Luận Văn Về Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Đến Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên An Sơn

Luận văn phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên An Sơn, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2017

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Lãi suất và biến động của lãi suất trong nền kinh tế

1.2. Khái niệm và phân loại lãi suất

1.2.1. Khái niệm lãi suất

1.2.2. Phân loại lãi suất

1.3. Thị trường tiền tệ và sự thay đổi của lãi suất

1.3.1. Thị trường tiền tệ

1.3.2. Các yếu tố tác động làm thay đổi lãi suất

1.3.3. Các công cụ điều tiết lãi suất của nhà nước

1.4. Ảnh hưởng của lãi suất đối với nền kinh tế

1.4.1. Ảnh hưởng của lãi suất đến tiêu dùng và tiết kiệm

1.4.2. Ảnh hưởng của lãi suất đến đầu tư

1.4.3. Ảnh hưởng của lãi suất đến tỉ giá hối đoái và xuất nhập khẩu

1.5. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1. Mục tiêu và đặc điểm của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1.1. Mục tiêu của hoạt động kinh doanh
1.5.1.2. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh

1.5.2. Quy trình của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.3.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.5.3.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.5.4. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.6. Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.6.1. Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn và khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp

1.6.2. Ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.6.3. Ảnh hưởng của lãi suất tới chi phí của doanh nghiệp

1.6.4. Ảnh hưởng của lãi suất tới doanh thu của doanh nghiệp

1.6.5. Ảnh hưởng của lãi suất tới lợi nhuận của doanh nghiệp

1.6.6. Các ảnh hưởng khác của lãi suất đối với doanh nghiệp

1.6.6.1. Ảnh hưởng của lãi suất đến quy mô doanh nghiệp
1.6.6.2. Ảnh hưởng của lãi suất đến mở rộng thị trường của các doanh nghiệp

1.7. Nguyên lý nhằm giảm tác động của lãi suất đối với doanh nghiệp

1.7.1. Các biện pháp từ phía Chính phủ

1.7.2. Các biện pháp của doanh nghiệp

1.7.2.1. Biện pháp nhằm giảm tác động của lãi suất tới nguồn vốn và khả năng huy động vốn của công ty
1.7.2.2. Biện pháp nhằm giảm tác động của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh
1.7.2.3. Biện pháp nhằm giảm tác động của lãi suất đến mở rộng quy mô kinh doanh và thị trường kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN AN SƠN

2.1. Tổng quan tính hình kinh tế vĩ mô và các yếu tố ảnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1. Tổng quan kinh tế vĩ mô của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016

2.1.2. Tổng quan tình hình kinh doanh nhóm hàng vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2012 – 2016

2.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh tế vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. Phân tích thực trạng ảnh hưởng của lãi suất đến kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

2.2.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

2.2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
2.2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh chính của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn giai đoạn 2014 – 2016

2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

2.2.3. Ảnh hưởng của lãi suất đến kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

2.2.3.1. Ảnh hưởng của lãi suất đến nguồn vốn và khả năng tiếp cận vốn của Công ty
2.2.3.2. Ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
2.2.3.3. Một số ảnh hưởng khác của lãi suất đối với Công ty

2.2.4. Những biện pháp mà Công ty đã thực hiện nhằm khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của lãi suất

2.2.4.1. Trích lập quỹ dự phòng
2.2.4.2. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn
2.2.4.3. Đàm phán với các đối tác
2.2.4.4. Tiết kiệm ngân sách

2.2.5. Một số kết luận và phát hiện từ việc nghiên cứu

2.2.5.1. Kết luận về ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn
2.2.5.2. Thành công và bài học kinh nghiệm
2.2.5.3. Hạn chế và nguyên nhân
2.2.5.4. Các vấn đề đặt ra đối với Công ty trong việc ứng phó với ảnh hưởng của lãi suất

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN AN SƠN

3.1. Quan điểm, định hướng nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên An Sơn

3.1.1. Quan điểm, định hướng của Chính phủ nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến doanh nghiệp

3.1.2. Dự báo tình hình biến động lãi suất trong thời gian tới

3.1.3. Định hướng của Công ty nhằm ứng phó với sự biến động của lãi suất

3.2. Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

3.2.1. Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất tới nguồn vốn, khả năng huy động vốn của công ty

3.2.2. Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

3.2.3. Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến quy mô kinh doanh và mở rộng thị trường của công ty TNHH Một thành viên An Sơn

3.3. Một số đề xuất đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến Công ty TNHH Một thành viên An Sơn

3.3.1. Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô, chính phủ

3.3.2. Đối với Ngân hàng

3.3.3. Đối với ngành vật liệu xây dựng

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Đến Hoạt Động Kinh Doanh

Lãi suất là một yếu tố quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn, lãi suất không chỉ tác động đến chi phí vay vốn mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và chiến lược kinh doanh. Việc hiểu rõ về lãi suất và tác động của nó là cần thiết để doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định hợp lý.

