Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Anh (ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2023) tập trung nghiên cứu đề tài "Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến việc tiêu thụ nước giải khát có ga của sinh viên Trường Đại học Ngân Hàng".

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế hội nhập, khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Sự hội nhập này đặt các doanh nghiệp trước áp lực ngày càng lớn từ các bên liên quan về việc thực thi trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR), đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm và đồ uống vốn tác động trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Tại thị trường Việt Nam, ngành hàng nước giải khát có ga từng ghi nhận một số vụ việc ảnh hưởng tiêu cực đến lòng tin của người tiêu dùng, bao gồm hiện tượng nước đóng chai có dị vật, hàm lượng chì vượt ngưỡng quy định, việc sử dụng nguyên liệu hết hạn hay việc sử dụng bao bì nhựa khó phân hủy. Dù quyền lợi bị ảnh hưởng, người tiêu dùng Việt Nam nhìn chung vẫn chưa phản ứng đủ mạnh mẽ để bảo vệ quyền lợi cá nhân. Do đó, việc nghiên cứu phản ứng và hành vi của nhóm người tiêu dùng trẻ (cụ thể là sinh viên) đối với các khía cạnh CSR của các hãng nước giải khát có ga mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích và xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về trách nhiệm xã hội tác động đến việc tiêu thụ nước giải khát có ga của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh; đề xuất các hàm ý quản trị hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố thuộc về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
    2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến hành vi tiêu dùng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
    3. Giúp cho doanh nghiệp hiểu được tầm quan trọng của việc thực hiện trách nhiệm xã hội tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tác động đến hành vi tiêu dùng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến hành vi tiêu dùng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM như thế nào?
  3. Các giải pháp nào giúp cho nhà quản trị và doanh nghiệp hoạch định được chiến lược và có thể phát triển bền vững, nâng cao được vị trí cạnh tranh trên thị trường?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, hành vi mua của người tiêu dùng và sự ảnh hưởng của các thành phần CSR đến hành vi mua.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 25/08/2022 đến ngày 16/11/2022; giai đoạn thu thập dữ liệu khảo sát diễn ra từ ngày 20/10/2022 đến ngày 02/11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và marketing. Hệ thống cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu được xây dựng cụ thể như sau:

Khung lý thuyết và các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm CSR: Trích dẫn các định nghĩa kinh điển của Bowen (1953), Davis (1973), Sethi (1975), Ngân hàng Thế giới (World Bank) và tiêu chuẩn ISO 26000.
  • Mô hình Kim tự tháp CSR của Carroll (1979, 1991, 1999): Gồm 4 cấp bậc cơ bản: Trách nhiệm kinh tế (Economic), Trách nhiệm pháp lý (Legal), Trách nhiệm đạo đức (Ethical) và Trách nhiệm từ thiện (Philanthropic). Nghiên cứu kế thừa mô hình này và bổ sung thêm khía cạnh thứ năm là Trách nhiệm môi trường (Environmental responsibility) căn cứ trên thực tiễn sản xuất công nghiệp và các nghiên cứu của Kaniya Pornpratang (2013), Wong Sze Ki & Janice (2012).
  • Khái niệm người tiêu dùng: Căn cứ Điều 1 trong Pháp lệnh Bảo vệ người tiêu dùng số 13/1999/PL-UBTVQH10.
  • Khái niệm hành vi người tiêu dùng và lòng trung thành: Tiếp cận theo quan điểm của David L. Della Bitta, Leon G. Schiffman & Leslie Lazar Kanuk, Oliver (1999) và Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), trong đó hành vi tiêu dùng được tập trung đo lường thông qua lòng trung thành thương hiệu.
  • Các biến trung gian: Niềm tin thương hiệu (Brand Trust) dựa trên lý thuyết của Chaudhuri và cộng sự (2001), Bhattacharya & Sen (2004); Danh tiếng doanh nghiệp (Corporate Reputation) dựa trên các nghiên cứu của Heski Bar-Isaac (2004), Murray (2003), Pérez (2015).

