Anh huong cua rui ro cong nghe thong tin den chat luong thong tin ke toan trong cac doanh nghiep tai viet nam 1008

Tài liệu nghiên cứu Anh huong cua rui ro cong nghe thong tin den chat luong thong tin ke toan trong cac doanh nghiep, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

370
3
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.5.1. Nghiên cứu định tính

1.5.2. Nghiên cứu định lượng

1.5.2.1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu định lượng sơ bộ
1.5.2.2. Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng chính thức

1.6. Dữ liệu thu thập và công cụ phân tích dữ liệu

1.7. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.7.1. Ý nghĩa khoa học

1.7.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.8. Kết cấu của luận án

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Rủi Ro CNTT Đến Kế Toán Hiện Nay

Sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT), đặc biệt trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, mang lại nhiều cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, đi kèm với lợi thế là những thách thức và rủi ro CNTT. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần xây dựng hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT), và nó chịu sự chi phối của CNTT. Nếu rủi ro CNTT không được kiểm soát tốt, HTTTKT sẽ bị đe dọa, chất lượng hệ thống thông tin kế toán (CLHTTTKT) giảm sút, ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán (CLTTKT). Nhà quản lý có thể đưa ra quyết định sai lầm nếu sử dụng thông tin kém chất lượng. Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), rủi ro CNTT là một trong năm nhóm rủi ro hàng đầu ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu. Các rủi ro này bao gồm hậu quả của tiến bộ công nghệ, sự cố cơ sở hạ tầng, tấn công mạng và gian lận dữ liệu. Quản lý dữ liệu trên nền tảng điện toán đám mây là xu hướng tất yếu của nền kinh tế số, nhưng đe dọa an toàn thông tin mạng là khó tránh khỏi. Theo Bkav, thiệt hại do virus máy tính gây ra ở Việt Nam ở mức cao, trên 1 tỷ USD năm 2020. Dịch Covid-19 thúc đẩy làm việc trực tuyến, tạo cơ hội cho tấn công và trộm cắp thông tin.

1.1. Tầm Quan Trọng Của CNTT Trong Hệ Thống Thông Tin Kế Toán

CNTT đóng vai trò then chốt trong việc vận hành HTTTKT tại các doanh nghiệp. Ứng dụng CNTT giúp tạo lợi thế cạnh tranh, quản lý hiệu quả nguồn lực. Tuy nhiên, sự tinh vi và phức tạp của CNTT cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro CNTT cần được nhận diện và kiểm soát. Theo Romney và Steinbart (2018), HTTTKT có nhiệm vụ xử lý dữ liệu để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định. HTTTKT tốt sẽ tạo ra giá trị cho tổ chức, bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ, hiệu quả và chia sẻ tri thức.

1.2. Rủi Ro An Ninh Mạng Và Ảnh Hưởng Đến Dữ Liệu Kế Toán

Quản lý dữ liệu trên nền tảng điện toán đám mây là xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế số. Đe doạ liên quan đến an toàn thông tin mạng sẽ khó tránh khỏi đối với hầu hết các tổ chức. Kết quả NC được tập đoàn công nghệ Bkav công bố trong báo cáo đánh giá an ninh mạng năm 2020 cho thấy thiệt hại do virus máy tính gây ra ở Việt Nam ở mức khá cao, trên 1 tỷ USD (khoảng 23,9 ngàn tỷ đồng). Các ngân hàng bị mất hàng trăm tỷ đồng do bị tấn công an ninh mạng; tấn công theo một cách thức mới có chủ đích đã nhắm đến nhiều tổ chức và DN …

II. Thách Thức Quản Lý Rủi Ro CNTT Trong Doanh Nghiệp Việt Nam

Việc nhận diện và đánh giá rủi ro CNTT trong môi trường xử lý bằng máy tính khó khăn hơn so với môi trường thủ công. Điều này đòi hỏi ban quản trị điều hành của doanh nghiệp phải đầu tư đúng mức và coi đây là một trong những mục tiêu cần đạt được. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra các rủi ro CNTT ảnh hưởng đến HTTTKT, nhưng chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố này. Do vậy, cần thiết có những nghiên cứu tiếp theo để bổ sung về kiểm định các ảnh hưởng rủi ro CNTT đối với CLHTTTKT. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến CLHTTTKT cũng chủ yếu đề cập đến các yếu tố tổ chức mà chưa thấy đề cập đến yếu tố CNTT dưới góc nhìn của rủi ro CNTT.