1.1. Khái Niệm Về Lãi Suất Và Tác Động Của Nó

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm mà người vay phải trả cho người cho vay. Tác động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh thể hiện qua chi phí vốn, ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và mở rộng quy mô của doanh nghiệp.

1.2. Tình Hình Lãi Suất Tại Việt Nam Giai Đoạn 2014 2016

Trong giai đoạn 2014-2016, lãi suất tại Việt Nam có nhiều biến động. Mặc dù lãi suất có xu hướng giảm, nhưng vẫn ở mức cao so với các nước trong khu vực, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận vốn.

II. Vấn Đề Do Lãi Suất Cao Gây Ra Cho Doanh Nghiệp

Lãi suất cao đã tạo ra nhiều thách thức cho Công ty TNHH Một thành viên An Sơn. Doanh nghiệp phải đối mặt với chi phí vay vốn cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Việc thiếu hụt vốn lưu động đã khiến nhiều doanh nghiệp phải chấp nhận vay với lãi suất cao, dẫn đến rủi ro tài chính.

2.1. Chi Phí Vốn Tăng Cao

Chi phí vốn tăng cao do lãi suất cao đã làm giảm lợi nhuận của công ty. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.

2.2. Rủi Ro Tài Chính Tăng Cao

Lãi suất cao làm tăng rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Việc vay vốn với lãi suất cao có thể dẫn đến tình trạng nợ nần, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh bền vững.

III. Phương Pháp Giải Quyết Ảnh Hưởng Của Lãi Suất

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của lãi suất, Công ty TNHH Một thành viên An Sơn cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả. Việc đa dạng hóa nguồn vốn và cải thiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng.

3.1. Đa Dạng Hóa Nguồn Vốn

Công ty cần tìm kiếm các nguồn vốn khác nhau để giảm thiểu phụ thuộc vào vay ngân hàng. Việc huy động vốn từ các nhà đầu tư hoặc phát hành trái phiếu có thể là giải pháp khả thi.

3.2. Cải Thiện Chiến Lược Kinh Doanh

Cải thiện chiến lược kinh doanh giúp công ty tối ưu hóa chi phí và tăng doanh thu. Việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng là những giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Lãi Suất

Nghiên cứu về ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên An Sơn đã chỉ ra rằng lãi suất có tác động lớn đến doanh thu và lợi nhuận. Việc phân tích các chỉ số tài chính giúp doanh nghiệp có cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính của mình.

4.1. Phân Tích Doanh Thu Và Lợi Nhuận

Phân tích doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn 2014-2016 cho thấy sự biến động của lãi suất đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty.

4.2. Đánh Giá Chi Phí Tài Chính

Đánh giá chi phí tài chính giúp công ty nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận. Việc kiểm soát chi phí là rất cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.

V. Kết Luận Về Ảnh Hưởng Của Lãi Suất Đến Hoạt Động Kinh Doanh

Lãi suất có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên An Sơn. Việc hiểu rõ tác động của lãi suất giúp doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn trong quản lý tài chính và chiến lược kinh doanh.

5.1. Tóm Tắt Tác Động Của Lãi Suất

Tác động của lãi suất đến hoạt động kinh doanh thể hiện qua chi phí vốn, lợi nhuận và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Tương Lai

Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của lãi suất, bao gồm cải thiện quản lý tài chính và tìm kiếm nguồn vốn mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại ảnh hƣởng của lãi suất đến động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên an sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LÃI SUẤT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Lãi suất và biến động của lãi suất trong nền kinh tế 1. Khái niệm và phân loại lãi suất 1. Khái niệm lãi suất Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là biến số luôn được chủ thể quan tâm vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của họ.

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về lãi suất:  Theo Kark Mar: “Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóc lột lao động làm thuê tư bản – chủ ngân hàng chiếm đoạt”.  Theo quan điểm của Keynes: “Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay. Là phần thưởng cho sở thích chi tiêu tư bản, lãi suất đó còn gọi là sự trả công cho sự chia lìa với của cải, tiền tệ”.  Về định lượng: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đầu.

Tóm lại: “Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi (hay chi phí phải trả) trên một số lượng tiền nhất định để được sở hữu và sử dụng số tiền ấy trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận trước”. Phân loại lãi suất a. Phân loại theo nguồn sử dụng - Lãi suất huy động: Là loại lãi suất quy định lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng. - Lãi suất cho vay: Là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà người đi vay phải trả cho người cho vay.

