Luận văn thạc sĩ vnu ảnh hưởng của năng lực người giảng viên đến tính tích cực học tập của sinh viên nghiên cứu trường hợp trường cao đẳng cnqt sonadezi

Luận văn thạc sĩ VNU phân tích ảnh hưởng năng lực giảng viên đến tính tích cực học tập của sinh viên tại trường cao đẳng CNQT Sonadezi.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2014

158
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

QUY ƯỚC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HỘP

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.2.1. Mục đích nghiên cứu

0.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Khách thể nghiên cứu

0.4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

0.4.1. Câu hỏi nghiên cứu

0.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận của đề tài

1.2. Một số quan điểm về năng lực người GV

1.3. Một số quan điểm về vấn đề phát huy tính TCHT của SV

1.4. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của năng lực GV đến tính TCHT của SV

1.5. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.5.1. Năng lực và năng lực người GV

1.5.2. Năng lực người GV

1.5.3. Đánh giá năng lực GV

1.5.3.1. SV đánh giá năng lực GV
1.5.3.2. GV tự đánh giá
1.5.3.3. Đồng nghiệp đánh giá

1.5.4. Tiêu chuẩn năng lực GV

1.5.5. Tính tích cực và tính TCHT của SV

1.5.5.1. Tính tích cực
1.5.5.2. Biểu hiện TCHT của SV

1.5.6. Mối quan hệ giữa năng lực GV và tính TCHT của SV

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Bối cảnh nghiên cứu

2.1.1. Năng lực GV Trường

2.1.2. Tính TCHT của SV

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Công cụ thu thập dữ liệu

2.2.2. Nghiên cứu định lượng

2.2.3. Nghiên cứu định tính

2.2.4. Trình tự nghiên cứu

2.2.4.1. Nghiên cứu thử nghiệm
2.2.4.2. Nghiên cứu chính thức

2.2.5. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

2.2.6. Độ tin cậy của phiếu khảo sát

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả SV đánh giá năng lực GV

3.1.1. Kết quả đánh giá năng lực GV Khoa CN May – Giày

3.1.2. Kết quả đánh giá năng lực GV Khoa Quản trị

3.1.3. Kết quả đánh giá năng lực GV Khoa Ngoại ngữ

3.1.4. Kết quả đánh giá năng lực GV Khoa CN Thông tin

3.2. Kết quả tự đánh giá tính TCHT của SV

3.2.1. Tính TCHT của SV Khoa CN May – Giày

3.2.2. Tính TCHT của SV Khoa Quản trị

3.2.3. Tính TCHT của SV Khoa Ngoại ngữ

3.2.4. Tính TCHT của SV Khoa CN Thông tin

3.3. Mối liên hệ giữa năng lực của GV và tính TCHT của SV

3.3.1. Mối liên hệ giữa mức độ SV đánh giá năng lực người GV và biểu hiện TCHT của SV Khoa CN May – Giày

3.3.2. Mối liên hệ giữa mức độ SV đánh giá năng lực người GV và biểu hiện TCHT của SV Khoa Quản trị

3.3.3. Mối liên hệ giữa mức độ SV đánh giá năng lực người GV và biểu hiện TCHT của SV Khoa Ngoại ngữ

3.3.4. Mối liên hệ giữa mức độ SV đánh giá năng lực người GV và biểu hiện TCHT của SV Khoa CN Thông tin

3.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình – Phân tích hồi qui

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu khảo sát sinh viên

Phụ lục 2A. Bảng phỏng vấn sâu sinh viên

Phụ lục 2B. Bảng phỏng vấn sâu giảng viên

Phụ lục 3. Hệ số tin cậy của phiếu khảo sát

Phụ lục 4. Kiểm định trị trung bình năng lực giảng viên

Phụ lục 5.1. Phân tích phương sai ANOVA Khoa CN May – Giày

Phụ lục 5.2. Phân tích phương sai ANOVA Khoa Quản trị

Phụ lục 5.3. Phân tích phương sai ANOVA Khoa Ngoại ngữ

Phụ lục 5.4. Phân tích phương sai ANOVA Khoa CN Thông tin

Phụ lục 5.5. Phân tích phương sai ANOVA toàn Trường

Phụ lục 6. Tương quan giữa năng lực GV và tính TCHT của SV

Phụ lục 7. Phân tích nhân tố EFA

Phụ lục 8. Hồi qui tuyến tính giữa các nhân tố năng lực GV và tính TCHT của SV

