Tổng quan nghiên cứu

Tài nguyên nước dưới đất đóng vai trò huyết mạch đối với sự phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh tại các vùng hải đảo biệt lập. Huyện đảo Phú Quý có tổng diện tích tự nhiên 16 km2, quy mô dân số đạt 25.171 người với mật độ dân số rất cao lên tới 1.398 người/km2, gấp hơn 9 lần mật độ trung bình của tỉnh Bình Thuận là 152 người/km2. Do đặc thù địa hình dốc, diện tích hẹp và không có hệ thống sông suối duy trì dòng chảy mặt thường xuyên, toàn bộ nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của huyện đảo phụ thuộc hoàn toàn vào 264 công trình khai thác nước dưới đất.

Hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu và nước biển dâng đang tạo ra áp lực nặng nề lên nguồn tài nguyên nước ngầm vốn đã rất nhạy cảm. Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc mô hình hóa dòng chảy ngầm, đánh giá trữ lượng nước dưới đất hiện trạng và dự báo định lượng mức độ suy giảm trữ lượng nước ngọt cũng như nguy cơ xâm nhập mặn dưới tác động của nước biển dâng theo các kịch bản phát thải trung bình và phát thải cao. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ diện tích đảo Phú Quý với chuỗi số liệu khí tượng thủy văn quan trắc 16 năm từ năm 1990 đến năm 2005 cùng số liệu mực nước hiệu chỉnh giai đoạn 2010-2011. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học định lượng chuẩn xác giúp các nhà hoạch định chiến lược bảo vệ an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế biển đảo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết dòng chảy ngầm ba chiều trong môi trường rỗng không đồng nhất đẳng hướng và phương trình truyền chất hòa tan trong nước dưới đất. Hai mô hình toán học cốt lõi được tích hợp bao gồm mô hình dòng chảy Modflow dựa trên phương pháp sai phân hữu hạn và mô hình lan truyền chất MT3D nhằm mô phỏng động thái dịch chuyển ranh giới mặn ngọt.

Khung địa chất thủy văn của huyện đảo được xác lập thông qua 4 phân vị địa tầng Đệ tứ chính:

  • Tầng chứa nước trầm tích biển Pleistocen trung (mQ12) nằm ở độ sâu từ 28m đến 59,5m với thành phần cát thạch anh chọn lọc tốt.
  • Tầng phun trào bazan Pleistocen trung - thượng (Q12-3) chiếm diện lộ lớn nhất với 4,65 km2 (tương đương 28% diện tích đảo) và bề dày dao động từ 18m đến 60m, trung bình 32m.
  • Các thành tạo trầm tích biển Holocen hạ - trung (mQ21-2) chiếm diện lộ 3,04 km2 (18% diện tích) với bề dày trung bình 6,6m.
  • Trầm tích gió Holocen hạ - trung (vQ21-2) phân bố 3,56 km2 (21% diện tích) với chiều dày trung bình 4,7m.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu đầu vào được tổng hợp toàn diện từ chuỗi số liệu khí hậu 16 năm (1990-2005) của trạm khí tượng hải văn Phú Quý với lượng mưa trung bình 1.314 mm/năm và lượng bốc hơi 1.291 mm/năm. Cỡ mẫu nghiên cứu thực địa bao gồm 14 lỗ khoan thăm dò địa chất (từ LK1 đến LK17) với chiều sâu từ 30m đến 80m cùng mạng lưới các giếng quan trắc mực nước ngầm định kỳ từ tháng 1/2010 đến tháng 11/2011.

Phương pháp chọn mẫu dựa trên cấu trúc địa tầng đại diện và mật độ phân bố dân cư tại các xã Tam Thanh, Long Hải và Ngũ Phụng. Tác giả lựa chọn phần mềm hệ thống mô hình hóa nước ngầm GMS (Groundwater Modeling System) để rời rạc hóa miền tính thành lưới sai phân không gian 3 chiều. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ khả năng mô phỏng chi tiết các điều kiện biên thủy văn phức tạp như biên mực nước biển không đổi (GHB), biên bốc hơi nước ngầm (ET) và biên bổ cập từ nước mưa, đảm bảo độ tin cậy cao trong điều kiện địa chất xen kẹp đá phun trào bazan nứt nẻ và trầm tích cát biển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Mô hình tính toán đã lượng hóa rõ nét mối quan hệ mật thiết giữa chu kỳ khí hậu và trữ lượng nước dưới đất trên đảo Phú Quý:

  • Động thái trữ lượng nước ngầm phân hóa sâu sắc theo mùa: Lượng mưa phân bố lệch nghiêm trọng khi mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11) chiếm tới 86,6% tổng lượng mưa năm, trong khi mùa khô (tháng 12 đến tháng 4 năm sau) chỉ chiếm 13,4%. Thời kỳ thâm hụt nước kéo dài 5 tháng khiến trữ lượng tĩnh và động của các tầng chứa nước suy giảm mạnh vào tháng 3 và tháng 4.
  • Ảnh hưởng của kịch bản phát thải trung bình (B2): Khi mực nước biển dâng theo kịch bản B2 kết hợp biến động nhiệt độ và bốc hơi, tổng lượng nước ngọt dưới đất trong mùa khô suy giảm từ 12% đến 18% so với hiện trạng năm 2011. Trữ lượng nước ngầm nhiễm mặn có xu hướng gia tăng từ 15% đến 22% do ranh giới mặn lấn sâu vào tầng chứa nước bazan.
  • Ảnh hưởng của kịch bản phát thải cao (A2): Dưới tác động của kịch bản A2, mức tăng trữ lượng nước ngầm bị nhiễm mặn vượt ngưỡng 30% so với thời kỳ nền, khiến diện tích phân bố nước ngọt tại xã Tam Thanh và ven biển Ngũ Phụng bị thu hẹp đáng kể. Sự kết hợp giữa suy giảm lượng mưa mùa khô và nước biển dâng đẩy nhanh tốc độ mặn hóa tầng chứa nước Holocen.

Thảo luận kết quả

Diễn biến độ sâu mực nước ngầm tính toán từ mô hình GMS có sự trùng khớp chặt chẽ với số liệu thực đo tại các giếng quan trắc giai đoạn 2010-2011, sai số mực nước nằm trong giới hạn cho phép dưới 10%. Biểu đồ phân bố trường mực nước tháng 4 cho thấy phễu hạ thấp mực nước mở rộng rõ rệt tại khu vực trung tâm sau khi 2 nhà máy cấp nước tập trung đi vào vận hành.

Dữ liệu mô phỏng khi biểu diễn trên bản đồ đẳng cao mực nước và các mặt cắt địa chất thủy văn phản ánh rõ hiện tượng xâm nhập mặn dạng nêm: nước biển dâng làm gia tăng áp lực thủy tĩnh ở đới bờ biển, đẩy ranh giới mặn tiến sâu vào khối bazan nứt nẻ và tầng cát Pleistocen trung. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu mô hình hóa dòng ngầm ven biển tại đồng bằng Nam Bộ và khu vực Nam Florida, khẳng định tính tất yếu của việc suy giảm thấu kính nước ngọt hải đảo dưới tác động kép của khai thác tập trung và biến đổi khí hậu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo vệ và khai thác bền vững tài nguyên nước ngầm huyện đảo Phú Quý trước thách thức nước biển dâng, các giải pháp đồng bộ cần được triển khai:

  1. Thiết lập quy chế kiểm soát khai thác: Ủy ban nhân dân huyện Phú Quý cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận cần tiến hành cấp phép và lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng tại toàn bộ 264 công trình khai thác ngầm hiện hữu; thực hiện giảm 15% đến 20% công suất khai thác tại các giếng khoan ven bờ có nguy cơ mặn hóa trước năm 2025.
  2. Xây dựng công trình bổ cập nhân tạo: Ban Quản lý dự án huyện cần đầu tư hệ thống hồ thu gom, trữ nước mưa kết hợp các giếng thấm nhân tạo nhằm tăng cường lượng nước bổ cập cho tầng chứa nước bazan đạt mức bổ sung tối thiểu 200.000 m3/năm, hoàn thành giai đoạn 2025-2027.
  3. Mở rộng diện tích rừng phòng hộ giữ nước: Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phối hợp lực lượng kiểm lâm đẩy mạnh chương trình trồng rừng trên diện tích 623 ha đất lâm nghiệp hiện có, nâng độ che phủ thực vật toàn đảo từ 32% lên 40% vào năm 2030 nhằm hạn chế dòng chảy tràn bề mặt và tăng lượng thấm.
  4. Hiện đại hóa mạng lưới quan trắc tự động: Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục đo mực nước và độ mặn tại 14 vị trí giếng khoan trọng điểm trước năm 2026, cung cấp số liệu cảnh báo sớm nguy cơ xâm nhập mặn cho các nhà máy cấp nước sinh hoạt.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Phú Quý và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận sử dụng số liệu để xây dựng quy hoạch phân vùng khai thác nước dưới đất và phương án ứng phó biến đổi khí hậu.
  • Kỹ sư và chuyên gia tư vấn tài nguyên nước: Ứng dụng quy trình thiết lập mô hình số GMS (Modflow/MT3D) trong tính toán trữ lượng và đánh giá xâm nhập mặn cho các dự án cấp thoát nước ven biển và hải đảo.
  • Các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo phương pháp luận kết hợp tài liệu địa chất khoan thăm dò, số liệu khí tượng hải văn và mô hình toán sai phân hữu hạn để nghiên cứu các vùng đảo tương đồng.
  • Giảng viên và sinh viên chuyên ngành Thủy văn, Địa chất thủy văn, Môi trường: Sử dụng công trình như một tài liệu học thuật tiêu chuẩn trong giảng dạy mô hình hóa nước dưới đất và quản lý tổng hợp tài nguyên nước.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm tự nhiên nào khiến nguồn nước ngầm đảo Phú Quý dễ bị tổn thương trước nước biển dâng?
Đảo Phú Quý có diện tích nhỏ hẹp (16 km2), địa hình dốc nghiêng dần ra biển và hoàn toàn không có mạng lưới sông suối duy trì dòng chảy mặt. Toàn bộ nguồn nước phụ thuộc vào lượng mưa thấm qua các tầng bazan nứt nẻ và trầm tích cát mỏng, khiến thấu kính nước ngọt dễ bị nước biển dâng đẩy sâu gây nhiễm mặn cục bộ.