Về mặt lý thuyết, các mức lãi suất cho vay khác nhau được căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân của đối tượng đầu tư và thời hạn cho vay. Tuy nhiên với ý nghĩa là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế điều đó không phải bao giờ cũng đúng, vì nó còn phụ thuộc vào mục tiêu chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ. Phân loại theo giá trị thực của tiền lãi thu được - Lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate): Là lãi suất được xác định cho mỗi kỳ hạn gửi hoặc vay, thể hiện trên quy ước giấy tờ được thỏa thuận trước. - Lãi suất thực (real interest rate): Là loại lãi suất xác định giá trị thực của các khoản lãi được trả hoặc thu được.

Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phát Sự phân biệt giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa có ý nghĩa rất quan trọng, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đối với người có tiền nhờ đoán được lãi suất thực mà họ quyết định gửi tiền vào ngân hàng hay mang đi kinh doanh trực tiếp. Đối với người cần vốn nếu dự đoán được tương lai có lạm phát và trong suốt thời gian đó lãi suất cho vay không đổi hoặc có tăng nhưng tốc độ tăng không bằng lạm phát tăng thì họ có thể yên tâm vay để kinh doanh mà không sợ lỗ vì trượt giá khi trả nợ. Phân loại theo phương pháp tính lãi Lãi suất đơn: Là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay ban đầu không gộp lãi vào tiền vay ban đầu để tính lãi thời hạn kế tiếp. Lãi suất đơn = Số tiền lãi / Số tiền gốc * 100% Lãi suất kép: Là tỷ lệ theo năm, tháng, ngày của số tiền lãi so với số tiền vay, số tiền vay này tăng lên do có gộp lãi qua từng thời kỳ cho vay (lãi mẹ đẻ lãi con).

Công thức: I = (1+i)1/t -1 I: Lãi suất tại thời điểm t i: Lãi suất đơn hàng năm t: Chu kỳ tính lãi suất d. Phân loại theo loại tiền - Lãi suất nội tệ: Là loại lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng nội tệ (kể cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay). - Lãi suất ngoại tệ: Là loại lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng ngoại tệ. Mối liên hệ giữa hai loại lãi suất này được thể hiện qua phương trình: rd = rf + ΔE Trong đó: rd là lãi suất nội tệ, rf là lãi suất ngoại tệ, ΔE là mức tăng giá dự tính của tỷ giá hối đoái (hay đồng ngoại tệ).

Phương trình này là biểu hiện của Học thuyết ngang giá sức mua. Tuy nhiên, phương trình trên chỉ tồn tại trong điều kiện chế độ tự do ngoại hối, tức là được tự do chuyển đổi từ đồng nội tệ sang ngoại tệ và ngược lại. Nếu quản lý ngoại hối chặt chẽ thì sẽ vẫn tồn tại chênh lệch vì vốn không chuyển đổi giữa hai loại tiền được e. Phân loại theo độ dài thời gian - Lãi suất ngắn hạn: Là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và các khoản vay ngắn hạn, có thời hạn dưới 1 năm.

- Lãi suất trung hạn: Là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. - Lãi suất dài hạn: Là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và các khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Thị trường tiền tệ và sự thay đổi của lãi suất 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thị trường tiền tệ “Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, giao dịch các loại vốn ngắn hạn.

Hoạt động của thị trường tiền tệ diễn ra chủ yếu thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng và các tổ chức tính dụng khác”. Mục đích của thị trường tiền tệ là tạo điều kiện cho việc chuyển giao các nguồn vốn ngắn hạn từ các đại lý có nguồn vốn dư thừa (tổng công ty, các tổ chức tài chính, cá nhân, chính phủ) tới những người tham gia trên thị trường mà thiếu vốn có thể nhận được với nhu cầu trong ngắn hạn. Ngoài ra, nó còn đóng vai trò trung tâm trong hệ thống tài chính của đất nước. Đối với các tổ chức tài chính và phạm vi một số công ty phi tài chính khác thì thị trường tiền tệ cho phép thực hiện các chức năng như sau: nâng nguồn quỹ, quản lý tiền mặt, quản lý rủi ro, đầu cơ hoặc định vị tài chính, tín hiệu hóa, cung cấp quyền truy cập vào thông tin về giá Cuối cùng, thị trường tiền tệ bị ảnh hưởng bởi những tác động từ bên ngoài như tăng tính thanh khoản dòng vốn, thay đổi cơ chế tỉ giá hối đoái, làm giảm bớt quyền tự chủ chính sách tiền tệ.

