Luận án tiến sĩ ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật tổ chức sản xuất đến năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt ở đồng bằng sông hồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật, tổ chức sản xuất đến năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tại đồng bằng sông Hồng.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

150
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN

1.1.1. Năng suất chăn nuôi lợn

1.1.2. Khái quát chung

1.1.3. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất sinh sản

1.1.4. Chỉ tiêu về năng suất chăn nuôi lợn thịt

1.1.5. Chỉ tiêu về năng suất thân thịt

1.1.6. Chất lượng thịt lợn. Chế độ ăn và nhu cầu dinh dưỡng của lợn

1.1.7. Các nghiên cứu trên thế giới về cải tiến chế độ ăn và dinh dưỡng

1.1.8. Các nghiên cứu ở Việt Nam về cải tiến chế độ ăn và dinh dưỡng

1.1.9. Cải tiến KLKT và năng suất chăn nuôi lợn thịt

1.1.10. Cải tiến khối lượng kết thúc và năng suất lợn thịt trên thế giới

1.1.11. Cải tiến khối lượng kết thúc và năng suất lợn thịt ở Việt Nam

1.1.12. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt

1.1.12.1. Yếu tố dinh dưỡng và chế độ ăn
1.1.12.2. Tuổi giết mổ - Khối lượng kết thúc
1.1.12.3. Tỷ lệ mỡ giắt

1.2. HỢP TÁC LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ

1.2.1. Cách tiếp cận về chuỗi giá trị

1.2.2. Công cụ đánh giá chuỗi giá trị nông sản

1.2.3. Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị trên thế giới

1.2.4. Chuỗi giá trị nông sản tại Việt Nam

1.2.5. Chuỗi giá trị thịt lợn ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.2.1. Khảo sát lựa chọn công nghệ/kỹ thuật và xu hướng phát triển của trang trại chăn nuôi lợn vùng Đồng bằng sông Hồng

2.2.2. Lựa chọn và đánh giá một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng và giá thành sản xuất lợn thịt

2.2.3. Đánh giá một số mô hình liên kết theo chuỗi giá trị trong chuỗi thịt lợn tại vùng Đồng bằng sông Hồng

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát tình hình áp dụng công nghệ và tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn trang trại vùng Đồng bằng sông Hồng

2.3.2. Phương pháp đánh giá năng suất, chất lượng thịt, chi phí sản xuất của tổ hợp lai D(LY) theo chế độ cho ăn, thời điểm giết mổ

2.3.3. Đánh giá hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị trong chăn nuôi lợn

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Khảo sát lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và hiện trạng phát triển của trang trại chăn nuôi lợn vùng ĐBSH

3.1.1. Thông tin chung về trang trại

3.1.2. Lựa chọn con giống và chuồng trại trong chăn nuôi lợn

3.1.3. Chế độ nuôi dưỡng

3.1.4. An toàn sinh học

3.1.5. Năng suất chăn nuôi

3.1.5.1. Năng suất lợn nái
3.1.5.2. Năng suất lợn thịt

3.2. Lựa chọn và đánh giá một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chuỗi lợn thịt

3.2.1. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn, khối lượng kết thúc, tính biệt đến năng suất sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn lai D(LY)

3.2.2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

3.2.3. Ảnh hưởng của chế độ ăn khác nhau đến sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn

3.2.4. Ảnh hưởng khối lượng kết thúc đến sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn. Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn theo tính biệt

3.2.5. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn, KLKT và tính biệt đến năng suất thân thịt của tổ hợp lai D(LY)

3.2.5.1. Đánh giá ảnh hưởng của khối lượng kết thúc năng suất thân thịt
3.2.5.2. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn đến năng suất thân thịt
3.2.5.3. Đánh giá ảnh hưởng của tính biệt đến năng suất thân thịt

3.2.6. Đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn, KLKT, tính biệt đến chất lượng thịt, thành phần hóa học, tỷ lệ mỡ giắt

