phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về ảnh hƣởng của dịch vụ logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Mô tả đối tƣợng nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu. - Chƣơng 3: Hàm ý chính sách về dịch vụ logistics nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp may mặc trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6.
Các công trình nghiên cứu ở trong nước Hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến logistics và vai trò của nó đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp cũng nhƣ đối với nền kinh tế, cụ thể nhƣ sau: Nghiên cứu về phát triển logistics: Phát triển dịch vụ logistics ở nƣớc ta trong điều kiện hội nhập quốc tế (Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, 2010). Đề tài đã nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về logistics, dịch vụ logistics trong nền kinh tế quốc dân, thực trạng phát triển dịch vụ logistics và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam. Từ đó, đề xuất các giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm phát triển các dịch vụ logistics trong hội nhập và phát triển. Về phát triển dịch vụ hậu cầu (Logistics) của Nhật Bản (Lê Tố Hoa, 2012).
Trong công trình này, tác giả đã phân tích tình hình, đặc điểm của dịch Luan van 6 vụ logistics Nhật Bản và một số kinh nghiệm trong phát triển dịch vụ logistics của quốc gia phát triển nhất Đông Á này. Từ đó, đề ra 3 xu hƣớng phát triển chính của logistics trên thế giới trong thập niên đầu thế kỷ 21 mà Việt Nam cần quan tâm. Nghiên cứu về giải pháp khai thác tiềm năng, cơ hội và ứng dụng logistics: Nghiên cứu tác động của dịch vụ logistics đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (Nguyễn Xuân Hào, 2015). Tác giả đã trình bày những nghiên cứu cơ bản về tác động của logistics đến hiệu quả HĐKD thực tế tại Quảng Bình, đồng thời đề ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của dịch vụ logistics cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp tại đây.
Giải pháp phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế nƣớc ta (Trần Sĩ Lâm, 2012). Tác giả đã chỉ ra vai trò quan trọng của trung tâm logistics, quyết định sự vận hành hiệu quả của hệ thống logistics, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành kinh tế, thực trạng phát triển còn hạn chế của hệ thống trung tâm logistics của nƣớc ta. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam trên cơ sở chiến lƣợc phát triển khu vực dịch vụ nƣớc ta đến năm 2020 và kinh nghiệm thành công của một số nƣớc trên thế giới. Giải pháp tăng cƣờng chức năng logistics cho hệ thống cảng biển Việt Nam (Đinh Lê Hải Hà, Từ Quang Phƣơng, 2012).
Nội dung bài báo chỉ rõ, Việt Nam nên phải chớp lấy cơ hội đầu tƣ để phát huy hết tiềm năng và lợi thế về cảng biển. Vấn đề quan trọng nhất để phát triển mạnh về cảng biển là những cảng đó phải đƣợc đầu tƣ bài bản, kết nối thông suốt và áp dụng đƣợc logistics, logistics là một một trong ba chức năng quan trọng, rất cần thiết Luan van 7 không thể tách rời khỏi cảng biển. Chính việc chƣa quan tâm đúng mức chức năng logistics để đầu tƣ đã làm giảm sức hấp dẫn của cảng biển Việt Nam. Vì thế, hoạch định cảng biển không bao giờ tách khỏi hoạt động logistics, bởi chính logistics làm giảm chi phí phân phối của các nhà sản xuất.
Tác giả khẳng định, ở bất cứ đâu, khi sản xuất công nghiệp phát triển, cảng biển hình thành thì hoạt động logistics phải có. Nghiên cứu về phát triển dịch vụ logistics cho cấp độ doanh nghiệp, có các công trình tiêu biểu sau đây: Giải pháp thực hiện có hiệu quả hoạt động M&A các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam (Nguyễn Thị Hƣờng, 2013). Ở đây, tác giả đã bàn về bản chất của mua bán và sáp nhập (M&A), thực trạng và các xu thế M&A giữa các doanh nghiệp logistics ở Việt Nam thời gian qua, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam. Giải pháp phát triển dịch vụ logistics của các DNMM kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đặng Đình Đào, 2009).
Đề tài nghiên cứu các dịch vụ logistics của các DNMM, trong đó chủ yếu là các dịch vụ logistics đi và logistics đến nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả cho các doanh nghiệp [7]. Tuy vậy, công trình này chƣa đề cập đến các dịch vụ logistics chuyên nghiệp tức là các dịch vụ do chính doanh nghiệp logistics cung cấp. Đồng thời, đề tài cũng chƣa xem xét đầy đủ các dịch vụ logistics tập trung mà chỉ đi sâu vào các dịch vụ phi tập trung tại các doanh nghiệp hay các dịch vụ do chính các DNMM kinh doanh tự đảm nhiệm. Đổi mới và tổ chức lại dịch vụ phân phối hàng hoá phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế ở Việt Nam (Nguyễn Thuý Hiền, 2011).
