Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những thập niên gần đây, phương thức và hành vi tiêu dùng của con người đã trở thành một trong các nguyên nhân trọng yếu gây nên những suy thoái môi trường nghiêm trọng và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Đứng trước thách thức toàn cầu này, tiêu dùng bền vững được xem là một phương thức cấp bách nhằm dung hòa giữa việc thỏa mãn nhu cầu hiện tại và bảo vệ hệ sinh thái cho các thế hệ tương lai. Tại Việt Nam, chủ trương thúc đẩy phát triển và tiêu dùng bền vững đã được thể chế hóa trong nhiều văn bản quan trọng như "Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam" (2004), "Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020" và "Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững".

Theo thống kê của Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam (2022), thế hệ trẻ trong độ tuổi 16 – 30 tại Việt Nam có hơn 22,1 triệu người, chiếm khoảng 22,5% dân số cả nước và gần 36% lực lượng lao động. Đây là nhóm đối tượng có mức độ tự chủ tiêu dùng cao, nhạy bén với thông tin và đóng vai trò tiên phong trong các hoạt động bảo vệ môi trường. Mặc dù vậy, các nghiên cứu tổng quan trước đây (điển hình như khảo sát 62 công trình của Quoquab và Mohammad giai đoạn 2000 – 2020) cho thấy phần lớn nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khía cạnh hành vi, xem xét tiêu dùng xanh đơn thuần dưới góc độ môi trường tại các quốc gia phát triển, trong khi các khía cạnh nhận thức đa chiều tại các nền kinh tế đang phát triển vẫn còn nhiều khoảng trống.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhận thức tới hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ tuổi tại Thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững của nhóm đối tượng này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, lý thuyết về hành vi tiêu dùng bền vững; làm rõ cơ sở lý luận về ảnh hưởng của nhận thức đến hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ tuổi.
  2. Xác định và miêu tả mối quan hệ giữa nhận thức về môi trường, nhận thức về công cụ tiêu dùng cá nhân và nhận thức về tính nhạy cảm với hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ tuổi tại Thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất một số giải pháp giúp nhà trường, doanh nghiệp và chính quyền địa phương thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các khía cạnh nào của nhận thức ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ tại Hà Nội?
  2. Các nhân tố nhận thức ảnh hưởng như thế nào đến hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ tại Hà Nội?
  3. Chính quyền và doanh nghiệp cần làm gì để tăng cường hành vi tiêu dùng bền vững của người trẻ tại Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của nhận thức đến hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 3/2023 đến tháng 4/2023.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Khảo sát người tiêu dùng trẻ trong độ tuổi 16 – 30 về các chiều kích nhận thức tác động đến hành vi tiêu dùng bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên sự kết hợp và mở rộng của các lý thuyết hành vi và nhận thức kinh điển:

  • Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (The Theory of Planned Behavior – TPB) của Ajzen (1985, 1991): Sử dụng các biến giải thích ý định và hành vi thông qua thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Lý thuyết Giá trị – Niềm tin – Chuẩn mực (Value – Belief – Norm – VBN): Được sử dụng để giải thích hành vi ủng hộ môi trường thông qua chuỗi tác động của giá trị đạo đức, kiến thức và nhận thức môi trường.
  • Mô hình quy trình nhận thức của Solomon (2019): Tiếp cận nhận thức qua 3 giai đoạn xử lý thông tin cảm giác gồm Tiếp xúc (Exposure), Chú ý (Attention) và Diễn giải (Interpretation).
  • Khung nhận thức đa chiều của người tiêu dùng của Buerke và cộng sự (2016): Tiếp cận nhận thức ngoài khía cạnh môi trường sang nhận thức về công cụ tiêu dùng cá nhân (sức khỏe, tài chính) và nhận thức về tính nhạy cảm (giá, quảng cáo).
  • Mô hình hành vi tiêu dùng bền vững theo vòng đời sản phẩm của Geng và cộng sự (2017): Đánh giá hành vi trên cả ba giai đoạn mua sắm, sử dụng và xử lý/loại bỏ sản phẩm sau sử dụng.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp kết quả từ các công trình khoa học trong và ngoài nước giai đoạn 2010 – 2023, các báo cáo thống kê chính sách của UNEP, Chính phủ Việt Nam và Ủy ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Tiến hành điều tra thử nghiệm (pilot test) trên 8 đối tượng nhằm hoàn thiện bảng hỏi trước khi khảo sát chính thức người tiêu dùng trẻ (16 – 30 tuổi) tại Hà Nội trong giai đoạn tháng 3 – 4/2023.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (giới tính, trình độ học vấn, thu nhập).
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) với phép kiểm định KMO và Bartlett's Test cho cả nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tiêu dùng bền vững, nhận thức người tiêu dùng và tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu trong nước và quốc tế. Tác giả tổng hợp 9 nhóm nhân tố nhận thức xuất hiện trong y văn:

STT Tên nhân tố nhận thức Các nghiên cứu liên quan
1 Nhận thức về môi trường Yang et al. (2020), Kikuchi-Uehara et al. (2016), Saari et al. (2021), Ao Thu Hoài và cs (2021), Nguyễn Thế Khải & Nguyễn Thị Lan Anh (2016), Ngô Minh Tâm & Dương Đắc Quang Hảo (2020), Buerke et al. (2016)
2 Nhận thức kiểm soát hành vi Marzouk & Mahrous (2020), Yadav & Pathak (2016), Phạm Ngọc Khanh và cs (2021)
3 Nhận thức về sự bền vững Geng et al. (2017)
4 Nhận thức nghĩa vụ đạo đức Marzouk & Mahrous (2020)
5 Nhận thức rủi ro Brach et al. (2018), Saari et al. (2021)
6 Nhận thức tính hữu hiệu Nguyễn Kim Nam (2015)
7 Nhận thức về lợi ích Ngô Minh Tâm & Dương Đắc Quang Hảo (2020)
8 Nhận thức về tính nhạy cảm của người tiêu dùng Buerke et al. (2016)
9 Nhận thức về công cụ tiêu dùng (xã hội và cá nhân) Buerke et al. (2016)

Từ việc chỉ ra khoảng trống nghiên cứu (các công trình trước chủ yếu dừng lại ở nhận thức môi trường, ít phân tích các chiều kích nhận thức cá nhân và tính nhạy cảm tiếp thị tại thị trường đang phát triển), tác giả xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất:

  • H1: Nhận thức về môi trường ảnh hưởng tích cực tới hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ.
  • H2a: Nhận thức về sức khỏe thể chất ảnh hưởng tích cực tới hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ.
  • H2b: Nhận thức về tài chính cá nhân ảnh hưởng tích cực tới hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ.
  • H3a: Nhận thức về quảng cáo sản phẩm ảnh hưởng tích cực tới hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ.
  • H3b: Nhận thức về giá sản phẩm ảnh hưởng tích cực tới hành vi tiêu dùng bền vững của người tiêu dùng trẻ.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 8 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu -> (2) Xác định mục tiêu nghiên cứu -> (3) Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận -> (4) Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu -> (5) Thiết kế bảng hỏi -> (6) Khảo sát thực tiễn -> (7) Phân tích và kiểm định giả thuyết -> (8) Thảo luận kết quả nghiên cứu.

