Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu ảnh hưởng của nước mưa đến lượng nước dưới đất ở đồng bằng sông Hồng

Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lượng bổ cập nước mưa cho nước dưới đất tại trầm tích đệ tứ vùng đồng bằng sông Hồng.

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

209
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA MỎ, ĐỊA CHẤT THẨY VẬN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT

1.2. Các thành tạo trước Đệ tứ

1.3. Các quá trình địa chất ĐBSH

1.4. Đặc điểm kiến tạo và các đới kiến trúc

1.5. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT THẨY VẬN

1.5.1. Các tầng chứa nước lỗ hổng

1.5.2. Các trầm tích thấm nước yếu

1.5.3. Đặc điểm động thái nước dưới đất đồng bằng sông Hồng

2. CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Dữ liệu thu thập phục vụ phân vùng tiềm năng bổ cập nước dưới đất

2.2. Dữ liệu kết quả phân tích mẫu đồng vị

2.3. Dữ liệu cân bằng tính bổ cập từ nước mưa cho nước dưới đất

2.4. Dữ liệu đầu vào cho mô hình MODFLOW xác định vai trò cung cấp thấm

2.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1. Phương pháp viễn thám

2.5.2. Phương pháp phân tích không gian trong GIS

2.5.3. Phương pháp chuyên gia

2.5.4. Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP)

2.5.5. Phương pháp thủy văn đồng vị

2.5.6. Phương pháp xác định giá trị cung cấp thấm từ nước mưa cho nước dưới đất bằng phương trình sai phân hữu hạn của Kamenxki

2.5.7. Phương pháp mô hình

3. CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG, PHÂN VÙNG TIỀM NĂNG VÀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LƯỢNG BÙ CẤP TẦNG MƯA CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẦNG CHỨA NƯỚC HOLOCEN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. CƠ SỞ XÁC ĐỊNH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG BÙ CẤP TẦNG MƯA CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT

3.1.1. Đặc tính thấm của đất

3.1.2. Các nghiên cứu về tính thấm của đất

3.1.3. Tham khảo ý kiến các chuyên gia

3.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÙ CẤP TẦNG MƯA CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẦNG CHỨA NƯỚC HOLOCEN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.2.1. Lớp phủ mặt đất, sử dụng đất

3.2.2. Trầm tích Đệ tứ và đá gốc

3.2.3. Mực nước dưới đất

3.2.4. Độ dốc địa hình

3.2.5. Mật độ sông suối

3.3. PHÂN VÙNG TIỀM NĂNG BÙ CẤP TẦNG MƯA CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT

3.4. KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH LƯỢNG BÙ CẤP TẦNG MƯA CHO NƯỚC DƯỚI ĐẤT TẦNG CHỨA NƯỚC HOLOCEN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.4.1. Sử dụng phương pháp thủy văn đồng vị

3.4.2. Sử dụng phương pháp xác định giá trị cung cấp thấm từ nước mưa cho nước dưới đất bằng phương trình sai phân hữu hạn của Kamenxki

3.4.3. Đánh giá chung

4. CHƯƠNG 4: VAI TRÒ CỦA NƯỚC MƯA ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRẦM TÍCH ĐÁ TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.1. XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ CHO MÔ HÌNH

4.1.1. Xây dựng lưới cho mô hình

4.1.2. Xây dựng mặt cắt địa chất thủy văn

4.1.3. Cập nhật và chỉnh lý thông số Địa chất thủy văn

4.1.4. Biến động các nguồn cung cấp thấm theo thời gian

4.1.5. Kết đánh giá sai số chỉnh lý mô hình

4.2. VAI TRÒ LƯỢNG BÙ CẤP TẦNG MƯA ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRẦM TÍCH ĐÁ TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

