Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa ...

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tại Vĩnh Long.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của nghiên cứu

1.7. Kết cấu của đề tài

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Tổng quan những nghiên cứu có liên quan

2.1.1. Nghiên cứu về ảnh hưởng KSNB đến hiệu quả hoạt động của DN

3. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo

3.2.1. Mô hình nghiên cứu

3.2.2. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3.3. Mô hình hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố thuộc hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa ở Vĩnh Long

3.4. Xác định kích thước mẫu

3.5. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu

3.6. Phương pháp kiểm định

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Mẫu nghiên cứu

4.3. Kết quả điều chỉnh thang đo sau phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thử

4.4. Thống kê tần số

4.5. Đánh giá thang đo. Kiểm tra các giả định trong mô hình

4.6. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu

4.7. Bàn luận liên quan đến kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU

5.1. Khuyến nghị nhằm nâng cao nhận thức nhà quản lý DN đối với KSNB

5.2. Khuyến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nói chung

5.3. Khuyến nghị nhằm hoàn thiện các thành phần của KSNB

5.4. Một số khuyến nghị trong xác định mục tiêu hoạt động và nâng cao ý thức người thực hiện trong hệ thống KSNB

5.5. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG NGA ẢNH HƯỞNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG NGA ẢNH HƯỞNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN THỊ GIANG TÂN TP. Hồ Chí Minh – 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ kinh tế “Ảnh hưởng của kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong nghiên cứu nào trước đây. Tác giả Nguyễn Hồng Nga LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ CHƯƠNG MỞ ĐẦU . TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC. Tổng quan những nghiên cứu có liên quan . Nghiên cứu về ảnh hưởng KSNB đến hiệu quả hoạt động của DN . Nghiên cứu về KSNB trong DN nhỏ và vừa . Khoảng trống trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài .11 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. Tổng quan về hệ thống KSNB và DNNVV . Tổng quan về hệ thống KSNB . Tổng quan về DNNVV. Hiệu quả hoạt động của DN . Khái niệm hiệu quả hoạt động của DN . Đo lường hiệu quả hoạt động của DN . Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả hoạt động của DN . Các lý thuyết nền tảng. Lý thuyết ủy nhiệm. Lý thuyết các bên liên quan .30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo . Mô hình nghiên cứu.34 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu . Mô hình hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố thuộc hệ thống KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa ở Vĩnh Long . Xác định kích thước mẫu . Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu . Phương pháp kiểm định.40 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Kết quả nghiên cứu . Mẫu nghiên cứu . Kết quả điều chỉnh thang đo sau phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thử . Thống kê tần số . Đánh giá thang đo. Kiểm tra các giả định trong mô hình . Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Bàn luận liên quan đến kết quả nghiên cứu.75 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU. Khuyến nghị nhằm nâng cao nhận thức nhà quản lý DN đối với KSNB . Khuyến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB nói chung . Khuyến nghị nhằm hoàn thiện các thành phần của KSNB . Một số khuyến nghị trong xác định mục tiêu hoạt động và nâng cao ý thức người thực hiện trong hệ thống KSNB. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.84 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AICPA : American Institute of Certified Public Accountants – Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ BCTC : Báo cáo tài chính COSO : The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập BCTC DN : Doanh nghiệp DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa EFA : Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá ERP : Enterprise Resource Planning – Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp EU : The European Union – Liên minh châu Âu KSNB : Kiểm soát nội bộ SPSS : Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm thống kê dành cho các ngành khoa học xã hội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 : Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam Bảng 3.1 : Tổng hợp số lượng các biến quan sát Bảng 4.1 : Quy mô vốn của các DN được khảo sát Bảng 4.2 : Số lượng nhân viên của các DN được khảo sát Bảng 4.3 : Thời gian hoạt động của các DN được khảo sát Bảng 4.4 : Thống kê tần số thang đo Môi trường kiểm soát Bảng 4.5 : Thống kê tần số thang đo Đánh giá rủi ro Bảng 4.6 : Thống kê tần số thang đo Hoạt động kiểm soát Bảng 4.7 : Thống kê tần