Tác giả vận dụng các thang đo quốc tế đã kiểm chứng để thiết kế nội dung bảng hỏi khảo sát gồm 3 phần chính (Phần A: Thông tin nhân khẩu học; Phần B: Mức độ nhận thức; Phần C: Hành vi tiêu dùng bền vững):

Biến nghiên cứu Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
Nhận thức về môi trường (MT) - Lo lắng về khan hiếm năng lượng và ô nhiễm môi trường.
- Lo lắng về chất lượng môi trường trong tương lai.
- Nhận thức hành vi hàng ngày ảnh hưởng tới môi trường.
- Nhận thấy có nhiều cách thức để bảo vệ môi trường.
Kikuchi-Uehara et al. (2016); Fu et al. (2019)
Nhận thức về sức khỏe thể chất (SK) - Tránh mua các sản phẩm có hại cho sức khỏe bản thân.
- Sẵn sàng trả giá cao hơn cho sản phẩm tốt cho sức khỏe.
- Quan tâm đến sức khỏe của mình khi mua sản phẩm.
Buerke et al. (2016)
Nhận thức về tài chính cá nhân (TC) - Chú ý đến giới hạn tài chính của mình khi mua sắm.
- Kiểm tra cẩn thận hợp đồng mua bán để tìm rủi ro tiềm ẩn.
- So sánh sản phẩm giữa các nhà cung cấp để tìm ưu đãi tốt nhất.
Buerke et al. (2016); Haws et al. (2012)
Nhận thức về quảng cáo sản phẩm (QC) - Đầu tư thời gian tìm hiểu thông tin ngoài quảng cáo.
- Nhận thức rằng quảng cáo có thể phóng đại lợi ích sản phẩm.
- Cố gắng phân biệt thực tế và quảng cáo.
Buerke et al. (2016)
Nhận thức về giá sản phẩm (G) - Cẩn thận khi mua quá nhanh vì có thể bị lừa cảm giác giá rẻ.
- Kiểm tra tỷ lệ giữa giá gốc và giá ưu đãi có thực sự tốt.
- Cân nhắc bất lợi tiềm ẩn của ưu đãi giảm giá.
Buerke et al. (2016)
Hành vi tiêu dùng bền vững (HV) - Mua các loại thực phẩm không có hại cho môi trường và tài nguyên.
- Tránh mua các sản phẩm có hại cho môi trường và tài nguyên.
- Sử dụng các sản phẩm bền vững.
Geng et al. (2017)

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 tập trung trình bày các kết quả phân tích định lượng trên tập dữ liệu khảo sát thu được tại Hà Nội:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học của người tham gia khảo sát theo giới tính, trình độ học vấn và mức thu nhập hàng tháng.
  • Đánh giá thang đo: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho toàn bộ các thang đo thành phần (Nhận thức môi trường, Nhận thức sức khỏe, Nhận thức tài chính, Nhận thức quảng cáo, Nhận thức giá sản phẩm và Hành vi tiêu dùng bền vững) nhằm đảm bảo các biến quan sát đạt độ tin cậy thống kê.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá các chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test cho biến độc lập và biến phụ thuộc, xem xét ma trận xoay nhân tố nhằm xác định tính hợp lệ và cấu trúc hội tụ của các biến.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động và chiều hướng ảnh hưởng của 5 nhân tố nhận thức độc lập tới biến phụ thuộc Hành vi tiêu dùng bền vững; từ đó đưa ra kết luận chấp nhận hoặc bác bỏ các giả thuyết H1, H2a, H2b, H3a, H3b.
  • Thảo luận kết quả: So sánh các phát hiện với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế, giải thích sự tương đồng và dị biệt trong bối cảnh người tiêu dùng trẻ Hà Nội.

Chương 4: Kết luận và giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố có ý nghĩa thống kê, chương 4 tập trung làm rõ thực trạng và đề xuất các nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi:

  • Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về tính nhạy cảm: Giúp người tiêu dùng trẻ tỉnh táo trước các thông điệp tiếp thị, nhận diện các chiêu thức khuyến mãi ảo, kiểm chứng tính trung thực của quảng cáo xanh và đánh giá đúng tỷ lệ giá cả/giá trị sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về môi trường: Đẩy mạnh công tác giáo dục môi trường tại các trường đại học/cao đẳng; tổ chức các chương trình ngoại khóa, diễn đàn và chiến dịch truyền thông về lối sống xanh; cung cấp kiến thức thực tế về tác động của vòng đời sản phẩm.
  • Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về công cụ tiêu dùng cá nhân: Định hướng thói quen cân đối tài chính cá nhân gắn với tiêu dùng thông minh; truyền thông rõ ràng về lợi ích trực tiếp của sản phẩm bền vững đối với sức khỏe thể chất lâu dài; hỗ trợ doanh nghiệp minh bạch hóa thông tin nguồn gốc và chứng nhận sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập được mô hình đánh giá ảnh hưởng đa chiều của nhận thức tới hành vi tiêu dùng bền vững của giới trẻ tại đô thị lớn (Hà Nội), mở rộng phạm vi nghiên cứu vượt ra ngoài biến số nhận thức môi trường truyền thống.
  • Kiểm định và đo lường định lượng vai trò của nhận thức về công cụ tiêu dùng cá nhân (bao gồm sức khỏe thể chất và quản lý tài chính) cùng nhận thức về tính nhạy cảm tiếp thị (nhận thức giá và quảng cáo) trong việc dẫn dắt hành vi tiêu dùng bền vững.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về mức độ quan tâm đến môi trường và phản ứng tiêu dùng thực tế của giới trẻ trong độ tuổi 16 – 30 tại Hà Nội.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Xây dựng khung pháp lý minh bạch về tiêu chuẩn nhãn sinh thái; kiểm soát chặt chẽ các hành vi gian lận thương mại và quảng cáo "tẩy xanh" (greenwashing); lồng ghép nội dung tiêu dùng bền vững vào các chương trình giáo dục công dân và hoạt động thanh niên.
  • Đối với các tổ chức giáo dục và nhà trường: Đổi mới phương pháp truyền thông về môi trường; tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên tham gia các dự án phân loại rác, tái chế và sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường ngay trong khuôn viên học đường.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại: Phát triển các dòng sản phẩm an toàn cho sức khỏe với mức giá hợp lý; công khai thông tin chứng nhận kiểm định từ bên thứ ba; xây dựng thông điệp quảng cáo trung thực, tránh phóng đại công dụng xanh để củng cố niềm tin của khách hàng trẻ.

Đóng góp về mặt học thuật

  • Bổ sung khoảng trống lý thuyết về hành vi tiêu dùng bền vững tại các nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt là việc kiểm chứng mô hình nhận thức đa chiều của Buerke và cộng sự (2016) trên đối tượng người tiêu dùng trẻ Việt Nam.
  • Kết hợp thành công lý thuyết hành vi (TPB, VBN) với lý thuyết nhận thức tâm lý học (Solomon, Chartrand) để lượng hóa các rào cản và động lực thúc đẩy hành vi tiêu dùng bền vững theo vòng đời sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát chỉ được thực hiện trên mẫu người tiêu dùng trẻ tại khu vực Thành phố Hà Nội, chưa bao quát được các vùng miền hoặc các đô thị khác trên cả nước, do đó tính đại diện tổng thể có thể bị giới hạn.
  • Hạn chế về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 3/2023 đến tháng 4/2023), phản ánh hành vi tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được sự biến chuyển nhận thức theo chuỗi thời gian dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô khảo sát sang các thành phố lớn khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) và khu vực nông thôn để so sánh sự khác biệt theo vùng địa lý.
    • Xem xét bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như niềm tin tiêu dùng, chuẩn mực xã hội, hoặc ảnh hưởng của các kênh truyền thông số/mạng xã hội đến quá trình chuyển hóa từ nhận thức sang hành vi thực tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế phát triển, Kinh tế tài nguyên và môi trường trong việc thiết kế mô hình nghiên cứu định lượng, xây dựng bảng hỏi Likert và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy).
  • Đối với các nhà nghiên cứu: Cung cấp khung tổng quan tài liệu có hệ thống về 9 nhóm nhân tố nhận thức và hành vi tiêu dùng bền vững, hỗ trợ phát triển các đề tài mở rộng về tâm lý học hành vi người tiêu dùng.
  • Đối với các nhà quản trị tiếp thị và doanh nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực chứng về tâm lý, mức độ nhạy cảm giá và sự hoài nghi quảng cáo của thế hệ người tiêu dùng trẻ, hỗ trợ định hình chiến lược sản phẩm và truyền thông xanh phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận khái niệm nhận thức người tiêu dùng dựa trên những nền tảng lý thuyết nào?