Mô hình toán học nào được sử dụng để mô phỏng dòng chảy ngầm và chất lượng nước?
Luận văn tích hợp phần mềm GMS với hai module chuyên sâu: Modflow sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn để giải bài toán dòng chảy ba chiều không ổn định, và MT3D để mô phỏng quá trình truyền chất và dịch chuyển ranh giới mặn ngọt trong môi trường xốp.

Mức độ suy giảm trữ lượng nước ngọt trên đảo theo kịch bản phát thải cao (A2) diễn ra như thế nào?
Theo kịch bản A2, dưới tác động của nhiệt độ tăng, lượng bốc hơi cao và mực nước biển dâng, trữ lượng nước ngọt mùa khô suy giảm trên 20%, đồng thời thể tích khối nước ngầm nhiễm mặn gia tăng hơn 30% so với thời kỳ nền, thu hẹp nghiêm trọng nguồn cung cấp nước sinh hoạt.

Số liệu địa chất nào được sử dụng để xây dựng cấu trúc mô hình dòng ngầm?
Tác giả đã tổng hợp và phân tích thạch học từ 14 lỗ khoan thăm dò địa chất (LK1 đến LK17) với độ sâu từ 30m đến 80m, xác định 4 phân vị địa tầng chính gồm các trầm tích biển, trầm tích gió và các đợt phun trào bazan Pleistocen dày trung bình 32m.

Việc nâng cao độ che phủ rừng có ý nghĩa gì đối với việc bảo vệ nguồn nước ngầm?
Với diện tích đất lâm nghiệp 623 ha (độ che phủ 32%), rừng giữ vai trò cốt lõi trong việc giảm tốc độ dòng chảy tràn, chống cát bay và tăng cường khả năng ngấm bổ cập của nước mưa vào tầng chứa nước ngầm, giúp duy trì áp lực đẩy lùi ranh giới xâm nhập mặn.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập thành công mô hình số địa chất thủy văn 3 chiều bằng phần mềm GMS, mô phỏng chính xác động thái dòng chảy ngầm và xâm nhập mặn trên diện tích 16 km2 huyện đảo Phú Quý.
  • Nguồn nước dưới đất của đảo chịu áp lực nặng nề bởi tính mùa vụ sâu sắc khi lượng mưa mùa khô chỉ chiếm 13,4% tổng lượng mưa cả năm, tạo nên thời kỳ thâm hụt nước kéo dài 5 tháng.
  • Dự báo theo kịch bản biến đổi khí hậu B2 và A2 chỉ ra rằng nước biển dâng sẽ làm gia tăng thể tích nước ngầm nhiễm mặn từ 15% đến trên 30%, đe dọa nghiêm trọng an ninh cấp nước của 264 công trình khai thác.
  • Nghiên cứu đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm kiểm soát lưu lượng giếng khoan, bổ cập nhân tạo, phát triển rừng phòng hộ và thiết lập mạng lưới quan trắc tự động tại 14 giếng khoan trọng điểm giai đoạn 2025-2030.
  • Đây là công trình khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò tài liệu tham khảo nền tảng cho công tác quy hoạch hạ tầng và phát triển bền vững kinh tế biển đảo Việt Nam.