2.1. Thiếu Hụt Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Rủi Ro CNTT Đến Kế Toán

Các NC về rủi ro CNTT ảnh hưởng đến HTTTKT trong môi trường máy tính của Davis (1997), Korvin và cs (2004), Rajeshwaran N và Gunawardana K. D (2008), Wang và He (2011), Yang và Jiang (2014), Zhuang (2014), Fang và Shu (2016) và Susanto (2018), cho thấy đã phát hiện ra các rủi ro CNTT ảnh hưởng đến HTTTKT trong môi trường máy tính dựa vào dữ liệu thứ cấp và sử dụngkết quả của các NC trước đây, các sách chuyên khảo hoặc phỏng vấn các DN để xác định các rủi ro, từ đócác giải pháp được đưa ra hoặc thảo luận nhằm bảo vệ cho HTTTKT của các DN. Nhưng tất cả vẫn chưa cho thấy NC thực nghiệm nào đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố này.

2.2. Hạn Chế Trong Các Nghiên Cứu Về Yếu Tố Tổ Chức Và CNTT

Tiếp theo, những NC các nhân tố ảnh hưởng đối vớiCLHTTTKT (Wongsim, 2013; Carolina, 2014; Napitupulu, 2015; Wisna, 2015; Omar và cs, 2016; Meiryani và Susanto, 2018; Darma J. và cs, 2018; Nguyen và Nguyen, 2020) hay những NC các nhân tố ảnh hưởng đối vớiCLHTTTKT và hàm ý ảnh hưởng của nó lên CLTTKT ( Al-Hiyari và cs, 2013; Rapina, 2014; Meiryani, 2014; Shien, 2015; Fitriati và Mulyani, 2015; Fitrios, 2016; Mkonya và cs, 2018) đã thành công khi xác lập các nhân tố tổ chức: cam kết/ hỗ trợ từ nhà quản lý, nguồn lựccon người, cơ cấu tổ chức, cam kết từ tổ chức, vàvănhoá tổ chức. Kết quả NC cũng cho thấy chúng có ảnh hưởng lên CLHTTTKTCLTTKT tại DN. Tuy nhiên, các NC này chủ yếu đề cập các nhân tố tổ chức mà chưa thấy đề cập đến nhân tố CNTT dưới góc nhìn của rủi ro CNTT.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Rủi Ro CNTT Đến Kế Toán

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp cả định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được sử dụng để xây dựng thang đo các khái niệm và mô hình nghiên cứu. Dữ liệu được thu thập từ 368 đối tượng là các kế toán viên, kiểm toán viên, quản lý tài chính – kế toán và giám đốc điều hành doanh nghiệp ở Việt Nam. Các kỹ thuật phân tích EFA, CFA và SEM được áp dụng để phân tích dữ liệu ở bước nghiên cứu định lượng với đơn vị phân tích là doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những rủi ro CNTT: nguồn lực con người, phần cứng, ứng dụng tiến bộ CNTT, văn hoá tổ chức, cam kết quản lý và phần mềm và dữ liệu đã có ảnh hưởng ngược chiều lên CLHTTTKT và từ đó cũng cho thấy ảnh hưởng cùng chiều của CLHTTTKT lên CLTTKT.

3.1. Kết Hợp Phương Pháp Định Tính Và Định Lượng Trong Nghiên Cứu

PPNC được sử dụng trong NC này là phương pháp hỗn hợp. Trong đó, PPNC định tính giúp tác giả nhận diện ra các nhân tố rủi ro CNTT có ảnh hưởng đến CLHTTTKT, tìm hiểu các đặc điểm của các khái niệm NC, xây dựng thang đo các khái niệm và mô hình NC. Tiếp đến, phương pháp định lượng được triển khai nhằm kiểm định ảnh hưởng của rủi ro CNTT đến CLHTTTKT, đồng thời kiểm định ảnh hưởng của CLHTTTKT lên CLTTKT và từ đó có cơ sở để mang đến các hàm ý về quản lý cho các DN.