Khóa luận tổng thuật 5 công trình nghiên cứu thực nghiệm liên quan làm tiền đề so sánh:

Tác giả (Năm) Tên đề tài / Nội dung Mẫu nghiên cứu Phát hiện chính
Rahizah Abd Rahim và cộng sự (2011) Tầm quan trọng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến người tiêu dùng tại Malaysia n = 220 (5 bang tại Malaysia) Thứ tự tác động: Trách nhiệm kinh tế mạnh nhất, tiếp theo là từ thiện; tác động thấp nhất là đạo đức và pháp lý.
Xu YueYing (2014) Hiểu về CSR từ góc nhìn của thực khách Trung Quốc: trường hợp của McDonald's Khách hàng McDonald's tại Trung Quốc Người tiêu dùng nhấn mạnh hai hoạt động: phúc lợi con người và an toàn thực phẩm.
Moisescu và cộng sự (2015) Sự khác biệt dựa trên nhân khẩu học trong mối quan hệ giữa nhận thức về CSR và lòng trung thành trên thị trường sữa n = 1.461 (khu vực thành thị Romania) Nhận thức CSR tác động mạnh mẽ đến lòng trung thành của người tiêu dùng trên tất cả phân khúc.
Nguyễn Hoàng Khởi & Dương Ngọc Thành (2020) Tác động trách nhiệm xã hội đến hành vi tiêu dùng nước giải khát không cồn n = 1.019 (Đồng bằng sông Cửu Long) CSR tác động trực tiếp đến ý định mua, lòng trung thành, truyền miệng điện tử và gia tăng danh tiếng, niềm tin.
Hoàng Cửu Long & Lê Thanh Trúc (2021) Tác động của thực thi CSR đối với sự ưa thích thương hiệu ngành nước giải khát n = 168 (khách hàng trẻ tại TP.HCM) Thực thi CSR tác động tích cực đến mức độ ưa thích thương hiệu; chất lượng thương hiệu giữ vai trò củng cố.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề xuất: Mô hình nghiên cứu xem xét tác động của 5 thành phần CSR (Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức, Từ thiện, Môi trường) thông qua 2 biến trung gian (Niềm tin thương hiệu, Danh tiếng doanh nghiệp) đến Hành vi tiêu thụ nước giải khát có ga (đo lường qua Lòng trung thành):

  • H1: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động tích cực (+) tới niềm tin thương hiệu.
  • H2: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động tích cực (+) tới danh tiếng doanh nghiệp.
  • H3: Niềm tin thương hiệu tác động tích cực đến lòng trung thành trong hành vi tiêu dùng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  • H4: Danh tiếng doanh nghiệp tác động tích cực (+) đến lòng trung thành trong hành vi tiêu dùng của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản đối với sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
  • Cỡ mẫu: Theo quan điểm của Hill (1998), kích thước mẫu đa biến cần gấp 5 đến 10 lần số lượng biến quan sát. Với 34 biến quan sát đo lường các khái niệm, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 170. Tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms/Spreadsheet từ ngày 20/10/2022 đến ngày 02/11/2022, thu về 291 mẫu hợp lệ để đưa vào phân tích.
  • Thang đo: Thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation < 0,3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha >= 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có p < 0,05; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5; tổng phương sai trích TVE >= 50%; hệ số Eigenvalue >= 1), phân tích nhân tố khẳng định CFA và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập tổng thể đề cương nghiên cứu, nêu bật lý do thực hiện đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất đồ uống tại Việt Nam đối mặt với sự khắt khe của thị trường và các vụ việc vi phạm CSR thực tế. Tác giả công bố hệ thống 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM và thời gian nghiên cứu cuối năm 2022. Chương này cũng phân định rõ đóng góp mong đợi của đề tài: về mặt lý thuyết là hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSR và hành vi tiêu dùng của sinh viên; về mặt thực tiễn là cung cấp dữ liệu định lượng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nước giải khát xác định thành phần CSR then chốt để phân bổ nguồn lực kinh doanh. Cuối chương giới thiệu cấu trúc tổng thể khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 2 tổng kết lý luận về CSR, chỉ rõ các lợi ích cốt lõi khi doanh nghiệp thực thi CSR gồm: gia tăng lợi nhuận (dẫn số liệu khảo sát của Nielsen cho thấy gần 3/4 người Việt được hỏi sẵn sàng chi trả thêm cho sản phẩm của công ty cam kết vì cộng đồng và môi trường), nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín (minh họa trường hợp chương trình "Sữa học đường" của Vinamilk năm 2020), và thu hút nhân tài.

