Chương 1: Tổng quan nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và kiến nghị 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Phong cách lãnh đạo(Leadership Style) 2. Phong cách lãnh đạo nghiệp vụ (Transactional Leadership) Lãnh đạo nghiệp vụ là người chú trọng đến kết quả công việc, luôn làm rõ vai trò và những yêu cầu trong công việc, và có sự trao đổi về lợi ích giữa lãnh đạo với nhân viên để đạt được nhu cầu cá nhân của riêng mỗi người (Bass, 1991,1999; Bass, 1985, trích từ Antonakis & House, 2002). Theo Bass, Avolio, Jung & Berson (2003), lãnh đạo nghiệp vụ có các đặc điểm cụ thể sau: Khen thưởng theo thành tích: Lãnh đạo thể hiện rõ những kỳ vọng về kết quả công việc và ghi nhận thích đáng kết quả đạt được.
Việc làm rõ từng mục đích, mục tiêu và ghi nhận từng mục tiêu đạt được sẽ giúp nhân viên hoàn thành công việc như mong đợi. Đó là quá trình trao đổi giữa lãnh đạo và nhân viên, bằng cách những nỗ lực làm việc của nhân viên được trao đổi bằng những phần thưởng đã được định trước. Dưới hình thức này, lãnh đạo cố gắng đạt được sự thỏa thuận với nhân viên về những công việc cần phải làm và những khoản thưởng phạt cho kết quả công việc. Quản trị những trường hợp ngoại lệ: Lãnh đạo chỉ can thiệp khi công việc thực hiện không thành công và sử dụng những trường hợp trừng phạt khi cần thiết.
Cụ thể: Chủ động quản trị các trường hợp ngoại lệ: Họ luôn chủ động giám sát lỗi hay những sai lệch trong công việc và tiến hành sửa sai nhanh nhất có thể khi những sai lệch xảy ra. Họ hướng dẫn rõ ràng các chuẩn mực phải tuân theo cũng như những gì sẽ dẫn đến kết quả hoạt động không hiệu quả và có thể phạt nhân viên nếu họ không tuân thủ theo chuẩn đã có sẵn. Thụ động quản trị những trường hợp ngoại lệ tương tự như chủ động quản trị những trường hợp ngoại lệ, lãnh đạo thụ động đợi đến khi công việc xảy ra lỗi mới 6 can thiệp. Họ tránh đưa ra các thỏa thuận, tránh làm rõ các kỳ vọng, tránh đặt ra các mục tiêu và chuẩn mực cần đạt được đối với nhân viên.
Sự tư do của nhân viên, phong cách lãnh đạo ảnh hưởng đến tính tự nguyện làm việc của nhân viên, các nghiên cứu trước đây cho rằng lãnh đạo tổ chức ảnh hưởng đến thái độ và hành vi của nhân viên thông qua trao quyền cho họ, theo Conger và Kanungo (1988) & Spreitzer (1995) nhấn mạnh các khía cạnh trao quyền tâm lý cá nhân và cho rằng một người sẽ cảm thấy quan trọng hơn nếu người đó có những kỹ năng và năng lực để thực hiện công việc của mình một cách hiệu quả và tự nguyện. Những nhà lý thuyết khác (Kanter, 1983; Parker và Price, 1994) khẳng định rằng để trở nên quan trọng hơn, người đó phải có sự tự do hay thẩm quyền để ra quyết định cần thiết trong việc thực hiện nhiệm vụ hay công việc của mình.1: Thang đo ban đầu của phong cách lãnh đạo nghiệp vụ KÝ HIỆU THANG ĐO PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO Nguồn gốc BIẾN NGHIỆP VỤ NV1 Thảo luận những điều khoản đặc biệt với người phải Bass & Avolio chịu trách nhiệm hoàn thành mục tiêu công việc. (1995) NV2 Thể hiện sự hài lòng khi những người khác đạt được Bass & Avolio kỳ vọng. (1995) NV3 Giúp đỡ người khác dựa vào sự nỗ lực của họ.
