Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương giữ vai trò đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. Đi cùng với sự gia tăng về quy mô và tốc độ lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, dịch vụ logistics nói chung và dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng trở thành mắt xích thiết yếu nhờ ưu thế vượt trội về tốc độ, tính an toàn và khả năng bảo đảm chuỗi cung ứng cho các mặt hàng có giá trị cao hoặc yêu cầu thời gian khắt khe. Tuy nhiên, hoạt động cung ứng dịch vụ này chịu sự chi phối mạnh mẽ của môi trường kinh doanh quốc tế – một hệ thống phức tạp và thường xuyên biến động với các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa và pháp luật từ nhiều quốc gia.

Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam (thành lập từ năm 2015) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển, bưu chính và dịch vụ logistics, trong đó lựa chọn dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không làm mũi nhọn kinh doanh. Mặc dù đạt được những bước phát triển nhất định về mạng lưới và doanh thu, thực tiễn vận hành giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy doanh nghiệp chưa chú trọng đúng mức đến công tác theo dõi, phân tích và dự báo tác động từ môi trường kinh doanh quốc tế. Khi đối mặt với các biến cố ngoại cảnh như đại dịch Covid-19 kéo dài hay xung đột vũ trang Nga – Ukraine bùng phát năm 2022, doanh nghiệp gặp phải nhiều trở ngại, từ việc biến động cước phí, tắc nghẽn lộ trình vận tải đến rủi ro phát sinh chi phí làm giảm hiệu quả tài chính. Khóa luận được thực hiện nhằm nhận diện rõ thực trạng và đề xuất giải pháp ứng phó phù hợp.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa một số nội dung lý luận cơ bản về ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đối với hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.
  2. Phân tích, khảo sát và đánh giá thực trạng ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực, tận dụng cơ hội từ môi trường kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa đường hàng không của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam (bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội và các văn phòng giao dịch tại TP. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích dữ liệu hoạt động và biến động môi trường trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh quốc tế (chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp lý) tác động tới chu trình cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải hàng không.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về kinh doanh quốc tế và logistics:

  • Khái niệm kinh doanh quốc tế và môi trường kinh doanh quốc tế: Dẫn chiếu theo giáo trình bài giảng môn Kinh doanh quốc tế của PGS.TS. Doãn Kế Bôn và TS. Lê Thị Việt Nga (Trường Đại học Thương mại), kinh doanh quốc tế được định nghĩa là việc thực hiện hoạt động đầu tư vào sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi liên quan đến hai hay nhiều nước và khu vực. Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố thành phần (chính trị, kinh tế, văn hóa, pháp luật, tài chính) cùng tồn tại ở các quốc gia, tác động và buộc doanh nghiệp phải chủ động điều chỉnh cơ cấu hoạt động.
  • Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu: Sử dụng định nghĩa theo Quy tắc mẫu về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA) và Điều 136 Luật Thương mại Việt Nam, xác định giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại mà người làm dịch vụ nhận hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho bãi, hoàn tất thủ tục giấy tờ theo ủy thác của khách hàng.
  • Đặc thù phương thức vận tải hàng không: Phương thức vận tải có tốc độ khai thác cao nhất (khoảng 800 – 1000 km/h), tính an toàn cao, chứng từ được đơn giản hóa theo quy chuẩn quốc tế, cước phí tính chi tiết theo từng kilôgam, giới hạn tải trọng nghiêm ngặt theo kích thước khoang/cửa máy bay và phụ thuộc vào điều kiện thời tiết cũng như an ninh hàng không.
  • Khung phân tích tác động vĩ mô (mô hình 4 yếu tố PEST): Phân tích cơ hội và thách thức phát sinh từ môi trường chính trị (sự ổn định chính thể, rủi ro xung đột quốc tế), môi trường kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá, chi phí xăng dầu), môi trường văn hóa (ngôn ngữ, tập quán làm việc, văn hóa đúng giờ) và môi trường pháp luật (hệ thống công ước hàng không, luật quốc gia, hiệp định vận tải song phương).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin trực tiếp trong quá trình thực tập tại công ty thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phụ trách nghiệp vụ giao nhận, chứng từ, khai thác kho vận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp tài liệu quản trị nội bộ từ Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp số liệu thống kê công bố từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để lập các bảng biểu phân tích xu hướng; phương pháp phân tích đối sánh logic để đánh giá mối quan hệ giữa biến động chi phí vĩ mô và chỉ tiêu tài chính vi mô; phương pháp tổng hợp để khái quát các ưu điểm, nhược điểm và tiền đề giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các chuỗi cung ứng quốc tế biến động mạnh. Tác giả tiến hành lược khảo 5 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp có liên quan trong giai đoạn 2021 – 2022 (nghiên cứu của Đỗ Phương Mai, Nguyễn Hồng Nhung, Vũ Ngọc Ánh, Nguyễn Thế Cường, Đỗ Thị Lệ) bàn về năng lực cạnh tranh và ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tại các doanh nghiệp như Công ty TNHH Vận Tải Bách Việt, Công ty Cổ phần Quốc tế Tico, Melody Logistics chi nhánh Hà Nội, Tiếp Vận Nội Bài, và An Phú Linh. Từ khoảng trống nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam, chương I xác lập hệ thống mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp thu thập/xử lý số liệu và kết cấu 4 chương của toàn bài khóa luận.