Chương này trình bày dữ liệu thứ cấp về thị trường nước giải khát có ga tại Việt Nam (theo thống kê năm 2020 từ laodongdongnai.vn):

  • 85% sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm của thị trường nước giải khát Việt Nam thuộc về nước ngọt, trà uống liền, nước ép hoa quả và nước tăng lực (15% còn lại là nước khoáng).
  • Mức tiêu thụ nước giải khát bình quân của người Việt Nam đạt trên 23 lít/người/năm.
  • Tỷ lệ dân số trong độ tuổi từ 15 đến 50 chiếm 63% tổng nhu cầu tiêu thụ nước giải khát.
  • Danh sách các doanh nghiệp lớn hoạt động trên thị trường: Suntory PepsiCo Việt Nam, Tập đoàn Tân Hiệp Phát, Red Bull, Lavie, Vinamilk, Nước khoáng Vĩnh Hảo, Unilever, Coca-Cola Việt Nam.

Từ việc phân tích 5 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 khía cạnh CSR (kinh tế, pháp lý, đạo đức, từ thiện, môi trường), 2 biến trung gian (niềm tin thương hiệu, danh tiếng doanh nghiệp) và biến phụ thuộc lòng trung thành trong tiêu dùng, kèm theo 4 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H4.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 9 bước (Xác định vấn đề -> Mục tiêu nghiên cứu -> Cơ sở lý thuyết -> Các nghiên cứu trước đây -> Mô hình nghiên cứu -> Khảo sát -> Sàng lọc dữ liệu -> Phân tích thống kê -> Đề xuất và kiến nghị). Bảng câu hỏi khảo sát gồm 39 biến quan sát: Phần I khảo sát thông tin nhân khẩu học và mức độ hiểu biết CSR (5 câu hỏi sàng lọc); Phần II gồm 34 biến quan sát đo lường 8 khái niệm nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 điểm:

Khái niệm nghiên cứu Mã hóa Số biến Nội dung đo lường
Trách nhiệm kinh tế CSR_KT 4 Tối đa hóa lợi nhuận (KT1), cải thiện hiệu quả kinh doanh (KT2), giảm chi phí (KT3), giá cả hợp lý (KT4).
Trách nhiệm pháp lý CSR_PL 5 Tuân thủ pháp luật địa phương (PL1), thực hiện nghĩa vụ pháp lý (PL2), cung cấp hàng hóa đúng luật (PL3), đảm bảo nhân viên làm việc theo luật (PL4), thực hiện nghĩa vụ hợp đồng (PL5).
Trách nhiệm đạo đức CSR_DD 4 Đặt nguyên tắc đạo đức lên hàng đầu (DD1), làm điều đúng và công bằng (DD2), tôn trọng chuẩn mực đạo đức kinh doanh (DD3), không thỏa hiệp để đạt mục tiêu (DD4).
Trách nhiệm từ thiện CSR_TT 5 Giải quyết vấn đề xã hội (TT1), tham gia hoạt động nhân đạo (TT2), phân bổ lợi nhuận làm từ thiện (TT3), cải thiện chất lượng sống cộng đồng (TT4), hỗ trợ giáo dục địa phương (TT5).
Trách nhiệm môi trường CSR_MT 3 Bảo vệ môi trường tự nhiên (MT1), giảm thiểu và tái chế chất thải (MT2), không làm tổn hại môi trường (MT3).
Niềm tin thương hiệu NIEMTIN 4 Đảm bảo an toàn khi dùng (NT1), chất lượng tuyệt vời (NT2), cam đoan về chất lượng (NT3), thông tin trung thực (NT4).
Danh tiếng doanh nghiệp DANHTIENG 4 Chất lượng tốt (DT1), quan tâm môi trường (DT2), tích cực làm từ thiện (DT3), luôn hướng về khách hàng (DT4).
Lòng trung thành TRUNGTHANH 5 Tiếp tục mua hàng (TRT1), chọn sản phẩm mới của DN làm tốt CSR (TRT2), là lựa chọn hàng đầu (TRT3), giới thiệu cho người khác (TRT4), ưu tiên mua khi cùng giá và chất lượng (TRT5).

