Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu. Giới thiệu về lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trình bày cơ sở lý thuyết về thực tiễn QTNNL, các thành phần của thực tiễn QTNNL và mối quan hệ với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ đó, đề tài đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Trình bày quy trình nghiên cứu, thang đo các biến độc lập và biến phụ thuộc; phương pháp kiểm định thang đo, phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Mô tả phân tích thống kê dữ liệu, phân tích kết quả nghiên cứu, xác định ảnh hưởng của các thành phần thực tiễn QTNNL đến Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cổ phần Tư vấn xây dựng Kiên Giang; Thảo luận kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu chính, những hạn chế của đề tài, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. Trong chương này cũng sẽ đưa ra một số kiến nghị, hàm ý quản trị cho Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng Kiên Giang.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực 2. Quản trị nguồn nhân lực 2. Khái niệm Nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu, phẩm chất năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương hay ngành, và năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trường lao động quốc tế (Phan Văn Kha, 2007).
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về QTNNL. Theo Gerhart và Wright (2003), QTNNL là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan và có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đó. QTNNL bao gồm các hoạt động được thiết kế để cung cấp và điều phối các nguồn lực con người của một tổ chức. Theo Price (2004), QTNNL là khoa học về quản lý con người dựa trên niềm tin cho rằng nhân lực đóng vai trò quan trọng bậc nhất tới sự thành công lâu dài của tổ chức hay doanh nghiệp.
Một tổ chức có thể tăng lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách sử dụng người lao động một cách hiệu quả, tận dụng kinh nghiệm và sự khéo léo của họ nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra. QTNNL nhằm mục đích tuyển chọn được những người có năng lực, nhanh nhạy và cống hiến trong công việc, quản lý hoạt động và khen thưởng kết quả kinh doanh cũng như phát triển năng lực của họ. QTNNL được hiểu là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị, giải quyết tất cả các vấn đề liên quan tới con người gắn với công việc của họ trong bất cứ tổ chức nào. Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.
QTNNL là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật (Trần Kim Dung, 2011). 6 Một cách tổng quát, nguồn nhân lực của một doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định (Trần Kim Dung, 2011). Tuy có những định nghĩa khác nhau về QTNNL tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu, nhưng có thể thấy rằng mục tiêu cơ bản nhất của QTNNL là: (i) sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, (ii) đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa năng lực. Các chức năng của quản trị nguồn nhân lực Công tác QTNNL được thực hiện rất đa dạng và trong thực tế có nhiều thay đổi phù hợp với nhiều loại hình tổ chức, doanh nghiệp.
Theo Trần Thị Kim Dung (2008) có thể phân chia công tác QTNNL theo ba nhóm chức năng theo hình 2.1: Các yếu tố thành phần của QTNNL Nguồn: Trần Thị Kim Dung (2008) Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo cho tổ chức có đủ số lượng nhân viên phù hợp với công việc. Nhóm chức năng này bao gồm: Phân tích công việc; Hoạch định nhân lực; Tuyển dụng nhân viên. 7 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo cho tổ chức có duy trì nhân viên và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này bao gồm: Đánh giá nhân viên; Lương bổng và đãi ngộ; Quan hệ lao động.
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: nhằm nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành công việc. Nhóm chức năng này bao gồm: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Phát triển nghề nghiệp cá nhân. Thực tiễn quản trị nguồn nhân lực 2. Khái niệm Thực tiễn QTNNL là các hoạt động mang tính tổ chức hướng đến việc quản lý những nguồn lực về con người nhằm đảm bảo những nguồn lực này đang được sử dụng để hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp (Wright và cộng sự, 1994).
Thực tiễn QTNNL có thể được xem như các khía cạnh của QTNNL được các nhà quản trị cân nhắc cải thiện và ứng dụng linh hoạt vào doanh nghiệp của mình. Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm, chiến lược và mục tiêu riêng, vì vậy mà các khía cạnh của QTNNL đặt ở các cấp bậc cao thấp khác nhau. Lado và Wilson (1994) cho rằng thực tiễn QTNNL là một tập hợp các hoạt động riêng biệt nhưng liên quan đến nhau, chức năng và quy trình hướng vào việc thu hút, phát triển và duy trì nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Thực tiễn QTNNL đóng góp đáng kể vào thành tựu của một công ty tạo ra mục tiêu và tăng thêm giá trị cho khách hàng và nguồn lực vật chất.
