 2023, kết hợp số liệu từ các tổ chức thống kê quốc tế (We Are Social, Kepios, DataReportal, GWI, Data.ai).
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua biểu mẫu Google Forms gửi qua Zalo và Email đến khách hàng tổ chức. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($25 \times 5 = 125$ mẫu). Để đảm bảo tính đại diện, tác giả xác định quy mô mẫu điều tra là 150 khách hàng.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (systematic random sampling). Danh sách do phòng kinh doanh OHI cung cấp gồm 305 khách hàng tổ chức được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái; bước nhảy chọn mẫu được tính toán với $k = 305 / 150 \approx 2$ (cứ cách 2 khách hàng thì chọn 1 khách hàng vào mẫu). Bảng hỏi trải qua bước khảo sát sơ bộ trên 20 khách hàng để hiệu chỉnh từ ngữ trước khi triển khai chính thức.
  • Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS 23.0: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$, tổng phương sai trích $> 50%$); Kiểm định One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ với cặp giả thuyết $H_0: \mu = \mu_0$ và $H_1: \mu \neq \mu_0$ nhằm so sánh giá trị đánh giá thực tế với kỳ vọng lý thuyết.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về Marketing Online, đối chiếu ưu điểm của tiếp thị trực tuyến so với tiếp thị truyền thống, chi tiết hóa 5 bước lập kế hoạch và các chỉ số đo lường hiệu năng kỹ thuật số. Tác giả phân tích các nghiên cứu liên quan trước đây: nghiên cứu nước ngoài của Sara Javed và cộng sự (2021) về vai trò của người có ảnh hưởng số qua mô hình AISAS, nghiên cứu của N. Yurnal (2023) về phễu AISAS cho sản phẩm Semakin Peka, nghiên cứu của Xue và cộng sự về hành vi du lịch trực tuyến tại Đài Loan; cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Hoài An và Nguyễn Trung Kiên về truyền thông du lịch, Nguyễn Thị Phương Thảo (2021) về website tại Công ty TOS, và Lê Thị Kim Xoan (2022) về dịch vụ nội thất An D&B.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả cập nhật số liệu toàn cầu năm 2024: người dùng Internet dành trung bình 6 giờ 40 phút mỗi ngày trực tuyến (tương đương 40% thời gian thức), người dùng mạng xã hội dành trung bình 2 giờ 23 phút mỗi ngày; thời gian sử dụng ứng dụng TikTok trên hệ điều hành Android đạt mức cao nhất (hơn 1 giờ mỗi ngày), vượt qua YouTube (hơn 28 giờ mỗi tháng) và Instagram (15 giờ 50 phút mỗi tháng). Tại Việt Nam, chi tiêu dành cho quảng cáo kỹ thuật số năm 2024 đạt 1,28 tỷ USD (tăng 11,0%), trong đó Search Ads dẫn đầu với 489,7 triệu USD (tăng 13,0%), Banner Ads đạt 342,1 triệu USD (tăng 9,8%) và Video Ads đạt 238,4 triệu USD (tăng 8,3%).

Chương 2: Đánh giá hoạt động Marketing Online tại Công ty TNHH Trực tuyến OHI

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Trực tuyến OHI: Giấy phép kinh doanh cấp ngày 07/08/2018, mã số thuế 3301632230, trụ sở tại TP. Huế, đại diện pháp luật là ông Quý Quốc. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc (CEO, COO), Khối chuyên môn (Team Content, Team PR, Team Design, Team Ads, Team Technical) và Khối kinh doanh - hỗ trợ (Team Sales, Team Service, Team Brand, Team Account, Phòng Kế toán).

Nghiên cứu phân tích biến động cơ cấu lao động của OHI trong giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/- %) So sánh 2023/2022 (+/- %)
Tổng số lao động 27 người 52 người 65 người +92,6% +25,0%
- Lao động Nam 10 người (37%) 19 người (37%) 21 người (32%) +90,0% +10,5%
- Lao động Nữ 17 người (63%) 33 người (63%) 44 người (68%) +94,0% +33,3%
- Trình độ Đại học 27 người (100%) 52 người (100%) 65 người (100%) +92,6% +25,0%
- Độ tuổi 20 – 25 tuổi 14 người (52%) 32 người (62%) 35 người (54%) +128,6% +9,4%
- Độ tuổi trên 25 tuổi 13 người (48%) 20 người (38%) 30 người (46%) +53,8% +50,0%

Quy mô nhân sự tăng nhanh từ 27 người (2021) lên 65 người (2023). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (68% năm 2023) do đặc thù ngành tiếp thị nội dung và chăm sóc khách hàng. 100% nhân sự có trình độ đại học, độ tuổi lao động có xu hướng trẻ hóa rõ nét nhằm đáp ứng tính sáng tạo và năng động của ngành công nghệ truyền thông.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 được phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/- %) So sánh 2023/2022 (+/- %)
Tổng doanh thu 589 triệu đồng 1.371 triệu đồng 1.543 triệu đồng +215,8% +9,25% (+172 triệu)
Tổng chi phí 282 triệu đồng 1.361 triệu đồng 1.512 triệu đồng +329,08% (+928 triệu) +12,48% (+151 triệu)
Tổng lợi nhuận 307 triệu đồng 650 triệu đồng 671 triệu đồng +111,73% (+343 triệu) +3,23% (+21 triệu)

Doanh thu và lợi nhuận của OHI tăng trưởng mạnh trong năm 2022 sau khi đại dịch Covid-19 được kiểm soát và duy trì đà tăng nhẹ trong năm 2023. Tuy nhiên, tốc độ gia tăng chi phí hoạt động năm 2022 (+329,08%) và 2023 (+12,48%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu, đặt ra yêu cầu phải tối ưu hóa chi phí quảng cáo và vận hành các kênh truyền thông trực tuyến.

