MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang tiến hành đô thị hóa trên một quy mô rất rộng lớn, và với một tốc độ khá nhanh đạt 3,4%/năm, đến năm 2013 đã có 770 đô thị. Năm 2000, tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc là 22,3% thì năm 2013 là 38%. Tính đến cuối tháng 9/2013, Việt Nam đã có khu công nghiệp và khu chế xuất, trong đó 175 khu đã đi vào hoạt động và có mặt tại 57 tỉnh thành trong cả nước với trên 6000 dự án đầu tư trong, ngoài nước, thu hut hơn 1. Phần lớn diện tích các khu công nghiệp các khu chế xuất là đất nông nghiệp và lực lượng chủ yếu bổ sung vào đội ngũ lao đông công nghiệp là nông dân.
Đô thị hóa là hệ tất yếu của nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa ở bất luân quốc gia nào trên thế giới. Điều này có nghĩa là đô thị hóa càng phát triển thì quỹ đất của xã hội dành cho nông nghiệp càng có xu hướng giảm. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng quỹ đất nông nghiệp - nguồn lực khan hiếm của xã hội hiệu quả nhất trong tiến trình đô thị hóa. Trong những năm gần đây, theo số liệu thống kê, Việt Nam có quy mô đất canh tác/người vào loại thấp nhất trên thế giới.
Nước ta có 4,1 triêu ha đất trồng lúa, trong đó có 3,4 triệu ha được đầu tư thủy lợi hoàn chỉnh. Từ 1/7/2004 đến năm 2009 (số liệu thống kê của tổng cục quản lý đất đai) đã thu hồi gần 750.000 ha đất (hơn 80% là đất nồng nghiệp), để thực hiên hơn 29. Bình quân hàng năm hơn 10.000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi, trên 50% diện tích đất canh tác trồng lúa, sản lượng lương thực giảm dần. Chính phủ đã có nghị quyết 63/NQ- CP về đảm bảo an ninh lương thực quốc gia với mục tiêu đến năm 2020, bảo vệ quỹ đất lúa 3,8 triệu ha để có sản lương 41-43 triệu tấn lúa đáp ứng tổng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu khoảng 4 triệu tấn gạo/năm.
Kinh nghiệm của các nước tiên tiến cho thấy, cùng với quá trình CNH-HĐH, vần đề bảo vệ và sử dụng hợp lý đất nông nghiệp là rất quan trọng, đặc biệt là vùng đất chuyên canh cho năng suất cao. Vùng ven đô với sản xuất nông nghiệp, n 2 nông thôn ổn định , hiệu quả không chỉ hỗ trợ vùng nội đô mà còn tạo ra sự phát triển toàn diện , đồng bộ bền vững của cả vùng góp phần xây dựng vùng kinh tế phát triển bền vững. Năm 2010, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã được công nhận là đô thị loại I. Các huyện, thị xã thuộc tỉnh quá trình ĐTH cũng diễn ra nhanh chóng, thể hiện sự phát triển ngày càng cao về kinh tế- xã hội của địa phương.
Quá trình đó đã tạo điều kiện thay đổi cơ cấu ngành kinh tế và hỗ trợ thúc đẩy các ngành hoạt động có hiệu quả hơn, trong đó có ngành nông nghiệp. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp ngày càng cao, các mô hình, với công nghệ khoa học tiên tiến được áp dụng vào sản xuất ngày một mở rộng đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, ĐTH cùng với CNH đã làm cho diên tích đất nông nghiệp ngày càng giảm , có tác động đến phương thức sản xuất mà người nông dân áp dụng , và nhiều tác động tích cực, tiêu cực khác. Phổ Yên là một huyên thuộc phía Nam thành phố Thái Nguyên mặc dù gặp nhiều khó khăn, song được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính quyền địa phương, quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể.
Huyện là một trong những trung tâm công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên với nhiều khu công nghiệp như khu công nghiệp Nam Phổ Yên, khu công nghiệp Tây Phổ Yên,. còn có nhiều dự án về các lĩnh vực du lịch, phát triển đô thị như: khu du lịch đồi Trinh Nữ, khu du lịch hồ Suối Lạnh, khu đô thị mới Thái Thịnh,. và nhiều dự án khác. Hiện nay dự án tổ hợp khu đô thị, dịch vụ, khu công nghiệp Yên Bình đang được khẩn trương xúc tiến tại Huyện Phổ Yên và là tiền đề quan trọng để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.