3.2.6.1. Ảnh hưởng của KLKT, chế độ ăn, tính biệt đến chất lượng thịt
3.2.6.2. Ảnh hưởng của KLKT đến thành phần hoá học thịt
3.2.6.3. Ảnh hưởng của chế độ ăn và tính biệt đến thành phần hoá học thịt

3.2.7. Chi phí sản xuất lợn thịt khi áp dụng các giải pháp kỹ thuật về chế độ ăn và thời điểm giết mổ

3.3. Đánh giá một số mô hình liên kết theo chuỗi giá trị trong chuỗi thịt lợn tại vùng Đồng bằng sông Hồng

3.3.1. Sơ đồ hóa chuỗi thịt lợn điển hình vùng ĐBSH

3.3.2. Chuỗi thịt lợn Dabaco

3.3.3. Chuỗi giá trị thịt lợn của CP Việt Nam tại vùng ĐBSH

3.3.4. Chuỗi thịt lợn Bảo Châu

3.3.5. So sánh tính cạnh tranh của các mô hình trang trại chăn nuôi lợn

3.3.6. Phân tích SWOT các mô hình hợp tác, liên kết chuỗi

3.3.7. Phân tích yếu tố thành công mô hình chuỗi vùng ĐBSH

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1. Về những biến chuyển trong trang trại chăn nuôi lợn vùng ĐBSH

4.2. Ảnh hưởng của chế độ ăn, khối lượng kết thúc và tính biệt đến năng suất chăn nuôi, năng suất thân thịt, chất lượng thịt, tỷ lệ mỡ giắt, thành phần hóa học của thịt và chi phí sản xuất

4.3. Mô hình điển hình về hợp tác liên kết theo chuỗi tại vùng ĐBSH

ANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Kỹ thuật tổ chức sản xuất

Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá kỹ thuật tổ chức sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt tại vùng Đồng Bằng Sông Hồng. Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng bao gồm lựa chọn con giống, quản lý chuồng trại, chế độ ăn và an toàn sinh học. Kết quả cho thấy, việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại giúp cải thiện đáng kể năng suất chăn nuôihiệu quả kinh tế. Cụ thể, các trang trại áp dụng kỹ thuật tiên tiến có năng suất lợn thịt cao hơn 15-20% so với các trang trại truyền thống.

1.1. Lựa chọn con giống

Việc lựa chọn con giống phù hợp là yếu tố quyết định đến năng suất chăn nuôi. Nghiên cứu chỉ ra rằng, giống lợn lai D(LY) cho năng suất thịt cao hơn so với các giống truyền thống. Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ thịt xẻ.

1.2. Quản lý chuồng trại

Quản lý chuồng trại hiệu quả giúp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và tối ưu hóa không gian nuôi. Các trang trại áp dụng hệ thống chuồng trại khép kín và tự động hóa có tỷ lệ lợn khỏe mạnh cao hơn 10-15% so với các trang trại truyền thống.

II. Năng suất chăn nuôi

Nghiên cứu đánh giá năng suất chăn nuôi thông qua các chỉ tiêu như tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ thịt xẻ và tiêu tốn thức ăn. Kết quả cho thấy, việc áp dụng chế độ ăn theo giai đoạn và khối lượng kết thúc tối ưu giúp cải thiện đáng kể năng suất chăn nuôi. Cụ thể, lợn được nuôi theo chế độ ăn 3 giai đoạn có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn 10% so với chế độ ăn truyền thống.

2.1. Chế độ ăn theo giai đoạn

Chế độ ăn theo giai đoạn được chứng minh là yếu tố quan trọng trong việc tối ưu hóa năng suất chăn nuôi. Nghiên cứu chỉ ra rằng, lợn được nuôi theo chế độ ăn 3 giai đoạn có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn 5-7% so với chế độ ăn truyền thống.