Các yếu tố thành phần thực tiễn quản trị nguồn nhân lực Thực tiễn QTNNL đã thu hút nhiều chú ý và được nghiên cứu ở nhiều quốc gia và trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Theo Guest (1997) thực tiễn QTNNL gồm có 7 thành phần: Tuyển dụng; Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Chế độ lương, thưởng; Đặc điểm công việc; Sự tham gia của nhân viên; Địa vị và bảo đảm ổn định trong công việc. Pfeffeer (1998), đề xuất 07 thành phần trong thực tiễn QTNNL: Bảo đảm ổn định trong công việc; Tuyển chọn nhân viên mới; Làm việc nhóm và ra quyết định; Mức lương thưởng theo kết quả; Đào tạo; Giảm khoảng cách về chức vụ và 8 khoảng cách về tiền lương; Chia sẻ thông tin và kết quả kinh doanh trong tổ chức. Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa thực tiễn QTNNL với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại Ấn Độ, Singh (2004) đề xuất các thành phần của thực tiễn QTNNL gồm: Phân tích công việc; Tuyển dụng và đào tạo; Đánh giá nhân viên; Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; Thu hút nhân viên tham gia các hoạt động; Đãi ngộ lương thưởng.
Mô hình nghiên cứu của Petrescu và Simmons (2008) về thực tiễn QTNNL và sự hài lòng trong công việc của nhân viên, thực tiễn QTNNL có 6 thành phần: Công tác tổ chức; Giám sát; sự tham gia của nhân viên; tuyển dụng và lựa chọn; huấn luyện và học tập; trả lương. Theo Ahmad và Schroeder (2003), thực tiễn QTNNL gồm 07 thành phần: Bảo đảm việc làm; Tuyển dụng chọn lọc; Sử dụng của các đội và đội ngũ phân cấp; Khuyến khích về hiệu suất; Mở rộng đào tạo; Chia sẻ thông tin; có mối quan hệ quan trọng với hiệu suất hoạt động. Theo Zubair và Quershi (2007), thực tiễn QTNNL có 7 thành phần: Tuyển dụng; Đào tạo; Đánh giá kết quả công việc; Hoạch định nghề nghiệp; Mức đãi ngộ lương, thưởng; Sự tham gia của nhân viên; Xác định công việc. Nghiên cứu của Masood (2010) tại Pakistan, thực tiễn QTNNL gồm 6 thành phần là tuyển dụng và lựa chọn, đào tạo và phát triển, điều hành hoạt động, hệ thống hoạch định nghề nghiệp, hệ thống trả công lao động, sự tham gia của người lao động.
Tương tự, Mansour (2010) cho rằng thực tiễn QTNNL gồm 6 thành phần: Hoạch định nguồn nhân lực; Tuyển dụng và lựa chọn; Đào tạo và phát triển; Sự tham gia và ra quyết định; Đánh giá kết quả công việc; Lương, thưởng. Ở Việt Nam, Trần Kim Dung (2009) đã đề nghị thực tiễn QTNNL trong các doanh nghiệp Việt Nam có 9 thành phần: Xác định nhiệm vụ, công việc; Thu hút, tuyển chọn; Đào tạo; đánh giá kết quả công việc của nhân viên; Quản lý lương thưởng; Phát triển quan hệ lao động; Kế hoạch nhân sự; Thực hiện qui định luật pháp; Khuyến khích thay đổi. Nguyễn Hải Long (2010) sử dụng mô hình nghiên cứu thực tiễn QTNNL gồm 9 8 thành phần: Tuyển dụng lao động; Xác định công việc; Huấn luyện đào tạo; Đánh giá; Trả công lao động; Động viên khuyến khích; Hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; quản lý và thu hút tiếp viên vào các hoạt động. Phạm Thế Anh và Nguyễn Thị Hồng Đào (2013) đã kế thừa và có điều chỉnh thang đo của Singh (2004) đưa ra 7 thành phần của thực tiễn QTNNL gồm: Tuyển dụng; Phân tích công việc; Đào tạo; Đánh giá nhân viên; Đãi ngộ, lương thưởng; Hoạch định nghề nghiệp, cơ hội thăng tiến; Thu hút nhân viên tham gia vào các hoạt động.
Dưới đây là phần tóm tắt các thành phần của thực tiễn QTNNL được đề xuất trong các nghiên cứu trước.