Tháng 3 năm 2012, tập đoàn Samsung đã chính thức tổ chức lễ khởi công "Khu Tổ hợp Công nghệ cao" tại huyện Phổ Yên, (tại KCN Yên Bình, Xã Đồng Tiến, Huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên, cách HN 61 km, cạnh thị trấn Ba Hàng) với tổng số vốn đầu tư bước đầu 2 tỷ Đô la Mỹ, dự kiến khi đi vào hoạt động sẽ có công suất thiết kế đạt khoảng 100 triệu sản phẩm mỗi năm. Huyện Phổ Yên đang phấn đấu trở thành đô thị công nghiệp và trở thành thị xã Phổ Yên - đô thị loại IV vào năm 2015. n 3 Sự phát triển của các khu công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn huyện đã ảnh hưởng không nhỏ đến sử dụng đất nói chung và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nói riêng. Để vừa phát triển được công nghiệp nhưng vẫn đảm bảo sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững thì cẩn phải đánh giá chính xác và đưa ra các giải pháp sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế hiện nay cho Phổ Yên.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô giáo TH.S Nông Thị Thu Huyền, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyên Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, góp phần đấy mạnh tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa trên địa bàn.Yêu cầu - Bám sát và thực hiện theo các nghị định, thông tư, các văn bản luật, hiện hành cùng các văn bản hướng dẫn kèm theo. - Số liệu thu thập, điều tra phải chính xác, khách quan, trung thực. - Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của Nhà nước, quy trình quy phạm, quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
- Các giải pháp đề ra phải có tính khả thi và phù hợp với điều kiện của địa phượng.Ý nghĩa của đề tài. - Khái quát được hiện trạng ĐTH đang diễn ra tại huyện Phổ Yên. Từ đó thúc đẩy những mặt tích cực của ĐTH đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế những mặt tiêu cực do ảnh hưởng ĐTH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Phổ Yên. - Củng cố kiến thức cơ sở cùng những kiến thức chuyên ngành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ quản lý đất đai.
n 4 - Sự thành công của đề tài là cơ sở để đưa ra những phương pháp thích hợp trong quản lý đất đai đối với quá trình ĐTH đang diễn ra như hiện nay. n 5 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài. Khái niệm về đô thị và đô thị hóa.
- Có nhiều quan điểm khác nhau về đô thị, nhưng theo phương diện chung nhất thì đô thị là không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp (Hà Ngọc Trác 1995, từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, NXB Hà Nội). - Theo nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009, của Chính Phủ, đô thị có chức năng: Là cung cấp tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định. (trang 10) - Cũng theo nghị định 42/2009NĐ-CP, đô thị phải đả bảo các tiêu chí sau: + Quy mô dân số toàn đô thị phải đạt 4 nghìn người trở lên. + Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.
+ Tỷ lệ phi nông nghiệp được tính trong phạm vi nôi thành, nội thị, khu vự xây dựng tập trung đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động. + Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật. Đối với khu vực nôi thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mực độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị. Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
+ Kiến trúc, cảnh quan đô thị: Việc xây dựng phát triển đô thị theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống của dân cư đô thị, có n 6 tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi trường, cảnh quan thiên nhiên. - Đô thị được phân ra làm 5 loại theo bảng dưới đây: Bảng 2. Bảng phân loại đô thị Loại Chức năng Dân số(người) Lao động phi Hạ tầng cơ sở Mật độ dân số đô thị trung tâm nông nghiệp(%) (người/km2) Đặc Quốc gia Từ 5 triệu trở lên Từ 90% trở lên Cơ bản đồng biệt bộ, hàn chỉnh 1 Quốc gia/liên Từ 500 nghìn trở Từ 85% trở lên Nhiều mặt đầu Từ 10.000 trở tỉnh lên; Từ 1 triệu tư XD đồng lên; từ 12.000 người nếu đô thị bộ và cơ bản nếu đô thị trược trực thuộc TW hoản chỉnh thuộc TW 2 Liên tỉnh/Quốc Từ 300 nghìn trở Từ 80% trở lên Nhiều mặt đâu Từ 8.000 trở gia( 1 số lĩnh lên; Từ 800 nghìn tư XD đồng lên; Từ 10.000 vực ) nếu đô thị trực bộ và cơ bản nếu đô thị trực thuộc TW hoàn chỉnh thuộc TW 3 Tỉnh/liên tỉnh( 1 Từ 150 nghìn trở Từ 75% trở lên Từng mặt Từ 6.000 trở lên số lĩnh vực ) lên đồng bộ và hoàn chỉnh 4 Tỉnh/liên huyện Từ 50 nghìn trở lên Từ 70% trở lên Từng mặt Từ 4.000 trở lên đồng bộ và hoàn chỉnh 5 Huyện/liên Từ 4 nghìn trở lên Từ 65% trở lên Đã hoặc đạng Từ 2.