Phụ lục 9. Một giờ giảng của GV MG1 với môn học Thiết kế chuyền ở lớp K8GD1

Tóm tắt

I. Tổng quan về ảnh hưởng của năng lực giảng viên đến sự tích cực học tập

Năng lực giảng viên đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển tính tích cực học tập của sinh viên tại Trường Cao đẳng CN&QT Sonadezi. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa năng lực giảng viên và sự tích cực học tập của sinh viên.

1.1. Khái niệm năng lực giảng viên và tính tích cực học tập

Năng lực giảng viên được hiểu là khả năng chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phẩm chất đạo đức của người giảng dạy. Tính tích cực học tập của sinh viên thể hiện qua sự chủ động, sáng tạo và tự giác trong quá trình học tập.

1.2. Tầm quan trọng của năng lực giảng viên trong giáo dục

Năng lực giảng viên không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy mà còn tác động trực tiếp đến động lực học tập của sinh viên. Một giảng viên có năng lực sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia và phát triển.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phát huy tính tích cực học tập

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao năng lực giảng viên, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc phát huy tính tích cực học tập của sinh viên tại Trường Cao đẳng CN&QT Sonadezi.

2.1. Những khó khăn trong phương pháp giảng dạy hiện tại

Nhiều giảng viên vẫn sử dụng phương pháp thuyết giảng truyền thống, dẫn đến sự thụ động của sinh viên. Điều này làm giảm tính tích cực trong học tập và khả năng tự học của sinh viên.

2.2. Sự thiếu hụt trong việc đánh giá năng lực giảng viên

Việc đánh giá năng lực giảng viên chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời những điểm yếu trong phương pháp giảng dạy.

III. Phương pháp nâng cao năng lực giảng viên để phát huy tính tích cực học tập

Để nâng cao năng lực giảng viên, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tích cực, từ đó tạo ra môi trường học tập hiệu quả cho sinh viên.

3.1. Đào tạo và bồi dưỡng giảng viên

Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng sư phạm và cập nhật kiến thức chuyên môn cho giảng viên, giúp họ nâng cao năng lực giảng dạy.

3.2. Khuyến khích áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực

Giảng viên nên được khuyến khích áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như học tập dựa trên dự án, thảo luận nhóm, và các hoạt động tương tác để tăng cường sự tham gia của sinh viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Trường Cao đẳng Sonadezi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực giảng viên có tác động tích cực đến sự tích cực học tập của sinh viên. Các kết quả khảo sát cho thấy sinh viên đánh giá cao những giảng viên có năng lực.

4.1. Kết quả khảo sát về năng lực giảng viên

Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên đánh giá cao năng lực giảng viên, đặc biệt là trong việc truyền đạt kiến thức và tạo động lực học tập.

4.2. Tác động của năng lực giảng viên đến sự tích cực học tập

Nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa năng lực giảng viên và sự tích cực học tập của sinh viên, với những giảng viên có năng lực cao thường tạo ra môi trường học tập tích cực hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Việc nâng cao năng lực giảng viên là yếu tố then chốt để phát huy tính tích cực học tập của sinh viên tại Trường Cao đẳng CN&QT Sonadezi. Cần có những giải pháp đồng bộ để cải thiện chất lượng giảng dạy.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực giảng viên

Cần xây dựng các chương trình đào tạo liên tục cho giảng viên, đồng thời khuyến khích họ tham gia các hoạt động nghiên cứu và phát triển chuyên môn.