Chương II: Cơ sở lý luận cơ bản về ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương này chuẩn hóa hệ thống lý thuyết nền tảng. Tác giả phân tích nội hàm của hoạt động kinh doanh quốc tế và 4 phân hệ môi trường vĩ mô:

  • Môi trường chính trị: Quyết định quan hệ thương mại quốc tế, xác lập các trường hợp bất khả kháng và miễn trách nhiệm cho người vận chuyển/giao nhận khi có xung đột vũ trang.
  • Môi trường kinh tế: Khảo sát các chỉ số tăng trưởng GDP, lạm phát, giá nhiên liệu đầu vào; phân loại các nền kinh tế phát triển, đang phát triển và chậm phát triển.
  • Môi trường văn hóa: Phân tích 7 yếu tố cấu thành bao gồm giá trị - thái độ, phong tục, cách ứng xử, tôn giáo, ngôn ngữ, thẩm mỹ và cấu trúc xã hội.
  • Môi trường pháp luật: Nhấn mạnh vai trò của Luật Hàng không dân dụng, hiệp định thương quyền hàng không giữa các chính phủ, các quy định hải quan, thuế và quyền sở hữu trí tuệ. Chương II cũng nêu rõ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng không (chuẩn bị hàng, đóng gói, lưu kho, lưu cước, lập vận đơn hàng không House Airway Bill/Master Airway Bill, làm thủ tục hải quan) cùng các ưu thế (nhanh, an toàn, giảm chi phí lưu kho) và nhược điểm (giá cước cao, giới hạn kích thước, chịu ảnh hưởng thời tiết).

Chương III: Thực trạng ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam

Chương thực trạng cung cấp hồ sơ chi tiết và phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hồ sơ doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là VTS Viet Nam Postal Joint Stock Company (VTS VN POSTAL .,JSC), mã số thuế 0106983864, thành lập ngày 10/09/2015, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là ông Đỗ Mạnh Dũng. Trụ sở chính tại Tổ 10, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội. Mạng lưới gồm văn phòng Hà Nội (Trung Yên 12, Cầu Giấy), văn phòng Đà Nẵng (41 đường 3/2, Hải Châu), văn phòng TP. Hồ Chí Minh (15/11 Hồng Hà, Tân Bình).
Tiêu chí phân loại lao động Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Phân theo trình độ học vấn
Trình độ đại học trở lên 20 44,4
Trình độ cao đẳng, trung cấp 10 22,2
Công nhân kỹ thuật, kho vận 15 33,3
Phân theo giới tính
Lao động nam 29 64,4
Lao động nữ 16 35,6
Tổng cộng 45 100,0
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tổng nguồn vốn tăng từ 19,94 tỷ đồng (năm 2020) lên 23,31 tỷ đồng (năm 2021). Đến năm 2022, tài sản ngắn hạn đạt 23,48 tỷ đồng và tài sản dài hạn đạt 3,56 tỷ đồng. Doanh thu năm 2020 đạt 17,11 tỷ đồng, tổng chi phí 14,32 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 3,59 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2,20 tỷ đồng. Năm 2021, chi phí tăng 5,1% (tương đương 0,72 tỷ đồng). Năm 2022, doanh thu tăng chậm lại (chỉ tăng 1,87% so với năm 2021), trong khi chi phí tăng mạnh 9,6% (tương đương 1,43 tỷ đồng) do giá nhiên liệu và giá cước quốc tế tăng vọt.
  • Cơ cấu đóng góp doanh thu theo lĩnh vực:
Lĩnh vực hoạt động Tỷ trọng đóng góp doanh thu (%) Giá trị năm 2020 (Tỷ VNĐ)
Dịch vụ giao nhận bằng đường hàng không > 50,0 9,50
Dịch vụ giao nhận bằng đường bộ ~ 30,0 5,60
Dịch vụ giao nhận bằng đường biển ~ 13,0 2,50
Dịch vụ đại lý hải quan ~ 4,0 0,37