Tác giả tiếp cận nhận thức qua mô hình 3 giai đoạn của Solomon (2019) bao gồm Tiếp xúc, Chú ý và Diễn giải; đồng thời tích hợp khung phân loại nhận thức của Buerke và cộng sự (2016) để chia nhận thức thành 3 nhóm: Nhận thức về môi trường, Nhận thức về công cụ tiêu dùng cá nhân (sức khỏe, tài chính) và Nhận thức về tính nhạy cảm của người tiêu dùng (giá, quảng cáo).

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những biến số cụ thể nào?

Mô hình gồm có 05 biến độc lập: (1) Nhận thức về môi trường, (2) Nhận thức về sức khỏe thể chất, (3) Nhận thức về tài chính cá nhân, (4) Nhận thức về quảng cáo sản phẩm, (5) Nhận thức về giá sản phẩm; và 01 biến phụ thuộc: Hành vi tiêu dùng bền vững.

3. Thang đo hành vi tiêu dùng bền vững trong khóa luận được thiết kế dựa trên các khía cạnh nào?

Thang đo biến phụ thuộc được kế thừa từ nghiên cứu của Geng và cộng sự (2017), đo lường hành vi tiêu dùng bền vững theo 3 khía cạnh trong vòng đời sản phẩm: (1) Mua các sản phẩm bền vững/thân thiện môi trường, (2) Tránh mua các sản phẩm gây hại môi trường và (3) Sử dụng các sản phẩm bền vững.

4. Dữ liệu sơ cấp của khóa luận được thu thập như thế nào và trên nhóm đối tượng nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng bảng hỏi khảo sát trong giai đoạn từ tháng 3/2023 đến tháng 4/2023, hướng tới đối tượng người tiêu dùng trẻ tuổi từ 16 đến 30 tuổi đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn Thành phố Hà Nội, sau khi đã tiến hành thử nghiệm sơ bộ trên 8 đối tượng để hoàn thiện câu từ.

5. Tác giả chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu chính nào từ các công trình trước đây?

Khóa luận chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào khía cạnh hành vi mà ít phân tích sâu khía cạnh nhận thức; chủ yếu sử dụng nhận thức môi trường đơn thuần mà bỏ qua các nhận thức cá nhân và tính nhạy cảm tiếp thị; đồng thời hầu hết các công trình tập trung tại các nước phát triển, còn rất ít nghiên cứu chuyên sâu về nhóm người tiêu dùng trẻ tại các nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Ảnh hưởng của nhận thức đến hành vi tiêu dùng bền vững của giới trẻ" của tác giả Đặng Thị Thúy An đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực nghiệm về mối quan hệ giữa các chiều kích nhận thức đa dạng với hành vi tiêu dùng bền vững. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu khảo sát người tiêu dùng trẻ tại Hà Nội, công trình đã làm sáng tỏ vai trò tác động của nhận thức môi trường, sức khỏe, tài chính và tính nhạy cảm đối với giá và quảng cáo. Các phát hiện này cung cấp cơ sở thực chứng quan trọng để đề xuất các hàm ý giải pháp thiết thực cho cơ quan quản lý, trường học và doanh nghiệp trong việc thúc đẩy lối sống bền vững cho thế hệ trẻ tại Việt Nam.