5.2. Tương lai của giáo dục tại Trường Cao đẳng Sonadezi

Hướng tới một môi trường giáo dục hiện đại, Trường Cao đẳng Sonadezi cần tiếp tục cải tiến phương pháp giảng dạy và nâng cao năng lực giảng viên để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ảnh hưởng của năng lực người giảng viên đến tính tích cực học tập của sinh viên nghiên cứu trường hợp trường cao đẳng cnqt sonadezi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận của đề tài 1. Một số quan điểm về năng lực người GV Chất lượng GV là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng học tập của SV. Việc nâng cao năng lực GV và cải tiến chất lượng giảng dạy tất yếu sẽ nâng cao kết quả học tập của SV.

Muốn thực hiện được điều này thì trước hết phải xác định được trình độ thực tế của GV dựa trên những tiêu chuẩn, những yêu cầu về nghề nghiệp – kiến thức chuyên môn, khả năng sư phạm, phẩm chất đạo đức cần thiết để đảm bảo việc dạy và học tốt ở bậc CĐ, ĐH. Năm 2004, Mạng lưới đại học Đông Nam Á (AUN) đã công bố tiêu chí đảm bảo chất lượng AUN, trong đó xác định những tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, khả năng sư phạm của GV, nhấn mạnh đến kỹ năng sư phạm của GV như: thiết kế chương trình giảng dạy, sử dụng các PPDH đa dạng, sử dụng và phát triển nhiều loại phương tiện truyền thông trong dạy học, kỹ thuật đánh giá SV và khả năng tự đánh giá, điều chỉnh hoạt động giảng dạy của mình [1]. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD2) trong Báo cáo năm 2005: Teachers matter: attracting, developing and retaining effective teachers (Vấn đề thu hút, phát triển và giữ chân GV giỏi) đã giới thiệu bộ tiêu chuẩn của Vương quốc Anh quy định những yêu cầu tối thiểu đối với giáo viên các cấp muốn được công nhận đạt tiêu chuẩn giảng dạy. Những tiêu chuẩn này được sắp xếp thành 3 lĩnh vực là: (1) Đạo đức nghề nghiệp: bao gồm những trách nhiệm và thái độ một giáo viên chuẩn phải có; (2) Kiến thức: làm chủ được chuyên môn, hiểu rõ quá trình phát triển của học sinh cũng như hiểu được những yêu cầu đối với học sinh trong môn học của mình; (3) Sư phạm: những yêu cầu, tiêu chuẩn về kỹ năng lập kế hoạch, giám sát, đánh giá cũng như các kỹ năng tổ chức và quản lý lớp học khác [63].

2 Organization for Economic Co-operation and Development gồm 30 nước thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Úc – là nơi dành cho chính phủ các quốc gia thành viên hợp tác giải quyết những vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường phát sinh do xu hướng toàn cầu hóa. Báo cáo của OECD thường công bố rộng rãi các kết quả thống kê của các đề án nghiên cứu và thu thập dữ liệu về kinh tế, xã hội, môi trường cũng như phổ biến những quy định, hướng dẫn và tiêu chuẩn đã được sự đồng thuận của các nước thành viên. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Omer Cem Karacaoglu (2008) đã nghiên cứu về những biểu hiện năng lực của người GV và sắp xếp chúng thành 4 nhóm năng lực sau: (1) Nhóm năng lực liên quan đến kiến thức chuyên môn; (2) Nhóm năng lực liên quan đến sự hiểu biết về lĩnh vực chuyên môn; (3) Nhóm năng lực liên quan đến sự hoàn thiện bản thân và (4) Nhóm năng lực liên quan đến những giá trị quốc gia và quốc tế [64]. Trung tâm SEAMEO INNOTECH3 năm 2010 trong nghiên cứu Teaching competency Standards in Southeast Asian countries (tiêu chuẩn năng lực giảng dạy tại các nước Động Nam Á) đã xây dựng khung năng lực cho GV thế kỷ 21 ở các nước Đông Nam Á như sau: (1) Tạo điều kiện thuận lợi cho người học phát triển kỹ năng sống và kỹ năng nghề nghiệp; (2) Tạo điều kiện dễ dàng cho người học học tập; (3) Chuẩn bị kế hoạch bài dạy phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của trường; (4) Tạo một môi trường học tập có lợi cho người học; (5) Phát triển kỹ năng tư duy bậc cao cho người học; (6) Phát triển và tận dụng những nguồn lực giảng dạy và học tập; (7) Nâng cao những giá trị đạo đức và tinh thần; (8) Giám sát và đánh giá những thành tích của người học; (9) Thực hiện phát triển nghề nghiệp; (10) Kết nối với những cổ đông đặc biệt là phụ huynh học sinh; (11) Đảm bảo cho người học quyền lợi cũng như những nhiệm vụ khác [67].