3.2. Thu Thập Và Phân Tích Dữ Liệu Từ Doanh Nghiệp Việt Nam

Dữ liệu được thu thập từ 368 đối tượng là các kế toán viên, kiểm toán viên, nhà quản lý kế toán – tài chính và quản lý DNlàm việc tại các DN ở Việt Nam, đang sử dụng HTTTKT trên thực tế. Phân tích dữ liệu thu thập: kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha; kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệtcủa thang đo bằng phân tích EFA; phân tích CFA; kiểm định cácgiả thuyết NC và lượng hóa tác động của các nhân tố trong mô hình bằng kỹ thuật phân tích mô hình cấu trúc SEM.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Rủi Ro CNTT Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những rủi ro CNTT: nguồn lực con người, phần cứng, ứng dụng tiến bộ CNTT, văn hoá tổ chức, cam kết quản lý và phần mềm và dữ liệu đã có ảnh hưởng ngược chiều lên CLHTTTKT và từ đó cũng cho thấy ảnh hưởng cùng chiều của CLHTTTKT lên CLTTKT. Kết quả nghiên cứu đã bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu về CLHTTTKT nói chung và CLTTKT nói riêng. Ngoài ra, những kết quả này cũng giúp các doanh nghiệp tại Việt Nam nhận ra đâu là những rủi ro CNTT cần phải đối phó để giúp tăng cường CLHTTTKT và gia tăng CLTTKT.

4.1. Các Yếu Tố Rủi Ro CNTT Tác Động Tiêu Cực Đến HTTTKT

Kết quả đã chỉ ra những rủi ro CNTT: nguồn lực con người, phần cứng, ứng dụng tiến bộ CNTT, văn hoá tổ chức, cam kết quản lývà phần mềm và dữ liệu đã có ảnh hưởng ngược chiều lên CLHTTTKT và từ đó cũng cho thấy ảnh hưởng cùng chiều của CLHTTTKTlên CLTTKT.

4.2. Bổ Sung Khoảng Trống Nghiên Cứu Về CLHTTTKT Và CLTTKT

Kết quả NC đã bổ sung vào khoảng trống NC về CLHTTTKT nói chung và CLTTKT nói riêng. Ngoài ra, những kết quả này cũng giúp các DN tại Việt Nam nhận ra đâu là những rủi ro CNTT cần phải đối phó để giúp tăng cường CLHTTTKT và gia tăng CLTTKT.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Rủi Ro CNTT Nâng Cao Chất Lượng Kế Toán

Để giảm thiểu rủi ro CNTT và nâng cao CLTTKT, doanh nghiệp cần có các giải pháp quản trị và kiểm soát rủi ro hiệu quả. Điều này bao gồm việc đầu tư vào an ninh mạng, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa tổ chức chú trọng đến an toàn thông tin và cam kết từ nhà quản lý. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tuân thủ các chuẩn mực và quy định về CNTT trong kế toán để đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đáng tin cậy của thông tin kế toán.

5.1. Đầu Tư Vào An Ninh Mạng Và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực CNTT

Để giảm thiểu rủi ro CNTT và nâng cao CLTTKT, doanh nghiệp cần có các giải pháp quản trị và kiểm soát rủi ro hiệu quả. Điều này bao gồm việc đầu tư vào an ninh mạng, đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng văn hóa tổ chức chú trọng đến an toàn thông tin và cam kết từ nhà quản lý.

5.2. Tuân Thủ Chuẩn Mực Và Quy Định Về CNTT Trong Kế Toán

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quy định về CNTT trong kế toán để đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đáng tin cậy của thông tin kế toán.

VI. Tương Lai Của Quản Lý Rủi Ro CNTT Trong Kế Toán Tại Việt Nam

Trong tương lai, quản lý rủi ro CNTT trong kế toán tại Việt Nam sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Sự phát triển của công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và blockchain sẽ mang lại nhiều cơ hội và thách thức mới. Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt xu hướng công nghệ, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro linh hoạt và hiệu quả để đảm bảo CLTTKT và sự phát triển bền vững.

6.1. Ứng Dụng Trí Tuệ Nhân Tạo AI Và Blockchain Trong Kế Toán

Trong tương lai, quản lý rủi ro CNTT trong kế toán tại Việt Nam sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Sự phát triển của công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI) và blockchain sẽ mang lại nhiều cơ hội và thách thức mới.

6.2. Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Rủi Ro Linh Hoạt Và Hiệu Quả

Doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt xu hướng công nghệ, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro linh hoạt và hiệu quả để đảm bảo CLTTKT và sự phát triển bền vững.