số thang đo Hệ thống thông tin và truyền thông Bảng 4.8 : Thống kê tần số thang đo Hoạt động giám sát Bảng 4.9 : Thống kê tần số thang đo Hiệu quả hoạt động Bảng 4.10 : Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các thành phần của hệ thống KSNB Bảng 4.11 : Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo Hiệu quả hoạt động Bảng 4.12 : Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo các thành phần của hệ thống KSNB Bảng 4.13 : Ma trận nhân tố cho thang đo các thành phần của hệ thống KSNB Bảng 4.14 : Communalities cho thang đo các thành phần của hệ thống KSNB Bảng 4.15 : Nhân tố và phương sai trích cho thang đo các thành phần của hệ thống KSNB Bảng 4.16 : Kiểm định KMO và Bartlett cho thang đo hiệu quả hoạt động Bảng 4.17 : Kiểm định Communalities cho thang đo hiệu quả hoạt động Bảng 4.18 : Nhân tố và phương sai trích cho thang đo hiệu quả hoạt động Bảng 4.19 : Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) Bảng 4.20 : Hệ số phóng đại phương sai – VIF LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.21 : Bảng tóm tắt mô hình hồi qui Bảng 4.22 : Bảng ANOVA Bảng 4.23 : Trọng số hồi quy của các biến độc lập Bảng 4.24 : Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.1 : Quy trình nghiên cứu Hình 3.2 : Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 4.1 : Đồ thị điểm uốn và eigenvalue cho thang đo các thành phần của hệ thống KSNB Hình 4.2 : Đồ thị điểm uốn và eigenvalue của thang đo hiệu quả hoạt động Hình 4.3 : Đồ thị phân tán giữa phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa Hình 4.4 : Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Kiểm soát nội bộ (KSNB) là công cụ, cơ chế kiểm soát của một đơn vị: bao gồm các phương tiện và phương pháp để bảo vệ tài sản, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động, ngăn ngừa và phát hiện các sai phạm (Shim J. Theo Mawanda (2008), một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt sẽ giúp các công ty ngăn chặn gian lận, sai sót và giảm thiểu lãng phí. Trong giai đoạn hiện nay, vai trò của KSNB không chỉ giới hạn ở việc đảm bảo cho doanh nghiệp (DN) đạt được các mục tiêu mà nó còn mở rộng sang cả vai trò hỗ trợ và tạo ra giá trị gia tăng cho DN (Bùi Thị Minh Hải, 2011). Như vậy, có thể nói KSNB là công cụ đắc lực và cần thiết để DN có thể tồn tại và phát triển tronng môi trường kinh doanh phức tạp và nhiều rủi ro phải đối mặt như hiện nay. Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng, giữa hệ thống KSNB hữu hiệu và hiệu quả hoạt động của DN có mối quan hệ thuận chiều. Trong nghiên cứu đánh giá mức độ hiệu quả của KSNB tại các DN nhỏ hoạt động ở Nairobi, Kakucha (2009) đã phát hiện ra một mối quan hệ thuận chiều giữa những yếu kém của KSNB và kết quả hoạt động tài chính. Cùng đối tượng nghiên cứu là các DN nhỏ và vừa, nghiên cứu của Nyakundi, Nyamita và Tinega (2014) chứng minh có một mối quan hệ giữa hiểu biết của chủ DN (thành phần của môi trường kiểm soát) và hiệu quả hoạt động tài chính của DN đó. Nghiên cứu của Ndungu (2013) thì phát hiện ra rằng hệ thống KSNB hữu hiệu góp phần tăng doanh thu, thông qua trường hợp công ty dịch vụ thuộc đại học Nairobi (UNES). Trong nghiên cứu được công bố năm 2015, Ndembu Zipporah Njoki đã kiểm định mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động tài chính của các DN sản xuất ở Nairobi. Trong mô hình nghiên cứu, biến phụ thuộc ROA được sử dụng như một chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tài chính trong khi các biến độc lập là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 kiểm soát và sự giám sát được sử dụng như các chỉ tiêu của KSNB. Kết quả mô hình hồi quy cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động kiểm soát tỷ lệ thuận với ROA; còn sự giám sát thì tỷ lệ nghịch với ROA. Ngoài kiểm định mối quan hệ giữa KSNB với hiệu quả hoạt động, các nghiên cứu trước đây còn chứng minh mối tương quan thuận giữa KSNB và giá trị doanh nghiệp (Chunlan, 2009). Wittayapoom (2011) thì chứng minh rằng KSNB hiệu quả ảnh hưởng tích cực đến độ tin cậy của báo cáo tài chính. Một số nghiên cứu khác về KSNB theo hướng đánh giá tính hữu hiệu trong việc thiết kế và vận hành hệ thống KSNB tại một đơn vị, hay một ngành nghề cụ thể. Hướng nghiên cứu này thường sử dụng bộ công cụ đánh giá được cung cấp bởi COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission). Dựa trên kết quả này, đơn vị có thể nhận biết KSNB của mình hoạt động chưa hiệu quả như thế nào, hạn chế chủ yếu ở quy trình nào, thành phần nào của KSNB là chưa được quan tâm đúng mức và từ đó đề ra các giải pháp, định hướng nhằm cải thiện KSNB, giúp đơn vị kiểm soát hoạt động tốt hơn. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về KSNB trong thời gian qua thường tập trung vào đánh giá thực trạng toàn bộ hệ thống KSNB tại một DN hoặc một số DN cùng đặc điểm kinh doanh bằng cách sử dụng bộ tiêu chuẩn của báo cáo COSO. Một số khác đi sâu vào đánh giá KSNB theo từng chu trình nghiệp vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