Chương này cũng xác định các tiêu chuẩn toán thống kê sử dụng để xử lý 291 mẫu khảo sát qua các bước kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm trên 291 mẫu sinh viên Đại học Ngân hàng TP.HCM. Bố cục chương gồm: tổng quan thực tế thị trường nước giải khát có ga và thực trạng CSR tại Việt Nam; thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu khảo sát; kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích nhân tố khẳng định CFA; và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Kết quả phân tích định lượng xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ, phân biệt. Kết quả kiểm định mô hình tuyến tính chỉ ra rằng các yếu tố CSR có tác động tích cực đến niềm tin thương hiệu và danh tiếng doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy lòng trung thành trong tiêu dùng nước giải khát có ga của sinh viên. Mức độ tác động của các khía cạnh CSR được lượng hóa và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên giảm dần: Trách nhiệm kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất, kế tiếp là Trách nhiệm đạo đức, Trách nhiệm môi trường, Trách nhiệm từ thiện, và cuối cùng là Trách nhiệm pháp lý.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đề xuất các nhóm giải pháp quản trị thực tiễn:

  • Nhóm hàm ý đối với nhà quản trị: Cần nhận thức CSR không phải là chi phí mà là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh; ưu tiên cân đối giữa hiệu quả kinh tế và các chuẩn mực đạo đức kinh doanh; xây dựng hệ thống truyền thông minh bạch về các hoạt động CSR nhằm gia tăng niềm tin và danh tiếng thương hiệu trong mắt nhóm khách hàng trẻ.
  • Nhóm hàm ý đối với doanh nghiệp ngành nước giải khát có ga: Chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và giá cả hợp lý (trách nhiệm kinh tế); đảm bảo quy trình sản xuất và bao bì thân thiện với môi trường, hạn chế rác thải nhựa khó phân hủy (trách nhiệm môi trường); tuân thủ các quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và thực hiện các chương trình xã hội có trọng tâm. Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế về phạm vi mẫu và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả đo lường thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

Kết quả định lượng chính:

  • Dữ liệu khảo sát từ 291 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM chứng minh các khía cạnh CSR có mối quan hệ tích cực với niềm tin thương hiệu, danh tiếng doanh nghiệp và lòng trung thành tiêu dùng nước giải khát có ga.
  • Thứ bậc ảnh hưởng của các thành phần trách nhiệm xã hội đến hành vi tiêu dùng được xác định theo thứ tự ưu tiên:
    1. Trách nhiệm kinh tế (ảnh hưởng mạnh nhất)
    2. Trách nhiệm đạo đức
    3. Trách nhiệm môi trường
    4. Trách nhiệm từ thiện
    5. Trách nhiệm pháp lý (ảnh hưởng thấp nhất)

Đóng góp về mặt lý thuyết:

  • Bổ sung và kiểm chứng mô hình cấu trúc liên kết giữa 5 khía cạnh CSR (kết hợp kim tự tháp Carroll và khía cạnh môi trường) với hai biến trung gian là niềm tin thương hiệu và danh tiếng doanh nghiệp trong việc dự đoán lòng trung thành tiêu dùng của đối tượng sinh viên đại học tại Việt Nam.
  • Cung cấp bộ thang đo gồm 34 biến quan sát được mã hóa chi tiết cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nước giải khát (như Suntory PepsiCo, Coca-Cola, Tân Hiệp Phát...) nhận diện được thứ tự ưu tiên mà khách hàng trẻ quan tâm.
  • Định hướng cho doanh nghiệp chuyển đổi chiến lược thực thi CSR: không chỉ dừng lại ở các hoạt động tài trợ hay từ thiện ngắn hạn, mà phải bắt đầu từ việc đảm bảo chất lượng, định giá hợp lý (kinh tế), giữ gìn đạo đức kinh doanh và đầu tư công nghệ giảm thiểu chất thải môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự xác định các hạn chế cụ thể dựa trên phạm vi triển khai:

  • Hạn chế về đối tượng và phạm vi mẫu: Mẫu khảo sát mới chỉ thu thập trên đối tượng sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (n = 291), chưa mở rộng ra các trường đại học khác hoặc các phân khúc người tiêu dùng đa dạng hơn về độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.
  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản qua biểu mẫu trực tuyến, có thể chưa bao quát toàn diện đặc tính nhân khẩu học của tổng thể người tiêu dùng nước giải khát.
  • Hạn chế về ngành hàng: Đề tài chỉ tập trung vào phân khúc sản phẩm nước giải khát có ga, chưa so sánh đối chiếu với các nhóm đồ uống không cồn khác (như nước khoáng, trà uống liền, nước ép trái cây).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các trường đại học khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác nhằm tăng tính đại diện.
  • Nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng giữa các phân khúc sản phẩm đồ uống khác nhau hoặc các ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Xem xét bổ sung các biến điều tiết (như độ tuổi, thu nhập, thói quen tiêu dùng) hoặc các biến trung gian khác vào mô hình SEM để nâng cao mức độ giải thích của mô hình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, đồ án hoặc đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến CSR, văn hóa doanh nghiệp, hành vi người tiêu dùng và xây dựng thương hiệu.
  • Người làm nghiên cứu định lượng: Có thể tham khảo bảng mã hóa thang đo chi tiết 34 biến quan sát (Bảng 3.2), phương pháp xác định quy mô mẫu theo Hill (1998), và quy trình phân tích định lượng kết hợp từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
  • Bộ phận marketing, quản trị thương hiệu và truyền thông của các doanh nghiệp thực phẩm, đồ uống: Tham khảo số liệu thị trường thứ cấp và dữ liệu thực nghiệm về thị hiếu của người tiêu dùng trẻ đối với các chương trình CSR để thiết kế chiến dịch tiếp thị và phát triển bền vững phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cỡ mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Quy mô mẫu khảo sát thực tế được làm sạch và đưa vào phân tích định lượng là 291 mẫu hợp lệ từ sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Dữ liệu được thu thập qua Google Forms/Spreadsheet trong khoảng thời gian từ ngày 20/10/2022 đến ngày 02/11/2022.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những khía cạnh CSR nào và có gì khác so với mô hình gốc của Carroll (1991)?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 khía cạnh CSR: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức, Trách nhiệm từ thiện và Trách nhiệm môi trường. Điểm mở rộng so với 4 cấp độ trong kim tự tháp Carroll (1991) là việc bổ sung khía cạnh "Trách nhiệm môi trường" dựa trên bối cảnh sản xuất thực tế tại Việt Nam và các nghiên cứu của Pornpratang (2013), Wong Sze Ki & Janice (2012).

3. Tác giả sử dụng những biến trung gian nào để liên kết CSR với hành vi tiêu dùng của sinh viên?
Tác giả sử dụng 2 biến trung gian là "Niềm tin thương hiệu" (Brand Trust - đo lường qua 4 biến NT1 đến NT4) và "Danh tiếng doanh nghiệp" (Corporate Reputation - đo lường qua 4 biến DT1 đến DT4) để giải thích cơ chế tác động của các thành phần CSR đến "Lòng trung thành" (đại diện cho hành vi tiêu dùng, đo lường qua 5 biến TRT1 đến TRT5).

4. Khía cạnh CSR nào có ảnh hưởng lớn nhất và thấp nhất đến hành vi tiêu dùng của sinh viên trong nghiên cứu này?
Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM chỉ ra rằng yếu tố Trách nhiệm kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất đến hành vi tiêu dùng của sinh viên, tiếp theo lần lượt là Trách nhiệm đạo đức, Trách nhiệm môi trường, Trách nhiệm từ thiện, và yếu tố có ảnh hưởng thấp nhất là Trách nhiệm pháp lý.

5. Tác giả áp dụng tiêu chuẩn lý thuyết nào để tính toán kích thước mẫu khảo sát tối thiểu?
Tác giả áp dụng quan điểm của Hill (1998), theo đó kích thước mẫu trong nghiên cứu đa biến nên gấp 5 đến 10 lần số lượng biến quan sát. Với 34 biến quan sát trong mô hình thang đo, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 170 mẫu (với tỷ lệ 5 lần).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Minh Anh đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về CSR và kiểm định thực nghiệm tác động của 5 khía cạnh trách nhiệm xã hội đến việc tiêu thụ nước giải khát có ga của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM thông qua hai biến trung gian niềm tin và danh tiếng thương hiệu. Nghiên cứu xác lập cơ sở dữ liệu định lượng trên 291 mẫu khảo sát hợp lệ, khẳng định trách nhiệm kinh tế và trách nhiệm đạo đức là hai nhân tố có tác động mạnh mẽ hàng đầu đến hành vi tiêu dùng của giới trẻ. Công trình cung cấp hệ thống thang đo chuẩn hóa cùng các khuyến nghị quản trị thực tiễn giúp doanh nghiệp đồ uống cân đối giữa mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận với các nghĩa vụ xã hội và bảo vệ môi trường.