4.2.1. Tầng chứa nước Holocen

4.2.2. Tầng chứa nước Pleistocen

4.2.3. Tầng chứa nước trầm tích Đệ tứ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào ảnh hưởng của nước mưa đến nguồn nước dưới đất tại đồng bằng sông Hồng (ĐBSH). ĐBSH là một trong những khu vực có mật độ dân số cao và nguồn nước ngầm đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, việc khai thác quá mức đã dẫn đến nguy cơ suy thoái và ô nhiễm nguồn nước. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng bổ cập từ nước mưa và đánh giá vai trò của nước mưa trong việc hình thành trữ lượng nước ngầm.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lượng bổ cập từ nước mưa cho nước dưới đất tại ĐBSH. Cụ thể, nghiên cứu tập trung vào việc phân vùng tiềm năng bổ cập và đánh giá vai trò của nước mưa trong cân bằng nước ngầm.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm nước mưa, nước dưới đất trong các tầng chứa nước Holocen và Pleistocen tại ĐBSH. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khu vực có mật độ khai thác nước ngầm cao và nguy cơ ô nhiễm.

II. Tổng quan khu vực nghiên cứu

ĐBSH là một khu vực có địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.500-2.000 mm. Khu vực này có hệ thống sông ngòi dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bổ cập nước ngầm. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu và hoạt động của con người đã làm thay đổi đáng kể chế độ thủy văn và chất lượng nước.

2.1. Đặc điểm địa chất và thủy văn

ĐBSH được hình thành từ các trầm tích Đệ tứ, với các tầng chứa nước chính là Holocen và Pleistocen. Các tầng này có khả năng thấm và trữ nước cao, nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng bởi sự xâm nhập mặn và ô nhiễm.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động

Biến đổi khí hậu đã làm thay đổi chế độ mưa và dòng chảy, ảnh hưởng trực tiếp đến lượng bổ cập nước ngầm. Sự gia tăng nhiệt độ và thay đổi lượng mưa có thể làm giảm khả năng thấm và trữ nước của các tầng chứa nước.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp như viễn thám, phân tích không gian trong GIS, và mô hình thủy văn để đánh giá lượng bổ cập từ nước mưa. Các phương pháp này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng và phân vùng tiềm năng bổ cập nước ngầm.

3.1. Phương pháp viễn thám và GIS

Phương pháp viễn thám được sử dụng để thu thập dữ liệu về lượng mưa và đặc điểm địa hình. GIS được áp dụng để phân tích không gian và xác định các khu vực có tiềm năng bổ cập cao.

3.2. Mô hình thủy văn

Mô hình MODFLOW được sử dụng để mô phỏng dòng chảy ngầm và xác định vai trò của nước mưa trong việc bổ cập nước ngầm. Mô hình này giúp đánh giá sự biến động của nguồn cung cấp nước theo thời gian.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nước mưa đóng góp đáng kể vào lượng bổ cập cho nước dưới đất tại ĐBSH. Các yếu tố như lượng mưa, đặc điểm địa hình, và loại đất có ảnh hưởng lớn đến khả năng thấm và trữ nước. Phân vùng tiềm năng bổ cập đã xác định được các khu vực có khả năng bổ cập cao, tập trung chủ yếu ở các vùng có địa hình thấp và mật độ sông ngòi dày đặc.

4.1. Ảnh hưởng của lượng mưa

Lượng mưa là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến lượng bổ cập nước ngầm. Các khu vực có lượng mưa cao và phân bố đều trong năm có khả năng bổ cập lớn hơn.

4.2. Phân vùng tiềm năng bổ cập

Kết quả phân vùng cho thấy, các khu vực có địa hình thấp và mật độ sông ngòi cao có tiềm năng bổ cập lớn. Các khu vực này cần được ưu tiên trong quản lý và bảo vệ nguồn nước ngầm.

V. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng bổ cập từ nước mưa cho nước dưới đất tại ĐBSH. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ nguồn nước ngầm, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng áp lực khai thác nước.