Bass & Avolio (1995) NV4 Làm rõ những gì mà cá nhân mong đợi nhận được Bass & Avolio khi hoàn thành mục tiêu công việc. (1995) NV5 Hoàn toàn chú tâm vào việc giải quyết lỗi, than Bass & Avolio phiền và thất bại. (1995) NV6 Tập trung chú ý vào lỗi để đạt chuẩn mực đã đề ra. Bass & Avolio (1995) NV7 Theo dõi tất cả sai phạm.
Bass & Avolio (1995) NV8 Tập trung chú ý những việc trái quy tắc, sai phạm, sự Bass & Avolio ngoại lệ và sự chệch hướng so với chuẩn. (1995) 7 NV9 Không can thiệp cho đến khi vấn đề trở nên nghiêm Bass & Avolio trọng. (1995) NV10 Đợi vấn đề bị sai lệch rồi mới hành động. Bass & Avolio (1995) NV11 Sẽ không sửa chữa nếu không có hư hỏng.
Bass & Avolio (1995) NV12 Vấn đề phải trở nên rất xấu trước khi hành động. Phong cách lãnh đạo chuyển dạng (Transformational Leadership) Lãnh đạo chuyển dạng hướng nhân viên bỏ qua lợi ích cá nhân hướng đến lợi ích chung của tập thể (Bass, 1999), chú trọng vào sự cải tiến, thực hiện ý tưởng mới nhằm thúc đẩy tổ chức phát triển bền vững (Bass và cộng sự, 2003). Lãnh đạo chuyển dạng có các đặc điểm cụ thể sau: Lôi cuốn: thông qua tính cách và hành vi của mình, lãnh đạo được nhân viên tôn trọng, ngưỡng mộ và tin tưởng. Nhân viên đồng cảm và tích cực noi gương lãnh đạo.
Để có lòng tin ở nhân viên, họ luôn luôn quan tâm đến nhân viên của mình. Họ chia sẻ với nhân viên những khó khăn hay rủi ro nhưng luôn kiên định những quy tắc, giá trị và đạo đức của mình (Bass và cộng sự, 2003). Truyền cảm hứng: Lãnh đạo động viên, khích lệ nhân viên trong công việc bằng nhiều cách khác nhau như truyền đạt ý nghĩa công việc và tạo nhiều thử thách trong công việc cho nhân viên (Bass và cộng sự, 2003), thúc đẩy nhân viên đạt được những mục tiêu tham vọng, bằng cách tăng sự mong đợi và sự tự tin của nhân viên về việc có thể đạt được những mục tiêu tham vọng (Bass & Avolio, 1994; 1997 trích từ Antonakis & House, 2002). Lãnh đạo truyền cảm hứng được biết là những người rất hiểu biết, nhạy cảm và có khả năng làm cho người khác sáng tỏ trước những vấn đề bế tắc, từ đó họ xây dựng được sự tin cậy từ nhân viên (Bass, 1988).
Kích thích trí tuệ: Lãnh đạo luôn khuyến khích nhân viên có những ý tưởng mới hay giải pháp sáng tạo để giải quyết vấn đề. Họ kích thích nhân viên nỗ lực cải tiến và sáng tạo bằng cách đặt câu hỏi giả định, điều chỉnh sự việc, tiếp cận những 8 vấn đề cũ theo những cách mới. Họ không bao giờ chế nhạo hay chỉ trích công khai đối với sai phạm của từng cá nhân (Bass và cộng sự, 2003). Quan tâm đến cá nhân: Để đạt được thành tựu và phát triển, lãnh đạo luôn quan tâm đến nhu cầu của từng cá nhân bằng cách đóng vai trò như một người huấn luyện hay cố vấn cho họ.
Nhân viên lần lượt được phát triển khả năng của mình cao hơn từng bước. Họ luôn tạo ra môi trường thuận lợi để nhân viên có nhiều cơ hội học tập và phát triển. Họ luôn quan tâm đến nhu cầu và khát vọng của từng nhân viên (Bass và cộng sự, 2003).2: Thang đo ban đầu của phong cách lãnh đạo chuyển dạng KÝ HIỆU THANG ĐO PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO Nguồn gốc BIẾN CHUYỂN DẠNG CD1 Đặt lợi ích chung của tập thể lên trên lợi ích của cá Bass & Avolio nhân. (1995) CD2 Thể hiện theo những cách mà có thể xây dựng được Bass & Avolio sự tôn trọng của người khác.