2.2. Khối lượng kết thúc

Khối lượng kết thúc tối ưu giúp cải thiện chất lượng thịt và giảm tiêu tốn thức ăn. Kết quả nghiên cứu cho thấy, lợn được giết mổ ở khối lượng 110kg cho tỷ lệ thịt xẻ cao nhất và tiêu tốn thức ăn thấp nhất.

III. Hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua các chỉ tiêu như chi phí sản xuất, giá thành và lợi nhuận. Kết quả cho thấy, việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến và mô hình liên kết chuỗi giúp giảm chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận. Cụ thể, các trang trại áp dụng mô hình liên kết chuỗi có lợi nhuận cao hơn 20-25% so với các trang trại độc lập.

3.1. Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được giảm thiểu thông qua việc tối ưu hóa chế độ ăn và quản lý chuồng trại. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các trang trại áp dụng chế độ ăn 3 giai đoạn có chi phí sản xuất thấp hơn 10-15% so với chế độ ăn truyền thống.

3.2. Mô hình liên kết chuỗi

Mô hình liên kết chuỗi giúp tăng cường hiệu quả kinh tế thông qua việc giảm chi phí trung gian và tăng giá trị sản phẩm. Các mô hình liên kết chuỗi như Dabaco và CP Việt Nam đã chứng minh hiệu quả trong việc nâng cao lợi nhuận và ổn định giá thành.

IV. Phát triển bền vững trong chăn nuôi

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững trong chăn nuôi thông qua việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến và mô hình liên kết chuỗi. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện năng suất chăn nuôihiệu quả kinh tế mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

4.1. An toàn thực phẩm

Việc áp dụng các kỹ thuật tiên tiến giúp đảm bảo an toàn thực phẩm thông qua việc kiểm soát dịch bệnh và chất lượng thịt. Các trang trại áp dụng hệ thống an toàn sinh học có tỷ lệ thịt an toàn cao hơn 20-25% so với các trang trại truyền thống.

4.2. Bảo vệ môi trường

Các giải pháp bảo vệ môi trường được đề xuất bao gồm xử lý chất thải và tái sử dụng nguồn tài nguyên. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc áp dụng các giải pháp này giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng tính bền vững trong chăn nuôi.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG THỊT LỢN 1. Năng suất chăn nuôi lợn 1. Khái quát chung Nâng cao năng suất sản xuất nông nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp.

Trước đây, năng suất trong nông nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng chưa cao nên sản ph m chăn nuôi và trồng trọt chỉ đủ phục vụ nhu cầu tối thiểu, trong đó sản ph m nông nghiệp chủ yếu chỉ mang tính tự cung tự cấp. Ngày nay, nhờ khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, các tiến bộ kỹ thuật được chuyển giao và áp dụng rộng rãi nên năng suất sản xuất trong nông nghiệp được nâng cao. Sản ph m nông nghiệp nói chung, sản ph m chăn nuôi nói riêng ngày càng đa dạng về chất lượng và chủng loại, cung thực ph m ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu thực ph m cho xã hội. Nâng cao năng suất chăn nuôi nói chung và năng suất chăn nuôi lợn nói riêng có ý nghĩa rất quan trọng trong bối cảnh thịt lợn vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tiêu dùng thực ph m của thế giới.

Sản lượng thịt của thế giới năm 2016 đạt 320,7 triệu tấn, trong đó, sản lượng thịt lợn đạt 116,4 triệu tấn, chiếm 36,3% tổng sản lượng sản xuất của thế giới (FAO, 2017). Ở Việt Nam, trước những năm 1980, phương pháp chăn nuôi chủ yếu là quảng canh, tự cung tự cấp, người nông dân thường chọn giống lợn bản địa, nuôi giản đơn theo hình thức “nuôi lợn b ống” (Nguyễn Thiện, 2005). Thức ăn cho lợn chủ yếu là phụ ph m nông nghiệp, rau xanh, chế độ dinh dưỡng thiếu hụt, không đáp ứng đủ nhu cầu sinh trưởng và phát triển tối đa của lợn, do đó, năng suất chăn nuôi rất thấp, lợn được nuôi khoảng 08 tháng đến 01 năm mới xuất bán nhưng cũng chỉ đạt 50- 70kg (Nguyễn Thiện, 2005). Từ năm 2005 đến nay, chăn nuôi lợn ở Việt Nam đã phát triển nhanh chóng với quy mô lớn hơn, phương thức sản xuất chuyên nghiệp với mức độ thâm canh cao hơn.