5.1. Kiến nghị quản lý

Cần có các biện pháp quản lý hiệu quả để bảo vệ các khu vực có tiềm năng bổ cập cao. Đồng thời, cần tăng cường giám sát chất lượng nước và hạn chế khai thác quá mức.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước ngầm và phát triển các mô hình dự báo lượng bổ cập trong tương lai.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TîNG QUAN VÀ KHU VĂC NGHIÊN CĄU VÀ CÁC NGHIÊN CĄU VÀ Bî CÂP TĆ N¯âC M¯A CHO N¯âC D¯âI ĐÂT 1. MàT Sê KHÁI NIàM Theo Đoàn Vn Cánh (2015), tài nguyên nước dưới đÃt (TNNDĐ) là sá l°āng n°ãc có chÃt l°āng và giá trá xác ánh tãn t¿i, vÃn áng trong TCN trong giãi h¿n mát cÃu trúc áa chÃt thąy vn, mát l°u văc sông hay mát vùng lãnh thå áp ćng nhāng tiêu chu¿n tái thiÅu Å có thÅ khai thác, sÿ dăng mát phÅn em l¿i hiáu quÁ kinh tÁ t¿i thåi iÅm hián t¿i hoÁc t°¢ng lai. TNNDĐ cho ta biÁt khối lưÿng, dung tích nước dưới đÃt tồn t¿i trong các tầng chứa nước cąa mát lãnh thå nghiên cću (mát khu văc thm dò, mát cÃu trúc áa chÃt, áa chÃt thąy vn, mát l°u văc sông&).

TNNDĐ °āc cÃu thành tĉ hai thành phÅn chính là thành phÅn tài nguyên tích chứa trong TCN gãm tích chća trãng lăc, tích chća àn hãi và tài nguyên bổ cập trong iÃu kián tă nhiên. Khái niám TNNDĐ thay cho thuÃt ngā trữ lưÿng khai thác Tài nguyên tr°ãc ây sÿ dăng. TNNDĐ tính theo ¢n vá khái l°āng, dung tích (m3, km3), hoÁc quy °ãc xác ánh theo truyÃn tháng cąa Liên Xô cũ bÁng tång l°āng n°ãc có thÅ khai thác trong khoÁng thåi gian dài xác ánh là 10000 ngày (km3/nm, m3/ngày). Trữ lưÿng nước dưới đÃt là mát phÅn TNNDĐ xác ánh ã °āc thm dò ánh giá và viác khai thác, sÿ dăng chúng mang l¿i hiáu quÁ kinh tÁ trong nhāng iÃu kián thăc tißn t¿i thåi iÅm ánh giá trā l°āng.

Dăa vào quy mô ánh giá, ý nghĩa khai thác sÿ dăng, trā l°āng NDĐ °āc xác ánh theo hai cÃp á: - Trā l°āng có thÅ khai thác (TLCTKT) là l°āng n°ãc °āc xác ánh có thÅ nhÃn °āc, có thÅ lÃy ra °āc tĉ các tÅng chća n°ãc trong mát khoÁng thåi gian xác ánh mà không gây tác áng xÃu Án môi tr°ång, nghĩa là không gây săt lún Ãt, không gây xâm nhÃp mÁn, không gây ô nhißm nguãn n°ãc dÁn Án không sÿ dăng °āc. - Trā l°āng khai thác n°ãc d°ãi Ãt (hay có thÅ gãi Åy ą h¢n là trā l°āng khai thác công trình dă báo) là l°āng n°ãc có thÅ nhÃn °āc tĉ mß n°ãc hay mát phÅn mß n°ãc, tĉ tÅng chća n°ãc hay trên mát phÅn dián tích phân bá cąa tÅng chća n°ãc bÁng các công trình khai thác n°ãc (giÁng ćng, giÁng ngang) °āc luÃn giÁi mát cách hāp lý và mÁt áa chÃt - kinh tÁ - kỹ thuÃt trong iÃu kián và chÁ á khai thác ã cho vãi chÃt l°āng n°ãc thßa mãn yêu cÅu sÿ dăng trong suát thåi gian khai thác tính toán (Đoàn Vn Cánh, Ph¿m Quý Nhân, 2002; Zektser và L. Trữ lưÿng khai thác nước dưới đÃt không phÁi là khái l°āng, dung tích hay 6 trãng l°āng, mà là l°u l°āng, nghĩa là l°āng n°ãc có thÅ lÃy °āc (hút ra °āc) theo thåi gian bÁng các công trình khai thác că thÅ. Bổ cập nước dưới đÃt (groundwater recharge) là quá trình thąy vn mà ç ó n°ãc chuyÅn áng trong lß hång, khe nćt cąa Ãt á và cung cÃp cho tÅng chća n°ãc.