Morrison (2012) qua nghiên cứu Initial Teacher Training/Education standards for Lecturers in Scotland’s colleges (Những tiên chuẩn hàng đầu để đào tạo GV cho các trường đại học Scotland) dựa trên kết quả khảo sát 525 hồ sơ và 241 ý kiến bằng văn bản về tiêu chuẩn từ các trường đại học của Scotland để xây dựng những tiêu chuẩn hàng đầu về đào tạo GV cho các trường đại học của Scotland gồm những tiêu chuẩn: (1) Hướng dẫn và hỗ trợ (như: nhận ra các nhu cầu và cung cấp những hướng dẫn phù hợp, tạo điều kiện bình đẳng về cơ hội học tập.); (2) Lập kế hoạch và chuẩn bị các trải nghiệm học tập (như: thiết kế chương trình giảng dạy, hiểu biết các lý thuyết học tập, tạo những ngữ cảnh học tập, lựa chọn các nguồn lực phù hợp.); (3) Giảng dạy/tạo điều kiện học tập (như: tạo 3 Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các Nước Đông Nam Á được thành lập với mục tiêu tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á thông qua các lĩnh vực giáo dục, khoa học và văn hóa với mạng lưới 16 trung tâm khu vực. Trung tâm là SEAMEO INNOTECH tại Philipin chuyên về cải cách giáo dục và kỹ thuật. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com môi trường học tập tương tác, an toàn để khuyến khích việc học, giao tiếp hiệu quả, sử dụng các chiến lược thúc đẩy học tích cực và chủ động, sử dụng hiệu quả những đánh giá và phản hồi về học tập, giảng dạy để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng.); (4) Đánh giá (như: sử dụng các chiến lược đánh giá phù hợp dựa trên một sự hiểu biết các nguyên tắc, mục đích, phương tiện đánh giá, thiết kế và sử dụng một loạt các công cụ đánh giá có tính đến nhu cầu cá nhân người học, sử dụng các đánh giá để thúc đẩy việc học tập.); (5) Chất lượng và những tiêu chuẩn (sự hiểu biết về các nguyên tắc, mục đích và quy trình đảm bảo và cải tiến chất lượng) và (6) Thực hành và phát triển nghề nghiệp (như: hiểu được vai trò, quyền và trách nhiệm GV và áp dụng chúng vào thực hành nghề nghiệp, đẩy mạnh thực hành tốt trong mối quan hệ bình đẳng, sự đa dạng văn hóa xã hội và bảo vệ quyền lợi cho SV. Ở Việt Nam, với truyền thống “Tôn sư trọng đạo”, vai trò của người thầy luôn được đề cao trong xã hội, thể hiện qua những câu ca dao, tục ngữ được truyền miệng qua nhiều thế hệ như: “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, “Không thầy đố mày làm nên”… Dưới góc độ nghiên cứu khoa học, đã có nhiều nghiên cứu, bài viết trình bày quan điểm về năng lực người GV.