Tác giả đã chỉ rõ vai trò của dịch vụ phân phối hàng hoá ở Việt Nam là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngƣời lao động, nâng cao Luan van 8 sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Trƣớc nhu cầu thực tế hiện nay, theo tác giả, để dịch vụ phân phối hàng hoá phát triển theo hƣớng văn minh hiện đại, cần xây dựng hệ thống pháp luật tạo hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp, có chiến lƣợc phát triển lĩnh vực dịch vụ phân phối hàng hoá và đổi mới và tổ chức lại dịch vụ phân phối hàng hoá. Nghiên cứu về bản chất, vai trò, nội dung logistics: Logistics những vấn đề cơ bản (Đoàn Thị Hồng Vân, 2010), tác giả đã nghiên cứu và đƣa ra các nội dung: tổng quan về logistics, ngành dịch vụ logistics, giải pháp logistics, quản trị logistics, dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin, dự trữ, quản trị vật tƣ, xác định nhu cầu vật tƣ và dự báo nhu cầu vật tƣ, vận tải và kho bãi. Có thể nói công trình này có giá trị giúp những ngƣời nghiên cứu, học tập cũng nhƣ các nhà kinh doanh tiếp cận với lĩnh vực mới mẽ và đầy cuốn hút này.
Những vấn đề cơ bản về hậu cần vật tƣ doanh nghiệp (Đặng Đình Đào, 2003). Nội dung cuốn sách chuyên khảo này đã trực tiếp quan tâm vào các vấn đề tổ chức công tác hậu cần, xác định nhu cầu vật tƣ, triển khai công tác nghiệp vụ và tổ chức cấp phát vật tƣ trong nội bộ doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến phân tích đánh giá công tác hậu cần (logistics) của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tác giả chƣa đề cập đến tác động của dịch vụ logistics đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp hay các vấn đề liên quan đến sử dụng hợp lý và tiếp kiệm vật tƣ trong sản xuất, vấn đề phế liệu phế phẩm, vấn đề môi trƣờng liên quan đến lĩnh vực logistics ngƣợc. Toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới là một xu thế tất yếu của thời đại ngày nay, làm cho giao thƣơng giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ, kéo theo những nhu cầu mới về vận tải, kho bãi, các dịch vụ phụ trợ,.
Bởi vậy, hệ thống logistics của các quốc gia, các khu vực đều có một điểm chung, đó là sự kết hợp khéo léo, khoa học, Luan van 9 chuyên nghiệp chuỗi các hoạt động nhƣ: marketing, sản xuất, tài chính, vận tải, thu mua, dự trữ, phân phối,. để đạt đƣợc mục đích phục vụ khách hàng tối đa với chi phí tối thiểu. Đoàn Thị Hồng Vân (2010) cho rằng, có ba xu hƣớng phát triển chính của logistics. Từ đó tác giả đã luận giải ảnh hƣởng của dịch vụ logistics đến quy mô hoạt động và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đặc biệt, khẳng định việc thuê ngoài dịch vụ logistics là một tất yếu bởi vì sẽ giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp.
Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Kho vận hiệu quả - Chìa khóa để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh của nhóm tác giả Luis, John Isbell, Monica Isbell, Hua Joo Tan, Wendy Tao. Nhóm tác giả cho rằng: Chìa khóa để Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh là tập trung vào 5 nhóm giải pháp chính để nâng cao độ tin cậy và tính hiệu quả - chi phí của hoạt động vận tải, kho vận trong các chuỗi cung ứng trong và ngoài nƣớc của Việt Nam. Những nhóm giải pháp này bao gồm hiện đại hóa đồng bộ hệ thống hải quan để bảo đảm thông quan hàng hóa thông suốt, kịp thời; tăng cƣờng minh bạch luật định nhằm hạn chế việc áp dụng tùy tiện các quy định về thƣơng mại; tăng cƣờng công tác quy hoạch tuyến hành lang vận tải đa phƣơng tiện; tăng cƣờng cạnh tranh, nâng cao tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực vận tải đƣờng bộ; nâng cao năng lực theo hƣớng chiến lƣợc cho các cảng cửa ngõ lớn. Mỗi doanh nghiệp đều có sử dụng dịch vụ logistics.
Đặc biệt, các doanh nghiệp có tham gia các HĐKD thƣơng mại quốc tế thì các dịch vụ logistics càng đóng vai trò quan trọng. Logistics đƣợc nhìn nhận bao gồm tất cả các vấn đề đối với nhà quản lý hoạt động trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa hoặc liên quan đến các hoạt động thƣơng mại quốc tế nhƣ: thủ tục, các điều kiện thanh toán, điều khoản trong thƣơng mại, các hợp đồng phân phối và bán hàng đại lý, thủ tục hải quan, đóng gói và vận tải… Đi sâu Luan van 10 nghiên cứu về các vấn đề này phải kể đến nghiên cứu International Logistics (Pierre A David và Richard D Stewart, 2006), nghiên cứu các cơ sở lý luận logistics và vai trò của hệ thống logistics quốc tế trong quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu, tài liệu International Logistics (Donald F. Wood, Anthony Barone, Paul Murphy và Daniel L. Wardlow, 2002) còn làm rõ hệ thống thông tin logistics và kế hoạch hóa việc phân bổ nguồn lực trong logistics.
Môi trƣờng logistics đƣợc đánh giá ngày càng trở nên năng động, phức tạp và không ổn định. Vòng đời sản phẩm có xu hƣớng ngày một ngắn hơn và điều kiện kinh doanh ngày càng trở nên thay đổi. Tất cả các yếu tố này buộc các công ty phải thay đổi chiến lƣợc kinh doanh của mình.