Vãi bå cÃp tĉ n°ãc m°a, quá trình này th°ång xÁy ra trong ãi không bão hòa và °āc biÅu thá bÁng l°u l°āng dòng thÃm i vào bà mÁt n°ãc d°ãi Ãt. Bå cÃp n°ãc d°ãi Ãt cũng bao gãm cÁ nguãn n°ãc xung quanh nh° n°ãc tĉ á gác, n°ãc tĉ các tÅng chća n°ãc khác (thÃm xuyên)& chÁy vào tÅng chća n°ãc. Bå cÃp bao gãm hai quá trình ó là bå cÃp tă nhiên và bå cÃp nhân t¿o (R. Bổ cập nhân t¿o (artificial recharge) °āc ánh nghĩa nh° là quá trình làm tng l°āng n°ãc i vào trong tÅng chća n°ãc d°ãi tác áng cąa con ng°åi (W.

Dòng ngầm °āc hiÅu là dòng chÁy cąa n°ãc d°ãi Ãt có thÅ °āc xác ánh bÁng cách tính l°u l°āng cąa dòng ngÅm chÁy qua mát tiÁt dián thẳng góc vãi h°ãng dòng chÁy ngÅm (l/s, m3/ngày, km3/nm) hoÁc tính mô-un dòng ngÅm (l/s. Trữ lưÿng cuốn theo °āc hình hình thành trong quá trình khai thác, là l°u l°āng n°ãc tng thêm °āc bå sung cho tÅng chća n°ãc khi phßu h¿ thÃp măc n°ãc xung quanh công trình khai thác n°ãc lan Án biên cÃp n°ãc. Trā l°āng cuán theo gãm să phát sinh thÃm tĉ n°ãc mÁt (sông, hã&), tng c°ång hoÁc phát sinh quá trình thÃm xuyên (Bindeman, 1970). Bå cÃp tă nhiên n°ãc d°ãi Ãt có thÅ bao gãm tĉ các nguãn sau: + ThÃm tĉ trên mÁt do n°ãc m°a, n°ãc t°ãi, n°ãc thÁi thÃm tă nhiên qua ãi không bão hòa vào trong tÅng chća n°ãc + ThÃm tă nhiên tĉ sông, hã, ao vào trong tÅng chća n°ãc + ThÃm tă nhiên tĉ các TCN xung quanh vào tÅng chća n°ãc nghiên cću.

Trong khuôn khå nghiên cću cąa luÃn án, NCS chß tÃp trung vào nghiên cću, ánh giá và ánh l°āng quá trình thÃm tĉ trên mÁt do n°ãc m°a vào tÅng chća n°ãc Holocen (qh), ây là mát trong nhāng nguãn c¢ bÁn hình thành nên tài nguyên n°ãc d°ãi Ãt cąa TCN này. TîNG QUAN VÀ KHU VĂC NGHIÊN CĄU 1. Vå trí vùng nghiên cąu Vùng Đãng bÁng sông Hãng có vĩ á 21°34´ B¿c Án 19°5´ B¿c và 105°17´ Đông Án 107°7´ Đông, gãm 02 thành phá là Hà Nái, HÁi Phòng và 09 tßnh HÁi D°¢ng, B¿c Ninh, Vĩnh Phúc, H°ng Yên, Thái Bình, Nam Đánh, Hà Nam, Ninh Bình và QuÁng Ninh, ráng h¢n 21260 km2 (492/QĐ-TTg, 2022), là mát trong hai ãng 7 bÁng lãn nhÃt cÁ n°ãc (chiÁm tā lá khoÁng 7% tång dián tích cÁ n°ãc). Khu văc nghiên cću nÁm trong vùng ãng bÁng sông Hãng, có dián tích trên 14860 km², °āc thăc hián trong ph¿m vi sau: ç phía B¿c, giãi h¿n bçi dãy núi Tam ĐÁo - Yên Tÿ, phía Nam °āc giãi h¿n bçi dãy núi Ba Vì - Viên Nam, ç phía Đông °āc giãi h¿n bçi °ång bå biÅn (Hình 1.