Những thay đổi trong thị trường tiền tệ trong các nước châu Âu chính là quá trình hình thành liên minh EU, sự xuất hiện của liên minh EU và đồng tiền chung châu Âu EUR 1. Các yếu tố tác động làm thay đổi lãi suất Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò là người điều tiết vĩ mô, thị trường tài chính hoạt động theo cơ chế tự do hoá, cơ chế hình thành lãi suất là cơ chế thị trường. Vì vậy mà lãi suất chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố kinh tế vĩ mô cũng như nhiều các nhân tố khác đó là: ● Cung- cầu về tiền: Công cụ để phân tích là đường cung và đường cầu về tiền. Đường cung tiền là đường thẳng đứng (cung cố định) trên cơ sở cho rằng NHTW sử dụng các công cụ của nó đã cung ứng cho thị trường một mức cung tiền theo dự kiến.

Đó là khối lượng tiền xác định cho mọi mức lãi suất i (với giả định giá cả không thay đổi nên lãi suất danh nghĩa i cũng chính là lãi suất thực tế của nó). Đường cầu về tiền là đường dốc nghiêng đi xuống, biến thiên giảm theo lãi suất. Tác động qua lại giữa cung tiền và cầu tiền xác định lãi suất cân bằng gọi là lãi suất thị trường. Đó là giao điểm E.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 1.1: Cân bằng của thị trường tiền tệ Hình 1.1cho biết, E là điểm cân bằng của thị trường tiền tệ Tại mức lãi suất cân bằng mức cầu tiền vừa đúng bằng mức cung tiền Ở mức lãi suất thấp hơn sẽ có mức dư cung trái phiếu tương ứng làm cho giá trái phiếu giảm xuống, lợi tức trái phiếu giảm xuống và đẩy lãi suất thị trường lên tới. Sự dịch chuyển đường cung và đường cầu sẽ làm thay đổi vị trí cân bằng của thị trường tiền tệ. Khi NHTW tác động đến mức cung tiền, giả sử là bán trái phiếu hoặc tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc dẫn đến lượng cung tiền giảm, đường cung tiền dịch chuyển từ sang và lãi suất cân bằng tăng từ lên .2: Lãi suất cân bằng Hình1.2 cho biết: Giảm cung tiền từ đến dẫn đến lãi suất tăng lên để giảm mức dư cầu tiền do mức cung tiền giảm đi. Khi thu nhập thực tế (GNP) tăng lên, nhu cầu tiền cho giao dịch tăng lên.

Với mỗi mức lãi suất, lợi ích cận biên của việc gửi tiền tăng lên và làm tăng mức cầu tiền thực tế, đường cầu tiền sẽ dịch chuyển từ L đến L. Với mức cung tiền , lãi suất cân bằng sẽ chuyển từ đến , điểm cân bằng mới của thị trường tiền tệ sẽ là. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Việc kiểm soát tiền tệ trong thực tế phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô thật không đơn giản. Có hai cách kiểm soát, hoặc là kiểm soát mức cung tiền thì lãi suất của thị trường sẽ lên xuống bởi tác động của cầu, hoặc kiểm soát lãi suất (ổn định lãi suất) thì buộc phải để thị trường quyết định mức cung tiền.

Cả hai cách đều gặp những khó khăn nhất định như khi kiểm soát lượng tiền cơ sở (H) thì vấp phải vấn đề hạn chế tiền mặt và tín dụng gây khó khăn cho hoạt động ngân hàng thương mại và các hoạt động giao dịch, khi kiểm soát lãi suất lại gặp khó khăn trong việc nhận biết chính xác đường cầu tiền và sự dịch chuyển của nó. Việc lựa chọn kiểm soát mức cung tiền hay kiểm soát lãi suất tùy thuộc vào chính sách tiền tệ của mỗi nước.  Lạm phát: Như ta đã biết, lạm phát luôn luôn ảnh hưởng đến lãi suất. Do đó với một lãi suất cho trước, khi lạm phát dự tính tăng lên, chi phí thực hiện việc vay tiền giảm xuống, nhu cầu về vốn tăng lên.

Mặt khác, khi lạm phát dự tính tăng lên thì lợi tức dự tính của các khoản tiền gửi giảm xuống. Những người cho vay lập tức chuyển vốn vào thị trường khác như bất động sản, vàng bạc hay dự trữ hàng hóa…Kết quả là lượng cung về vốn giảm đối với bất kì lãi suất nào cho trước. Như vậy, một sự thay đổi về lạm phát dự tính sẽ tác động đến cung cầu tư bản cho vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