Khối lượng hàng làm logistics đường biển cũng tăng trưởng liên tục: Hàng nguyên container (FCL) đạt lần lượt 400 TEU (2020), 650 TEU (2021) và 700 TEU (2022); hàng lẻ (LCL) đạt 300 m³ (2020), 420 m³ (2021) và 550 m³ (2022).

  • Tác động thực tế của 4 yếu tố môi trường kinh doanh:
    • Môi trường chính trị: Xung đột Nga – Ukraine năm 2022 dẫn đến việc EU, Mỹ, Anh, Canada và Nga đóng cửa không phận lẫn nhau. Các chuyến bay từ Việt Nam đi châu Âu phải đổi hướng tránh Nga (bay qua Trung Quốc, Kazakhstan hoặc Bắc Phi), làm tăng thời gian bay từ 60 – 120 phút/chuyến. Tuyến bay sang Mỹ phải điều chỉnh đường bay kéo dài thêm 20 – 30 phút/chuyến. Điển hình, Vietnam Airlines với tần suất 4 chuyến/tuần sang Mỹ đã phát sinh chi phí khoảng 20.000 USD/tuần. Đối với VTS, do Mỹ là thị trường lớn nhất (chiếm 26,5% tỷ trọng quốc tế năm 2020), giá cước vận chuyển hàng không của công ty sang Mỹ, Úc, Canada năm 2022 tăng từ 25 – 30%.
    • Môi trường kinh tế: Theo IATA, giá nhiên liệu bay Jet A1 tại châu Á ngày 01/04/2022 chạm mức 132,63 USD/thùng (dự báo bình quân cả năm 121,9 USD/thùng), đẩy chi phí đầu vào lên cao. Ở chiều ngược lại, kinh tế Việt Nam năm 2022 phục hồi với tăng trưởng GDP 8,02%, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kỷ lục 732,5 tỷ USD (xuất siêu 11,2 tỷ USD), tạo chân hàng dồi dào về linh kiện điện tử, điện thoại (10 tháng đầu năm 2022 đạt 50,1 tỷ USD) giúp VTS duy trì sản lượng hàng không.
    • Môi trường văn hóa: Doanh nghiệp thích ứng với đặc tính đối tác: tôn trọng văn hóa đúng giờ và làm thêm giờ của thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan; sử dụng tiếng Anh thương mại trong chứng từ và giao dịch với các thị trường Mỹ, Úc, Canada, Singapore.
    • Môi trường pháp luật: Hoạt động căn cứ trên Luật Hàng không dân dụng số 66/2006/QH11 (ban hành ngày 29/06/2006) và 53 hiệp định hàng không song phương mà Việt Nam đã ký kết. Do không có phòng pháp chế riêng, VTS phải sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý thuê ngoài để xử lý vướng mắc về chứng từ và thủ tục hải quan.