05/06/2025
Anh huong cua rui ro cong nghe thong tin den chat luong thong tin ke toan trong cac doanh nghiep tai viet nam 1008

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Nội dung của chươngđề cập đến tổng quan những NC trước đây có liên quan vớichủ đề NC của luận án. Các NC này được trình bày theo trình tự 4 dòng NC: (1) Các NC về rủi ro CNTT và an toàn thông tin liên quan đến môi trường kế toán; (2) Các NC liên quan đến HTTTKT và CLHTTTKT; (3) Các NC liên quan đến CLTTKT; và (4) Các NC về mối quan hệ giữa rủi ro CNTT với CLHTTTKT và CLTTKT. Từ việc tổng kết các NC trước sẽ giúp đưa ra được những luận giải cần thiết cho chủ đề NC, cung cấp cơ sở lý thuyết, PPNCvà kế thừa các kết quả NC tạo tiền đề cho việc chỉ ra khoảng trống NC; định hướng và phát triển cho NC của luận án. Tổng quan về các nghiên cứu trước 1.

Các nghiên cứu về rủi ro CNTT và an toàn thông tin liên quan đến môi trường kế toán Từ khi Internet, hệ thống ERP, các hệ thống hỗ trợ ra quyết định ra đời ở thập niên 1990 của thế kỷ 20 thì cũng là lúc bắt đầu xuất hiện các NC về rủi ro CNTT ảnh hưởng đến HTTT nói chung và HTTTKT nói riêng. An toàn thông tin trong môi trường máy tính đã trở thànhmối quan tâmcho DN kinh doanh và các tổ chức phi lợi nhuận. Rủi ro đối với an toàn thông tin đang thay đổi đáng kể vì công nghệ phát triển liên tục (Davis, 1997). Cạnh tranh toàn cầu gia tăng và những thay đổi liên tục trong công nghệ xử lý thông tin đặt ra những thách thức mới cho cả kiểm toán viên và nhà quản lý, những ai có nhiệm vụ thiết lập, thực hiện, và giám sát các giải pháp KSNB trong tổ chức.

Do tốc độ thay đổi nhanh chóng, nhiều tổ chức gặp khó khăn trong việc đồng thời có được các kỹ năng kỹ thuật hiện tại trong việc vận hành hệ thống mới và hiểu 18 được ảnh hưởng từ công nghệ mới trong xử lý thông tin cho các chính sách và thủ tục KSNB. CNTT mang lại những cơ hội rõ rệt cho xử lýnhững vấn đề trong kinh doanh mang tính chiến thuật và chiến lược, nhưng nó cũng mở ra cánh cửa cho các mối đe dọa mới đối với KSNB và gây nguy hiểm cho uy tín của HTTTKT (Korvin và cs, 2004). Trong đánh giá về an toàn TTKT (Davis, 1997) và đánh giá rủi ro từ các đe doạ đối với KSNB trong HTTTKT trên môi trường máy tính (Korvin và cs, 2004) đã chỉ ra 5 rủi ro đe doạ đối với an toàn thông tin gồm có: (1) Rủi ro dữ liệu và con người (phá huỷ dữ liệu không chủ ý của nhân viên, ghi nhận sai dữ liệu bởi nhân viên, tiếp cận dữ liệu không được phép bởi nhân viên và người bên ngoài); (2) Rủi ro phần mềm (vi rút máy tính, lỗi phần mềm); (3) Rủi ro phần cứng (kiểm soát không đầy đủ đối với các thiết bị lưu trữ, lỗi phần cứng); (4) Rủi ro về môi trường (hoả hoạn, lũ lụt, mất điện) và (5) Rủi ro ứng dụng tiến bộ CNTT (tiến bộ CNTT thì đi nhanh hơn kiểm soát trên thực tiễn). Với thực tế này kế toán viên phải làm quen với rủi ro an toàn thông tin để bảo vệ các ứng dụng và việc sử dụng máy tính.