(1995) CD3 Truyền dẫn lòng tự hào đến người khác. Bass & Avolio (1995) CD4 Thể hiện sức mạnh và sự tự tin. Bass & Avolio (1995) CD5 Chia sẻ quan điểm và niềm tin quan trọng của mình. Bass & Avolio (1995) CD6 Quan tâm đến tính đạo đức khi ra quyết định.
Bass & Avolio (1995) CD7 Chỉ ra tầm quan trọng của việc nhận thức ý nghĩa Bass & Avolio của mục đích. (1995) CD8 Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc có được một tập Bass & Avolio hợp nhiệm vụ có ý nghĩa. (1995) CD9 Tìm kiếm những triển vọng khác nhau khi giải quyết Bass & Avolio vấn đề. (1995) CD10 Đề xuất tìm kiếm những cách thức mới để thực hiện Bass & Avolio công việc.
(1995) 9 CD11 Kiểm tra lại những việc quan trọng được cho là thích Bass & Avolio hợp. (1995) CD12 Làm cho người khác tìm kiếm ra những vấn đề trong Bass & Avolio những sự việc hoàn hảo. (1995) CD13 Nhiệt tình nói về những thành quả cần đạt được. Bass & Avolio (1995) CD14 Thể hiện sự tự tin về việc đạt được mục tiêu.
Bass & Avolio (1995) CD15 Nói về tương lai một cách lạc quan. Bass & Avolio (1995) CD16 Nói rõ ràng về tầm nhìn trong tương lai. Bass & Avolio (1995) CD17 Giành thời gian đào tạo huấn luyện cho nhân viên. Bass & Avolio (1995) CD18 Quan tâm đến những nhu cầu, khả năng, nguyện Bass & Avolio vọng của từng nhân viên.
(1995) CD19 Đối xử với những người khác như là một cá nhân Bass & Avolio riêng lẻ hơn là một thành viên của một nhóm. (1995) CD20 Giúp đỡ người khác phát huy thế mạnh của mình. Phong cách lãnh đạo thuận hai tay (Ambidextrous Leadership) Theo Rosing và cộng sự (2011), lãnh đạo thuận hai tay có khả năng nuôi dưỡng cả hai hành động khám phá và khai thác nhân viên bằng cách tăng thêm hay giảm đi tính thay đổi trong hành vi của nhân viên và chuyển đổi linh hoạt giữa hai hành vi này. Họ có khả năng hỗ trợ nhân viên của họ trong việc nỗ lực trở thành những người thuận hai tay.
Theo đó, lãnh đạo thuận hai tay có hai đặc điểm là khám phá và khai thác, đồng thời có sự chuyển đổi linh hoạt giữa hai đặc tính này. Đặc tính khám phá (exploration): Khuyến khích sự tăng lên của tính hay thay đổi trong hành vi của nhân viên. Họ khuyến khích nhân viên thực hiện công việc theo những cách khác nhau, khuyến khích thử nghiệm, chủ động giới thiệu cách giải quyết vấn đề mới, giúp nhân viên suy nghĩ theo những định hướng khác nhau, chấp 10 nhận rủi ro, tạo điều kiện để nhân viên suy nghĩ và hành động một cách độc lập; đồng thời hỗ trợ nhân viên đạt được những công việc mang tính thử thách. Đặc tính khai thác (exploitation): Khuyến khích việc tinh giảm tính hay thay đổi ở nhân viên.
Họ có sự sắp xếp công việc hợp lý và tinh giảm những việc cần thiết để giảm tính hay thay đổi. Họ thiết lập mục tiêu, những hướng dẫn cụ thể và kiểm soát việc đạt được mục tiêu hay chủ động cấu trúc công việc, sửa sai, và giúp người khác thực hiện công việc. Để thuận hai tay, một lãnh đạo phải chủ động hoặc thụ động sử dụng linh hoạt hai đặc điểm khám phá và khai thác. Có nghĩa là, lãnh đạo có thể chỉ khởi xướng một loại hành vi khám phá hay khai thác ở nhân viên và quay trở lại để nhân viên tự thực hiện công việc của mình.