Vá trí vùng nghiên cću trong ãng bÁng sông Hãng 1. Đ¿c điÃm đåa hình ĐBSH có áa hình t°¢ng ái bÁng phẳng và có xu h°ãng thÃp dÅn tĉ Tây B¿c và phía Đông, Đông Nam, tĉ các bÃc thÃm cao tĉ 7 - 15m xuáng các bãi bãi 2 - 4m ç trung tâm rãi Án các bãi triÃu có á cao nhß h¢n 1m. Giāa ãng bÁng nåi lên nhāng ãi sót ßnh tròn vãi s°ån thoÁi cao tĉ 25 - 45m Án 100m. Vãi vá trí Ác biát nh° vÃy ĐBSH có cÁ áa hình ãi núi sót, ãng bÁng và ven biÅn t¿o nên miÃn cÃp, miÃn phân bá, miÃn thoát cho các TCN Holocen và Pleistocen.

Đ¿c điÃm khí hÃu ĐÁc iÅm và l°āng m°a, l°āng bác h¢i, giå n¿ng. có thay åi rõ rát theo các mùa trong nm và cho các khu văc khác nhau trong toàn vùng. Lượng mưa Theo không gian, ĐBSH có l°āng m°a trung bình nm biÁn áng rÃt m¿nh so vãi yÁu tá khí t°āng khác, giá trá căc tiÅu, căc ¿i cąa l°āng m°a có thÅ chênh nhau tĉ hai Án ba lÅn. L°āng m°a trung bình nm cho toàn vùng giao áng tĉ 1200mm Án 2700mm, phÅn lãn trong khoÁng 1800mm (BÁng 1.

L°āng m°a trung bình nm lãn nhÃt quan sát °āc ç Thái Bình, Hà Nam vãi h¢n 3100mm và thÃp nhÃt t¿i Nam Đánh, HÁi D°¢ng, Thái Bình tĉ 915mm Án 975mm. Theo thåi gian, ĐBSH có 2 mùa rõ rát. Mùa m°a, th°ång kéo dài 5 tháng, tĉ tháng V Án tháng X, có l°āng m°a chiÁm tĉ 80% - 87% l°āng m°a toàn nm, trong ó các tháng VII, VIII, IX là nhāng tháng có l°āng m°a nhiÃu nhÃt. Mùa khô, th°ång kéo dài tĉ tháng XI Án tháng IV nm sau, có l°āng m°a chiÁm tĉ 13% Án 20% l°āng m°a cÁ nm, chą yÁu là m°a phùn vào tháng III, IV.

Trong vùng, l°āng m°a trung bình vào các tháng mùa khô thay åi tĉ 18,5mm (tháng I, tr¿m Láng) Án 103mm (tháng IV, tr¿m S¢n Tây). Trong khi ó, l°āng m°a trung bình các tháng mùa m°a thay åi tĉ 135mm (tháng X, tr¿m Láng) Án 365mm (tháng IX, Ninh Bình) (BÁng 1. ĐÁc tr°ng l°āng m°a nm (mm) ĐBSH giai o¿n 1960-2018 (Nguãn: Hã Viát C°ång, 2020) Tr¿m L°ÿng L°ÿng m°a Nm L°ÿng m°a Nm m°a TB lãn nhÃt nhé nhÃt S¢n Tây 1811,1 2876,3 1981 1115,1 1970 Hà Nái 1688,5 2536,0 1994 1219,5 1995 Phą Lý 1755,9 3161,6 1994 1265,2 1998 Nam Đánh 1740,5 3005,3 1994 975,7 1988 HÁi D°¢ng 1548,8 2347,0 1973 964,2 1988 H°ng Yên 1718,2 2488,3 1994 1078,2 1988 Ninh Bình 1820,3 2992,5 1994 1160,0 1991 Thái Bình 1779,7 3195,6 1973 915,3 1994 Phą Lißn 1765,2 2653,3 1974 1221,9 2001 9 BÁng 1. Tång l°āng m°a trung bình tháng và nm (mm) ĐBSH giai o¿n 1960 - 2018 (Nguãn: Hã Viát C°ång, 2020) Tháng Tên tr¿m Nm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII S¢n Tây 20,3 25,4 37,8 103,2 229,1 261,9 308,7 321,5 260,3 169,4 56,8 16,7 1811,1 Hà Nái (Láng) 18,5 27,2 44,5 91,0 191,5 243,7 290,9 316,3 258,7 135,6 53,1 17,5 1688,5 Phą Lý 21,9 24,5 45,9 82,5 174,6 237,9 228,0 295,8 312,1 235,3 67,4 30,0 1755,9 Nam Đánh 27,0 35,0 50,5 78,4 177,2 189,6 231,4 318,2 336,7 203,1 65,0 28,4 1740,5 HÁi D°¢ng 19,6 26,6 42,8 94,3 197,9 222,2 234,6 285,0 216,8 144,9 45,1 19,0 1548,8 H°ng Yên 24,4 33,8 44,7 85,0 167,8 233,9 260,2 316,2 277,0 188,6 62,6 24,0 1718,2 Ninh Bình 23,5 34,9 52,0 79,5 172,0 220,0 223,9 307,2 365,4 244,8 65,5 31,6 1820,3 Thái Bình 26,0 31,5 46,9 81,2 172,4 198,2 228,8 326,9 339,7 233,0 72,5 22,6 1779,7 Phù Lißn 25,1 34,5 46,7 88,6 203,7 241,2 270,9 346,2 288,2 150,6 47,7 21,8 1765,2 Trung bình 22,9 30,4 45,8 87,1 187,4 227,6 253,0 314,8 295,0 189,5 59,5 23,5 1736,5 BÁng 1.