Bên cạnh đó thì kế toán viên cũng sẽ là người đưa ra tư vấn đối với khách hàng và những người khác trong tổ chức của mình về những rủi ro đã chỉ ra. Sự phát triển nhanh chóng của CNTT, sự sẵn có của phần mềm kế toán thân thiện với người dùng và sự cạnh tranh gia tăng đã buộc các công ty phải thích ứng với HTTTKT trên nền máy tính để duy trì tính cạnh tranh trong khi các mối đe dọa đối với HTTTKT là không thể tránh khỏi trong môi trường đầy năng động. Trong trường hợp này, các biện pháp kiểm soát an ninh HTTTKT trên nền máy tính như chính sách an ninh, kiểm soát an toàn phần cứng, kiểm soát an toàn phần mềm, kiểm soát an toàn dữ liệu, phân chia trách nhiệm, kiểm soát an toàn đầu ra, kiểm soát an toàn xử lý trong các ứng dụng là rất cấp bách cho các tổ chức. Điều này giúp cho các kế toán viên, kiểm toán viên, nhà quản lý và người dùng CNTT hiểu rõ hơn và bảo vệ được HTTTKT của họ để đạt được những thành công (Rajeshwaran N và Gunawardana K.

19 Hệ thống kế toán dựa trên nền máy tính phụ thuộc hệ thống phần cứng và hệ thống phần mềm. Con người là hạt nhân của hệ thống kế toán trên máy tính. Tính an toàn của hệ thống kế toán dựa trên nền máy tính là rất quan trọng. Tuy nhiên, nếu hệ thống phần cứng bị lỗi, hệ thống phần mềm bị lỗi, mất điện đột ngột, bộ nhớ bị hư hỏng, vi rút máy tính và tấn công mạng, sự thiếu chất lượng về trình độ của chính người điều hành hệ thống kế toán trên máy tính sẽ dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống, thậm chí làm mất dữ liệu kế toán (Wang và He, 2011).

Muhrtala và Ogundeji (2013) bổ sung thêm nhân viên và người bên ngoài tạo thành mối đe dọa chính đối với tài sản thông tin được dùng trong kế toán trên máy tính khi không được kiểm soát một cách hiệu quả. Yang và Jiang (2014) nhấn mạnh, để tránh mọi rủi ro về HTTTKT trên môi trường mạng máy tính thì hệ thống KSNBđược xây dựng hiệu quả cho HTTTKT trên nền máy tính là hết sức quan trọng. Do tính chất phân tán, mở của hệ thống Internet và các đặc điểm khác, KSNB HTTTKT trên nền máy tính trong môi trường mạng đã đặt ra những vấn đề và thách thức mới cho tính an toàn và bảo mật. Rủi ro HTTTKT dựa trên Internet có các khía cạnh chính sau: (1) Rủi ro vật lý.

Không có hệ thống máy tính nào tồn tại khi gặp lỗi hệ điều hành, phần cứng, phần mềm, mạng bị lỗi hoặc mất dữ liệu. Rủi ro vật lý bao gồm: phần cứng hệ thống mạng máy tính tùy chọn không phù hợp, dẫn đến chức năng mạng bị chặn; môi trường mạng, nguồn điện và các tác động trực tiếp không mong muốn khác đến độ tin cậy của mạng; hệ điều hành mạng và cài đặt phần mềm kế toán, bảo trì kém; hệ thống quản lý mạng không hoàn hảo; (2) Rủi ro về tính bảo mật và tính toàn vẹn của TTKT bị phá hủy. Đó là rủi ro truy cập trái phép vào dữ liệu kế toán bởi nhân sự nội bộ, hay giả mạo, rò rỉ và hư hỏng. An ninh mạng vẫn là rủi ro lớn nhất đến từ bên trong tổ chức.

Do đó, KSNB vẫn là nền tảng của kiểm soát HTTTKT dựa trên Internet. Nhờ tính đặc biệt của cấu trúc Internet/ mạng nội bộ, KSNB của nó vượt xa phạm vi của các hệ thống máy tính thông thường, từ các nhân sự kế toán mở rộng đến toàn bộ nhân viên của DN; và (3) Rủi ro vận hành hệ thống. HTTTKT trên máy tính trong môi trường mạng chạy dưới các cổng kiểm soát của hệ thống mở có nguy cơ rủi ro, 20 hệ thống có thể bị hỏng bất cứ lúc nào và chạy không ổn định, chẳng hạn như các yếu tố nhân tạo đã dẫn đến việc chiếm dụng bất hợp pháp tài nguyên mạng, cắt hoặc chặn lưu lượng mạng, gây tê liệt mạng do vi rút máy tính và các thảm họa do con người gây ra, hệ thống bị tắc nghẽn, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của HTTTKT trên máy tính. Môi trường mạng mở làm tăng nguy cơ bóp méo TTKT.