Chương IV: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp đối với những ảnh hưởng của môi trường kinh doanh với hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam

Trên cơ sở phân tích điểm mạnh (quan hệ tốt với các hãng hàng không Vietnam Airlines, Bamboo Airways, Vietjet Air, Cathay Pacific, China Airlines, ANA và hãng chuyển phát nhanh DHL, FedEx, UPS, TNT, SF Express) cùng các hạn chế nội tại, chương IV đưa ra định hướng và giải pháp:

  • Định hướng: Đầu tư tăng gấp 3 đến 4 lần năng lực vận chuyển và diện tích kho bãi, hình thành trung tâm logistics nội địa phía Bắc; tập trung vào dịch vụ hàng không giá trị cao và mở rộng dịch vụ đa phương thức.
  • 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu môi trường kinh doanh và dự báo thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường (R&D); theo dõi sát diễn biến chính sách thuế quan, lãi suất, biến động địa chính trị tại các thị trường trọng điểm (Mỹ, Trung Quốc) và biến động nhu cầu hàng tiêu dùng, điện tử.
    2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Sắp xếp lại lao động theo năng lực; định kỳ tổ chức sát hạch trình độ chuyên môn và ngoại ngữ; cử nhân viên trẻ tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hiện trường và chứng từ hải quan; hoàn thiện quy chế lương thưởng kích thích hiệu quả làm việc.
    3. Huy động và sử dụng vốn hiệu quả: Mở rộng nguồn vốn đầu tư kho bãi, giảm thiểu việc thuê ngoài vận chuyển trong các đợt cao điểm cuối năm để tối ưu chi phí.
    4. Kiến nghị với Nhà nước và các bộ ngành: Đề xuất cải cách thủ tục hải quan điện tử tại các kho hàng sân bay quốc tế, đơn giản hóa quy trình cấp phép chuyên ngành và hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông kết nối sân bay.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh cùng các số liệu vận hành của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Xác lập cơ cấu doanh thu theo dịch vụ: Dịch vụ giao nhận hàng không giữ vai trò nòng cốt với tỷ trọng trên 50% tổng doanh thu; vận tải đường bộ chiếm khoảng 30%; vận tải đường biển chiếm khoảng 13%; dịch vụ thủ tục hải quan chiếm gần 4%.
  • Phân tích biến động chi phí do tác động vĩ mô: Ghi nhận sự gia tăng chi phí kinh doanh năm 2022 lên mức 9,6% (tăng 1,43 tỷ đồng so với năm 2021). Số liệu này phản ánh trực tiếp ảnh hưởng từ khủng hoảng năng lượng toàn cầu (giá Jet A1 đạt 132,63 USD/thùng) và việc điều chỉnh đường bay tránh không phận xung đột Nga – Ukraine (làm thời gian bay sang Mỹ tăng thêm 20 – 30 phút/chuyến, tuyến sang châu Âu tăng thêm 60 – 120 phút/chuyến), khiến giá cước giao nhận hàng không của công ty tăng 25 – 30% tại các thị trường chính (Mỹ, Úc, Canada).
  • Hệ thống giải pháp ứng phó: Tác giả đã cụ thể hóa các đề xuất tổ chức lại quy trình khai thác chứng từ, thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường và kế hoạch nâng công suất kho bãi thêm 3 – 4 lần để giảm phụ thuộc vào các đơn vị trung gian vận chuyển mặt đất.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Đề tài là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên phân tích sự tác động đồng thời của đại dịch Covid-19 và biến cố địa chính trị Nga – Ukraine đến hoạt động giao nhận hàng không tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam; cung cấp bức tranh số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn, nhân sự và sản lượng vận chuyển trong giai đoạn biến động 2020 – 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do chính tác giả tự nhận định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu sơ cấp: Số liệu điều tra chủ yếu được thu thập trong nội bộ cán bộ nhân viên công ty trong quá trình tác giả thực tập, quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ và chưa thực hiện được các khảo sát diện rộng đối với khách hàng xuất nhập khẩu hoặc các đại lý hãng bay quốc tế.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh định tính, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để lượng hóa chính xác mức độ co giãn của nhu cầu dịch vụ giao nhận theo sự biến động của giá cước và giá nhiên liệu bay.
  • Hạn chế trong tính nhất quán văn bản: Tại phần phạm vi nội dung ở Chương I có sự xuất hiện của nội dung giao nhận đường biển, tuy nhiên toàn bộ nội dung trọng tâm của đề tài được triển khai nhất quán xoay quanh phương thức giao nhận đường hàng không.