Trong các trang trại, người chăn nuôi đã 7 đầu tư chuồng trại hiện đại hơn, tăng sử dụng thức ăn công nghiệp, chọn nuôi các giống lợn ngoại có năng suất cao (Vũ Đình Tôn và cs, 2007) Năng suất chăn nuôi lợn phản ánh khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi lợn. Các yếu tố kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi lợn bao gồm: chọn tạo và nhân giống lợn, cân đối kh u phần tạo thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, sử dụng vaccine và các biện pháp phòng chống dịch bệnh, cải tiến chất lượng chuồng trại. Năng suất chăn nuôi cũng phản ánh trình độ quản lý trang trại chăn nuôi như quản lý giống, quản lý đàn sinh sản, quản lý sức kh e vật nuôi … Ngày nay, với việc phát triển của công nghệ thông tin, việc ứng dụng các phần mềm và kết nối internet đã tạo ra bước đột phá trong việc lưu giữ và chia sẻ thông tin, đồng thời cho phép phân tích, chọn lọc ra nhưng giống lợn, dòng lợn có năng suất, chất lượng cao. Nhu cầu của thị trường về lợn có tỷ lệ nạc và tỷ lệ mỡ giắt cao nhưng lại có tỷ lệ hao hụt thấp sau giết mổ đã đặt ra những những yêu cầu cho các nghiên cứu khoa học.

Trong đó, bên cạnh việc chọn lọc các giống lợn tốt, việc cải tiến quy trình nuôi dưỡng lợn, cải tiến quy trình giết mổ ngày càng được quan tâm, nghiên cứu và ứng dụng. Ở nước ta, việc cải tiến năng suất và phát triển ngành chăn nuôi lợn đã có những bước tiến quan trọng và đang dần đổi mới theo hướng chuyên nghiệp. Năm 2016, tổng đàn lợn của Việt Nam đạt 29,1 triệu con, sản lượng đạt 3,66 triệu tấn, cao nhất ở Đông Nam Á, đứng thứ 2 châu Á và nằm trong 10 nước có đàn lợn lớn nhất thế giới (FAO, 2017). Tốc độ tăng đàn lợn của Việt Nam trong giai đoạn 1997-2007 đạt rất cao (5,06%/năm), tuy nhiên, tốc độ tăng đàn đã giảm trong giai đoạn 2007-2017 (0,91%/năm).

Trong cơ cấu sản lượng thịt sản xuất ở Việt Nam, thịt lợn hiện chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,98 %, thịt gia cầm chiếm 19,15%,thịt trâu bò chiếm 7,87 % (Tổng cục Thống kê, 2016). Trong kế hoạch tái cơ cấu ngành chăn nuôi được ban hành năm 2014, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã định hướng lại ngành chăn nuôi theo hướng tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, các chính sách đã và đang tập trung vào: 8 (1) tái cơ cấu về giống và loài vật nuôi; (2) tái cơ cấu về vùng chăn nuôi, (3) tái cơ cấu về phương thức sản xuất; (4) tái cơ cấu theo chuỗi giá trị để gắn sản xuất với thị trường. Mục tiêu chung là nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản ph m chăn nuôi Việt Nam với khu vực và thế giới (Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN).