Tác động của công nghệ mạng trong phần mềm tài chính dành cho HTTTKT trên máy tính sẽ mang tính cách mạng. Nhưng môi trường mạng có tính chất mở, làm cho KSNB HTTTKT nảy sinh nhiều vấn đề mới. Trên môi trường mạng, có thể đã có một lượng lớn TTKT được truyền qua mạng bị tấn công, phá hủy tính xác thực và tính toàn vẹn. Fang và Shu (2016) bổ sung thêm rủi ro của dữ liệu kế toán điện tử trong môi trường mạng đến từ 3 khía cạnh: (1) Rủi ro vật lý.

Đó là các vấn đề an toàn của thiết bị vật lý và môi trường trong các giai đoạn tạo, lưu trữ, xử lý, truyền và sử dụng dữ liệu kế toán điện tử. Các yếu tố môi trường, chẳng hạn như nhiệt độ, độ ẩm, điện từ, …; các yếu tố tự nhiên như lũ lụt, hỏa hoạn, động đất,. và các hành vi cá nhân, chẳng hạn như trộm cắp, phá hoại,. đưa đến các nguyhại đối với an toàn vật lý; (2) Rủi ro hệ điều hành các thiết bị lưu trữ, xử lý và truyền dữ liệu điện tử còn rất nhiều lỗ hổng do hạn chế của công nghệ nên dễ bị vi rút, tin tặc tấn công; và (3) Rủi ro trong quá trình xử lý của các ứng dụng.

Trong HTTTKT truyền thống, tính trung thực, tính toàn vẹn và xác định trách nhiệm tài chính của TTKT được đảm bảo bằng ghi chép kế toán trên giấy, chữ ký/con dấu trên sổ kế toán, hệ thống kiểm toán và hệ thống KSNB. Trong môi trường mạng, việc sửa đổi, can thiệp bất hợp pháp, mua lại, di chuyển, giả mạo, xóa và che giấu có thể được thực hiện mà không có bất kỳ dấu vết nào, do đó nguy cơ bóp méo TTKT tăng lên. Đồng quan điểm với Yang và Jiang (2014), Zhuang (2014) chỉ ra rằng với sự lớn mạnh của công nghệ CSDL hiện đại, công nghệ mạng, công nghệ đa phương tiện và các CNTT hiện đại khác, HTTTKT đã trải qua một loạt thay đổi và việc xử lý rủi ro về dữ liệu hay TTKT càng trở nên khó khăn hơn. 21 Abu-Musa (2006) đưa ra quan điểm cho rằng sự thay đổi nhanh chóng của CNTT, sự phổ biến của các hệ thống thân thiện với người dùng và mong muốn của các tổ chức là triển khai được các hệ thống và phần mềm máy tính được cập nhật đã làm cho máy tính dễ sử dụng hơn nhiều và cho phép hoàn thành các nhiệm vụ kế toán với vận tốc nhanh hơn và chính xác hơn.

Mặt khác, công nghệ tiên tiến cũng đã tạo ra những rủi ro đáng kể đối với sự an toàn và toàn vẹn của HTTTKT trên máy tính. Trong nhiều trường hợp, công nghệ đã được phát triển nhanh hơn so với sự tiến bộ của kiểm soát trong thực tiễn và không được kết hợp với sự phát triển tương đồng về kiến thức, kỹ năng, nhận thức và tuân thủ của nhân viên. Hàng ngày, có thể tìm thấy các báo cáo kế toán và tài chính bị lỗi dữ liệu có liên quan đến máy tính, thông tin tài chính không chính xác, KSNB bị vi phạm, trộm cắp, hỏa hoạn và phá hoại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Ảnh Hưởng Của Rủi Ro Công Nghệ Thông Tin Đến Chất Lượng Thông Tin Kế Toán Tại Doanh Nghiệp Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa rủi ro công nghệ thông tin và chất lượng thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh rằng việc quản lý rủi ro công nghệ thông tin là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của thông tin kế toán, từ đó ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm những hiểu biết sâu sắc về cách thức mà công nghệ thông tin có thể tác động đến quy trình kế toán, cũng như các biện pháp để giảm thiểu rủi ro. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trong các doanh nghiệp tại việt nam", nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống thông tin kế toán. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng phần mềm kế toán trong bối cảnh doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn phân tích hiệu quả đổi mới công nghệ doanh nghiệp việt nam", tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của đổi mới công nghệ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin và kế toán trong doanh nghiệp.