Chương 2 phân tích thực trạng các kênh tiếp thị số của OHI:

  • Kênh Website (ohi.vn): Đóng vai trò cổng thông tin trung tâm giới thiệu các gói giải pháp tiếp thị và dịch vụ tiện ích, giao diện phân mục rõ ràng nhưng cần cải thiện tốc độ tải trang trên thiết bị di động.
  • Kênh Fanpage Facebook: Kênh tương tác chủ lực, duy trì lịch đăng bài định kỳ; các bài viết chạy quảng cáo đạt lượt tiếp cận và tương tác vượt trội so với bài viết tiếp cận tự nhiên.
  • Kênh SEO: Tối ưu từ khóa ngành dịch vụ marketing trên công cụ tìm kiếm Google nhằm thu hút nguồn lưu lượng tự nhiên.
  • Kênh Email Marketing và Tư vấn trực tuyến qua Messenger: Thiết lập điểm tiếp xúc trực tiếp giúp giải đáp nhanh các yêu cầu báo giá của khách hàng doanh nghiệp.

Khảo sát định lượng trên mẫu 150 khách hàng tổ chức qua phần mềm SPSS 23.0 cho thấy: các thang đo thành phần (Chú ý, Quan tâm, Tìm kiếm, Hành động, Chia sẻ) đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ trong phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả kiểm định One-Sample T-test khẳng định khách hàng tổ chức cơ bản đánh giá tích cực và tương đối hài lòng với các nỗ lực tiếp thị trực tuyến mà OHI đã triển khai.

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online tại Công ty TNHH Trực tuyến OHI

Trên cơ sở phân tích định hướng phát triển, chiến lược công ty và ma trận SWOT, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp gắn với 5 giai đoạn của mô hình AISAS:

  • Giai đoạn "Chú ý" (Attention): Thiết kế lại giao diện nhận diện thương hiệu trên Fanpage và Website đồng bộ, tối ưu hóa thời gian phản hồi và tốc độ tải trang (PageSpeed), xây dựng tiêu đề và hình ảnh/video trực quan sinh động hơn để thu hút sự chú ý tức thì của khách hàng doanh nghiệp.
  • Giai đoạn "Quan tâm" (Interest): Tăng cường chiều sâu nội dung bài viết, chia sẻ các bài học kinh nghiệm (case study) thực tế về các dự án marketing đã triển khai thành công, đảm bảo cập nhật thông tin dịch vụ liên tục và hoàn thiện tính năng livechat để giải đáp kịp thời.
  • Giai đoạn "Tìm kiếm" (Search): Chuẩn hóa cấu trúc bài viết chuẩn SEO trên Website và bài đăng mạng xã hội, đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối về bảng giá và chính sách dịch vụ giữa các kênh (Website, Fanpage, Email), nâng cao nghiệp vụ tư vấn trực tuyến để hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin nhanh chóng.
  • Giai đoạn "Hành động" (Action): Bố trí các nút kêu gọi hành động (Call To Action - CTA) rõ ràng tại các trang dịch vụ, đơn giản hóa biểu mẫu để lại thông tin tư vấn, xây dựng các gói ưu đãi trải nghiệm dịch vụ nhằm rút ngắn thời gian cân nhắc của khách hàng tổ chức.
  • Giai đoạn "Chia sẻ" (Share): Khuyến khích đối tác doanh nghiệp để lại nhận xét, phản hồi trên Fanpage và Google Maps sau khi hoàn thành hợp đồng; xây dựng chính sách tri ân dành cho khách hàng giới thiệu đối tác mới, biến sự hài lòng của khách hàng thành kênh truyền miệng số hiệu quả.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Khảo sát và phân tích thành công tập dữ liệu sơ cấp từ 150 khách hàng tổ chức (được chọn ngẫu nhiên có hệ thống với bước nhảy $k=2$ từ danh sách 305 doanh nghiệp đối tác do OHI cung cấp).
  • Kết quả kiểm định thống kê trên SPSS 23.0 (Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-test) khẳng định khách hàng tổ chức nhìn chung tương đối hài lòng với các hoạt động Marketing Online của OHI thông qua cả 5 giai đoạn của mô hình AISAS (Attention, Interest, Search, Action, Share).
  • Đánh giá toàn diện hiện trạng các kênh tiếp thị số của OHI: Website, Fanpage, hệ thống bài viết chuẩn SEO, các chiến dịch Email Marketing và cổng tư vấn trực tuyến qua ứng dụng Messenger.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện kết hợp giữa phân tích SWOT và 5 giai đoạn hành vi trong mô hình AISAS, trực tiếp tháo gỡ các nút thắt trong việc thu hút sự chú ý, cung cấp thông tin tìm kiếm và thúc đẩy chia sẻ phản hồi từ khách hàng doanh nghiệp.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Tác giả đã vận dụng thành công mô hình hành vi tiêu dùng hiện đại AISAS vào bối cảnh doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiếp thị số B2B tại thị trường địa phương (Thừa Thiên Huế). Công trình cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và khung giải pháp quản trị có giá trị thực tiễn cao cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Trực tuyến OHI trong việc tái cơ cấu ngân sách và tối ưu hóa các điểm chạm tiếp thị số giai đoạn tiếp theo.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn mẫu khảo sát: Nghiên cứu mới chỉ tập trung điều tra 150 khách hàng tổ chức hiện hữu trong danh sách 305 đối tác do nội bộ công ty cung cấp, chưa mở rộng khảo sát các khách hàng doanh nghiệp tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ của OHI.
  • Giới hạn thời gian và không gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 1 tháng (từ ngày 10/11/2024 đến ngày 10/12/2024) và giới hạn trên địa bàn TP. Huế và khu vực lân cận, chưa phản ánh đầy đủ biến động hành vi khách hàng qua các chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang tệp khách hàng tiềm năng trên phạm vi toàn khu vực miền Trung, đồng thời áp dụng mô hình hồi quy đa biến chuyên sâu để lượng hóa mức độ tác động tương đối của từng công cụ tiếp thị trực tuyến đến doanh thu thực tế của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử: Tham khảo phương pháp vận dụng mô hình AISAS trong nghiên cứu hành vi khách hàng B2B, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi Likert 25 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-test).
  • Doanh nghiệp agency cung cấp dịch vụ Digital Marketing và các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo khung chỉ số đánh giá kênh số (Website, Fanpage, Email), bảng so sánh tiếp thị truyền thống - trực tuyến, cùng các bước xây dựng kế hoạch tiếp thị số theo mô hình 5 bước của Strauss & Frost.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống 25 biến quan sát chuẩn hóa trong Bảng 1.2 và phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống ($k=2$) từ danh sách khách hàng doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích hành vi khách hàng?
Khóa luận sử dụng mô hình AISAS do Tập đoàn Dentsu phát triển năm 2004, bao gồm 5 giai đoạn hành vi: Attention (Chú ý), Interest (Quan tâm), Search (Tìm kiếm), Action (Hành động) và Share (Chia sẻ).

2. Quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện như thế nào?
Tác giả khảo sát 150 khách hàng tổ chức bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống (systematic random sampling) với bước nhảy $k = 305 / 150 \approx 2$ từ danh sách 305 khách hàng doanh nghiệp do phòng kinh doanh Công ty TNHH Trực tuyến OHI cung cấp.

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Trực tuyến OHI giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Quy mô nhân sự tăng từ 27 người (2021) lên 65 người (2023); 100% nhân sự có trình độ đại học; lao động nữ chiếm ưu thế với 68% vào năm 2023; độ tuổi nhân sự có xu hướng trẻ hóa mạnh mẽ với nhóm từ 20 – 25 tuổi chiếm 54% tổng số lao động.

4. Kết quả kinh doanh của OHI trong giai đoạn 2021 – 2023 biến động ra sao?
Tổng doanh thu tăng từ 589 triệu đồng (2021) lên 1.371 triệu đồng (2022) và 1.543 triệu đồng (2023); tổng chi phí tăng từ 282 triệu đồng (2021) lên 1.361 triệu đồng (2022) và 1.512 triệu đồng (2023); tổng lợi nhuận sau thuế tăng từ 307 triệu đồng (2021) lên 650 triệu đồng (2022) và 671 triệu đồng (2023).

5. Thang đo đánh giá hoạt động Marketing Online của khóa luận gồm bao nhiêu biến quan sát?
Hệ thống thang đo gồm 25 biến quan sát: 5 biến Chú ý (CY1–CY5), 4 biến Quan tâm (QT1–QT4), 4 biến Tìm kiếm thông tin (TK1–TK4), 5 biến Hành động (HĐ1–HĐ5), 4 biến Chia sẻ (CS1–CS4) và 3 biến Đánh giá hoạt động Marketing Online (ĐG1–ĐG3).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Hồng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị số và vận dụng thành công mô hình AISAS để đánh giá thực trạng hoạt động Marketing Online tại Công ty TNHH Trực tuyến OHI. Dựa trên dữ liệu điều tra thực tế từ 150 khách hàng tổ chức và kết quả kiểm định thống kê trên SPSS 23.0, nghiên cứu khẳng định khách hàng cơ bản tương đối hài lòng với các kênh truyền thông trực tuyến của công ty qua 5 giai đoạn hành vi. Hệ thống giải pháp đề xuất theo ma trận SWOT và tiến trình AISAS mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện các điểm chạm tiếp thị số và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn phát triển tiếp theo.