Có thể thấy rằng, khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi lợn Việt Nam với khu vực và thế giới phụ thuộc phần lớn vào khả năng, mức độ về cải tiến năng suất sinh sản và năng suất lợn thịt. Các chỉ tiêu phản ánh năng suất sinh sản Năng suất sinh sản của lợn nái được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định mức kỹ thuật quan trọng bao gồm: số con đẻ ra còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ, số ngày cai sữa, khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh, khối lượng toàn ổ lúc cai sữa, số lứa đẻ/nái/năm, tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa (Quyết định 675/QĐ-BNN- CN ngày 4/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT). Theo tiêu chu n Việt Nam (TCVN - 1280 - 81) về giám định lợn giống, lợn nái sinh sản trong các cơ sở nhân giống được giám định 4 chỉ tiêu: - Số con sơ sinh còn sống: là số con còn sống sau khi lợn mẹ đẻ xong con cuối cùng, không tính những lợn con có khối lượng từ 0,2 kg trở xuống với lợn nội và 0,5 kg trở xuống với lợn ngoại và nái có máu ngoại. - Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi (tính bằng kg) là tổng khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến 21 ngày tuổi.

- Khối lượng toàn ổ lúc 60 ngày tuổi: là tổng số khối lượng của tất cả lợn con do con nái đó nuôi đến cai sữa. - Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ: Đối với những lợn nái đẻ 2 lứa trở lên thì khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là số ngày tính từ ngày đẻ của lứa trướcđến lứa kế tiếp. 9 Đặng Vũ Bình và cs (2008) công bố khả năng sinh sản của nái F1(Yorkshire x Móng Cái) phối với 03 đực giống gồm Duroc, Landrace và PiDu (theo dõi tại các trang trại Hải Dương, Hưng Yên và Bắc Ninh) cho kết quả như sau: Bảng 1. Khả năng sinh sản của lợn nái F1(Yorkshire x Móng Cái) khi lai với đực uroc, Landrace và Pi u Duroc x Landrace x PiDu x Chỉ tiêu F1(Yorkshire x F1(Yorkshire x F1(Yorkshire x Móng Cái) Móng Cái) Móng Cái) Thời gian mang thai (ngày) 114,13 ± 0,21 114,0 ± 0,31 114,06 ± 0,45 Số con đẻ ra (con/ổ) 12,35 ± 0,31 12,80 ± 0,41 11,44 ± 0,34 Số con còn sống (con/ổ) 11,68 ± 0,34 12,07 ± 0,50 10,72 ± 0,36 Tỷ lệ sơ sinh sống (%) 94,39 ± 3,48 94,18 ± 2,33 93,93 ± 1,65 Số con để nuôi (con/ổ) 11,29 ± 0,29 11,20 ± 0,38 10,41 ± 0,45 Số con cai sữa (con/ổ) 10,26 ± 0,41 10,40 ± 0,39 9,91 ± 0,42 Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%) 91,37 ± 1,33 93,53 ± 2,20 95,69 ± 1,04 Thời gian cai sữa (ngày) 29,45 ± 0,25 29,93 ± 0,31 29,53 ± 0,28 Khối lượng sơ sinh (kg/con) 1,02 ± 0,01 1,07 ± 0,01 1,15 ± 0,01 Khối lượng sơ sinh của ổ (kg/ổ) 12,08 ± 0,56 13,09 ± 0,43 12,06 ± 0,41 Khối lượng cai sữa (kg/con) 6,00 ± 0,06 6,31 ± 0,06 6,16 ± 0,06 Khối lượng cai sữa ổ (kg/ổ) 61,76 ± 1,89 66,07 ±2,79 61,04 ± 1,77 (Đặng Vũ Bình và cs, 2008) Phan Xuân Hảo và cs (2009) cũng đã công bố năng suất sinh sản của 03 lợn nái Landrace, Yorkshire, F1(LY) phối với đực lai PiDu với các chỉ tiêu tương ứng như sau: Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 345,36 ± 1,98; 362,25 ± 1,67; 379,50 ± 1,96; Số con đẻ ra (con/ổ) 11,99 ± 0,15; 11,46 ± 0,16; 11,75 ± 0,15; Số con để nuôi (con/ổ) 11,26 ± 0,10; 10,84 ± 0,12; 11,18 ± 0,10; Số con cai sữa (con/ổ) 11,10a ± 0,10; 10,49b ± 0,12; 10,90a ± 0,10; Khối lượng sơ sinh (kg/ổ) 17,24 ± 0,19; 16,64 ± 0,21; 17,14 ± 0,19; Khối lượng cai sữa (kg/con) 8,42a ± 0,06; 10 8,34a ± 0,04; 8,44a ± 0,03; Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 156,34a ± 0,56; 154,70b ± 0,36; 153,19c ± 0,36; Thời gian phối trở lại (ngày) 9,49a ± 0,53; 8,60a ± 0,30; 7,47b ± 0,35 (Phan Xuân Hảo và cs, 2009).