Hướng nghiên cứu mở rộng được gợi mở:

  • Phát triển mô hình định lượng đánh giá các yếu tố rủi ro chuỗi cung ứng hàng không trong điều kiện đứt gãy không phận quốc tế.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và hệ thống quản trị logistics tích hợp nhằm tối ưu hóa quy trình thủ tục hải quan và theo dõi đơn hàng đường bay tại các forwarder quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng: Tài liệu là bài mẫu tham khảo về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp (case study), minh họa cách ứng dụng khung lý thuyết môi trường kinh doanh (PEST) vào phân tích một ngành dịch vụ chuyên sâu.
  • Học viên, người nghiên cứu thực hiện đề tài về giao nhận vận tải hàng không: Khóa luận cung cấp các dữ liệu thứ cấp có giá trị về tác động của chiến sự Nga – Ukraine đến lộ trình và chi phí bay của các hãng hàng không tại Việt Nam năm 2022, trích dẫn số liệu thực tế từ Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam và IATA.
  • Nhà quản trị tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu tổ chức (45 nhân sự), cơ cấu tài chính và các điểm nghẽn nghiệp vụ thường gặp trong công tác xử lý bộ chứng từ hàng không, khai báo hải quan điện tử và điều phối xe tải nội địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khủng hoảng địa chính trị Nga – Ukraine năm 2022 đã tác động cụ thể như thế nào đến đường bay và chi phí vận tải hàng không được nêu trong khóa luận?
Do các lệnh cấm bay qua không phận Nga, các chuyến bay giữa Việt Nam và châu Âu phải đổi lộ trình qua Trung Quốc, Kazakhstan hoặc Bắc Phi, làm tăng thời gian bay từ 60 đến 120 phút/chuyến. Các chuyến bay đi/đến Mỹ phải tránh không phận Nga kéo dài thêm từ 20 đến 30 phút/chuyến; riêng Vietnam Airlines khai thác 4 chuyến/tuần đi Mỹ phát sinh chi phí khoảng 20.000 USD/tuần. Đối với Công ty CPBC VTS, giá cước vận chuyển hàng không các tuyến Mỹ, Úc, Canada năm 2022 tăng từ 25% đến 30%.

2. Tỷ trọng đóng góp doanh thu của dịch vụ giao nhận hàng không tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS giai đoạn 2020 – 2022 là bao nhiêu?
Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không là dịch vụ mũi nhọn, đóng góp hơn 50% vào tổng doanh thu của công ty trong toàn bộ giai đoạn 2020 – 2022 (riêng năm 2020 đạt giá trị 9,50 tỷ đồng trên tổng số 17,11 tỷ đồng doanh thu toàn công ty).

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, công ty có 45 nhân sự. Về trình độ học vấn: trình độ đại học trở lên có 20 người (chiếm 44,4%), cao đẳng và trung cấp có 10 người (chiếm 22,2%), công nhân kỹ thuật và kho vận có 15 người (chiếm 33,3%). Về giới tính: lao động nam gồm 29 người (chiếm 64,4%), lao động nữ gồm 16 người (chiếm 35,6%).

4. Công ty CPBC VTS hợp tác với những hãng hàng không và hãng chuyển phát quốc tế nào?
Công ty hợp tác với đại lý của các hãng hàng không: Vietnam Airlines, Bamboo Airways, Vietjet Air, Cathay Pacific, China Airlines, All Nippon Airways; đồng thời là đối tác của các hãng chuyển phát quốc tế lớn gồm: DHL, FedEx, UPS, TNT và SF Express.

5. Mục tiêu đầu tư cơ sở hạ tầng kho vận được công ty định hướng trong thời gian tới như thế nào?
Công ty định hướng đầu tư tăng từ 3 đến 4 lần năng lực vận chuyển và kho bãi hiện tại, hình thành một số trung tâm logistics nội địa và tiến hành chuyển đổi công năng sử dụng hệ thống kho bãi tại khu vực phía Bắc.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh quốc tế và vận dụng phân tích thực tiễn hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Bưu chính VTS Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu doanh thu, chi phí, nhân sự và làm rõ những thiệt hại kinh tế phát sinh từ biến động giá cước và cấm vận không phận quốc tế. Các nhóm giải pháp về nhân lực, quản trị vốn và nghiên cứu dự báo thị trường được đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với các tồn tại thực tế của doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.