L°āng bác h¢i trung bình tháng và nm (mm) ĐBSH giai o¿n 1960 - 2018 (Nguãn: Hã Viát C°ång, 2020) Tháng Tên tr¿m Nm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII S¢n Tây 57,1 50,9 55,2 60,9 84,8 83,6 87,5 68,5 65,4 72,0 66,3 68,9 821,1 Hà Nái 71,4 59,7 56,9 65,2 98,6 97,8 100,6 84,1 84,4 95,6 89,8 85,0 989,1 Phą Lý 59,1 44,0 43,2 52,8 84,3 90,3 102,0 74,2 68,5 78,3 76,2 72,9 845,8 Nam Đánh 55,2 40,9 39,4 50,7 86,8 92,9 104,7 77,5 69,4 79,3 72,4 66,7 835,9 10 Tháng Tên tr¿m Nm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII HÁi D°¢ng 75,9 56,7 52,9 59, 89,6 96,1 109,9 80,9 81,2 93,9 94,0 90,0 983,1 H°ng Yên 66,5 49,4 46,2 53,9 84,9 96,1 109,9 80,9 81,3 93,9 97,0 90,0 949,9 Ninh Bình 57,4 40,2 38,2 50,6 86,2 97,1 1063,8 75,0 70,4 81,6 76,0 72,2 851,7 Thái Bình 58,5 41,5 40,1 50,6 88,4 98,4 116,0 77,2 69,1 79,1 80,6 71,4 870,9 Phù Lißn 54,7 34,5 31,8 38,8 62,4 65,7 70,8 55,9 63,8 76,2 75,2 68,2 698,0 Trung bình 61,8 46,4 44,9 53,6 85,1 90,9 100,9 74,9 72,6 83,3 81,2 76,1 871,7 BÁng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu ảnh hưởng của nước mưa đến nguồn nước dưới đất tại đồng bằng sông Hồng" tập trung phân tích tác động của nước mưa đến chất lượng và trữ lượng nguồn nước ngầm trong khu vực đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình thẩm thấu, tích tụ và ô nhiễm tiềm ẩn từ nước mưa, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý bền vững nguồn nước ngầm. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và cộng đồng quan tâm đến bảo vệ tài nguyên nước.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đánh giá rủi ro xâm nhập mặn khu vực ven biển Thái Bình Nam Định", nghiên cứu về tác động của xâm nhập mặn đến nguồn nước. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước và quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước thành phố Chí Linh tỉnh Hải Dương" cung cấp các giải pháp quản lý nước hiệu quả. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu xác định một số kim loại trong nguồn nước sinh hoạt ở khu vực xã Thạch Sơn Lâm Thao Phú Thọ" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng nước sinh hoạt. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn toàn diện về chủ đề này!