Theo Nguyễn Văn Thắng, lợn nái F1(Landrace x Yorkshire) phối giống với đực Landrace, Duroc và (Piétrain x Duroc) có năng suất sinh sản khá ổn định với các chỉ tiêu tương ứng như sau: số con cai sữa (con/ổ) lần 10,06 ± 0,19; 10,05 ± 0,17; 10,15 ± 0,18; số lứa đẻ (lứa/năm) 2,31 ± 0,02; 2,32 ± 0,02; 2,31 ± 0,02 (Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn, 2010) Có thể thấy rằng, chỉ tiêu về số lợn con cai sữa/nái/năm liên quan đến một loại các chỉ tiêu khác như: số con đẻ ra/lứa, số con cai sữa/ổ, số lứa đẻ/nái/năm, tỷ lệ lên giống, tỷ lệ nái phối giống đạt, số ngày không sản xuất của nái, tỷ lệ hao hụt trước cai sữa. Ngoài ra, năng suất chăn nuôi lợn còn có thể được xác định bằng khối lượng thịt xẻ/nái/năm (kg/nái/năm), số ngày nái không sản xuất/năm. Các chỉ tiêu sinh sản nêu trên trên ít nhiều có liên hệ với nhau và liên quan đến chỉ tiêu tổng hợp (Số lợn con cai sữa/nái/năm). Chỉ tiêu về năng suất chăn nuôi lợn thịt Theo Phan Xuân Hảo và cs (2001), Đặng Vũ Bình và cs (2005), Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006), Đỗ Đức Lực và cs (2008), các chỉ tiêu phản ánh năng suất chăn nuôi lợn thịt tập trung vào 5 chỉ tiêu chính như sau: KLKT (gr) – K.lượng bắt đầu (gr) a) Tăng KL bình quân (g/ng) = Thời gian nuôi (ngày) K.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Kỹ Thuật Tổ Chức Sản Xuất Đến Năng Suất Và Hiệu Quả Kinh Tế Trong Chăn Nuôi Lợn Thịt Ở Đồng Bằng Sông Hồng" phân tích sâu sắc về cách mà các kỹ thuật tổ chức sản xuất ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi lợn thịt tại khu vực Đồng Bằng Sông Hồng. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại trong chăn nuôi.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh khác trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn giải pháp phát triển chăn nuôi bò thịt tại huyện tân lạc tỉnh hòa bình", nơi cung cấp các giải pháp phát triển cho một loại hình chăn nuôi khác. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn khảo sát quy trình chăn nuôi và phòng trị bệnh sinh sản của đàn lợn nái tại công ty tnhh minh châu thành phố hạ long tỉnh quảng ninh" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình chăn nuôi lợn nái và các biện pháp phòng bệnh. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp qua tài liệu "Luận văn đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau theo tiêu chuẩn vietgap của hộ nông dân tại xã tráng việt huyện mê linh tp hà nội". Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực nông nghiệp.