Một trong những quan điểm về năng lực và phẩm chất người thầy giáo xuất hiện từ sớm và có ý nghĩa quan trọng trong nền giáo dục hiện đại của Việt Nam đó chính là tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ngô Văn Hà, Đỗ Thị Hằng Nga (2010) đã khái quát và tổng kết quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về những phẩm chất đạo đức, chuyên môn và phương pháp giảng dạy của người thầy giáo, cụ thể: (1) Phẩm chất đạo đức: phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân, đoàn kết, thương yêu học trò, yêu nghề; (2) Chuyên môn: giỏi về lĩnh vực mà mình đảm nhận giảng dạy, được trang bị lý luận giáo dục, có những kiến thức liên ngành bổ trợ cho chuyên ngành đảm nhận; (3) Phương pháp giảng dạy: giảng dạy phải phù hợp với đối tượng, theo khả năng nhận thức của người học, phương pháp dạy học phải dân chủ trong sinh hoạt học thuật, tăng cường thảo luận để người học chủ động chiếm lĩnh tri thức, người thầy giáo phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học, bài giảng phải sinh động, lý luận phải gắn với thực tiễn… [19]. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong tác phẩm Tiêu chuẩn người giáo viên của nền kinh tế tri thức, Trần Thị Thu Mai (2005) đã xác định người giáo viên của nền kinh tế tri thức trước hết phải là một giáo viên có các phẩm chất đạo đức tốt, là một nhà khoa học hay ít nhất phải là một người học sâu hiểu rộng trong môn học mình giảng dạy, có năng lực dạy học, có chí tiến thủ và niềm tin vào hiệu quả công việc dạy học và giáo dục [46]. Nguyễn Thị Mĩ Lộc (2010) qua tác phẩm Đào tạo giáo viên chất lượng cao trong thời đại hiện nay đã nêu quan niệm về giáo viên chất lượng cao (ngoài tiêu chí về phẩm chất đạo đức) phải là người có (1) năng lực chuyên môn giỏi; (2) nắm vững và triển khai hiệu quả khoa học sư phạm vào hoạt động dạy học; (3) có khả năng vận dụng tốt phương pháp dạy học tích cực; (4) biết sử dụng các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách khách quan, khoa học, công bằng và sáng tạo; (5) thích ứng với các điều kiện dạy học và người học khác nhau [30].

Trong bài viết Người dạy là “nhân vật” trung tâm của quá trình dạy học, Lê Hoàng Giang (2011) khi bàn về năng lực người GV đã nêu quan điểm GV phải là nhà khoa học có khả năng thiết kế kế hoạch dạy học, cụ thể: GV cần phải (1) hiểu sâu sắc và thực hiện thao tác truyền đạt một cách nhuần nhuyễn những nội dung kiến thức cho SV; (2) có năng lực lập kế hoạch dạy học, tổ chức tốt quá trình dạy học, hướng tư duy của người học theo sự hoạch định ban đầu của mình; (3) không ngừng tự học để nâng cao trình độ ngoại ngữ nhằm cập nhật thông tin khoa học cần thiết; (4) ứng dụng công nghệ thông tin để thiết kế một giờ giảng sinh động làm tăng sự chú ý ở SV qua nhiều kênh thông tin khác nhau và (5) có tinh thần đam mê nghiên cứu khoa học. Qua đó, tác giả đi đến kết luận rằng: Chính năng lực của GV đã thu hút SV đến lớp đầy đủ mà không cần đến những biện pháp kỷ luật nào [16]. Báo cáo nghiên cứu số 5 của POHE4 (2012) đã nêu 3 tiêu chuẩn về năng lực mà GV cần phải có để thực hiện nhiệm vụ và vai trò của mình, đó là các tiêu chuẩn 4 “Dự án Phát triển Giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng” do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam thực hiện dưới sự hỗ trợ của chính phủ Hà Lan 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