Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục (mã số: 62140120) của tác giả Tạ Thị Thu Hiền, bảo vệ năm 2016 tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tô Thị Thu Hương và TS. Lê Văn Hảo.

Về tính cấp thiết, tác giả nêu rõ giáo dục đại học Việt Nam đang phát triển nhanh về quy mô và loại hình đào tạo, đặt ra thách thức lớn về chất lượng giáo dục. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nhấn mạnh nhiệm vụ hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục, định kỳ kiểm định cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo, công khai kết quả kiểm định và chuẩn hóa các điều kiện bảo đảm chất lượng. Các chủ trương, chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước đã được thể chế hóa qua Luật Giáo dục năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 và Luật Giáo dục đại học năm 2012.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ ra là: sau hơn 10 năm xây dựng và triển khai chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước, việc đánh giá ảnh hưởng của các chính sách này đến toàn bộ hệ thống giáo dục đại học nói chung và đến công tác quản lý đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học nói riêng chưa được xem xét một cách toàn diện. Trong các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục ở Việt Nam, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu sâu về đánh giá tác động của chính sách giáo dục, đặc biệt là ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước và những ảnh hưởng của chính sách này đến công tác quản lý đào tạo trong hai Đại học Quốc gia (Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy thực hiện chính sách kiểm định, nâng cao chất lượng công tác quản lý đào tạo.

Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu về chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước và công tác quản lý đào tạo đại học; chỉ ra mối liên hệ giữa chính sách kiểm định và công tác quản lý đào tạo trong hai Đại học Quốc gia.
  2. Nghiên cứu thực trạng việc triển khai chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam và tại hai Đại học Quốc gia.
  3. Xác định những ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo trong hai Đại học Quốc gia, chỉ ra những thay đổi trong công tác quản lý đào tạo khi hai Đại học Quốc gia thực hiện chính sách này.
  4. Đề xuất các giải pháp cơ bản thúc đẩy việc thực hiện chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học, phát huy những ảnh hưởng tích cực đến công tác quản lý đào tạo.

Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hai Đại học Quốc gia đã thực hiện các chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước như thế nào?
  2. Chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác quản lý đào tạo trong hai Đại học Quốc gia?
  3. Mức độ ảnh hưởng giữa kiểm định chất lượng chương trình đào tạo và kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đến công tác quản lý đào tạo có khác nhau không khi hai Đại học Quốc gia áp dụng chính sách kiểm định?

Luận án xây dựng 03 giả thuyết nghiên cứu:

  1. Chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước đã được hai Đại học Quốc gia triển khai thực hiện đầy đủ và đạt được những kết quả tích cực.
  2. Ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo trong hai Đại học Quốc gia thể hiện rõ qua những thay đổi trong hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác quản lý đào tạo.
  3. Khi triển khai chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học tại hai Đại học Quốc gia, có sự khác nhau về mức độ ảnh hưởng của việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo và đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đến công tác quản lý đào tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo của hai Đại học Quốc gia. Khách thể nghiên cứu là hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học và công tác quản lý đào tạo tại hai Đại học Quốc gia.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 05 nội dung của công tác quản lý đào tạo, gồm: (i) Quản lý chương trình đào tạo; (ii) Quản lý hoạt động đào tạo (tuyển sinh, tổ chức thực hiện đào tạo, công tác tốt nghiệp); (iii) Quản lý giảng viên; (iv) Quản lý người học; (v) Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo.
  • Phạm vi khảo sát: Thu thập ý kiến từ cán bộ lãnh đạo các cơ sở giáo dục thành viên, cán bộ phụ trách đào tạo, cán bộ phụ trách đảm bảo chất lượng, giảng viên và người học tại 12 trường đại học thành viên thuộc hai Đại học Quốc gia.
  • Phạm vi thời gian: Luận án tập trung xem xét các hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo được triển khai trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 04 nhóm nội dung chính:

  1. Các nghiên cứu về hệ thống tổ chức và chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học:
  • Về hệ thống tổ chức quốc tế: Nguyễn Đức Chính (2002), Nguyễn Phương Nga (2010), Nguyễn Thị Thanh Phượng (2005) phân tích hệ thống kiểm định độc lập tại Hoa Kỳ, Châu Âu và Châu Á - Thái Bình Dương. Báo cáo của Viện Chiến lược giáo dục quốc tế (IIEP - UNESCO, 2007) chỉ rõ 04 loại hình tổ chức kiểm định: do Chính phủ thành lập, do tổ chức phi Chính phủ, do các trường đại học hoặc do tư nhân thành lập; khẳng định tính độc lập của tổ chức kiểm định đối với cơ sở giáo dục và việc công nhận kết quả.
  • Về mô hình đảm bảo chất lượng tại Việt Nam: Phạm Xuân Thanh (2004, 2012) và Nguyễn Phương Nga (2010) xác định 03 cấu phần của hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Việt Nam: hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong; hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài; hệ thống các tổ chức kiểm định độc lập. Mô hình này tương đồng với định hướng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN, 2009).
  • Về chính sách kiểm định tại Việt Nam: Nguyễn Đức Chính (2002) đề xuất bộ tiêu chí gồm 26 tiêu chí và hơn 120 chỉ số bao quát 08 lĩnh vực hoạt động của trường đại học. Nguyễn Phương Nga (2010) hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 2004–2010. Lê Đức Ngọc (2004), Trần Khánh Đức (2008, 2014) phân tích kiểm định chất lượng dưới góc độ cơ chế thị trường và quản lý vĩ mô của Nhà nước.
  1. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của kiểm định chất lượng giáo dục đại học:
  • Trên thế giới: Báo cáo của Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng vùng New England (NEASC, 2005) đánh giá ảnh hưởng của kiểm định tới nguồn lực, kết quả học tập, tuyển sinh, giảng dạy và cơ sở vật chất. Lee Harvey (2006) và Mạng lưới Đảm bảo chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQN, 2010) khẳng định tác động của tự đánh giá đến cải tiến chất lượng. Lazär Vläsceanu (2006) chỉ ra 09 thay đổi lớn tại cơ sở giáo dục và 08 yếu tố của hoạt động đào tạo chịu ảnh hưởng mạnh (trách nhiệm với người học, điều chỉnh chương trình, lấy ý kiến phản hồi, phương pháp sư phạm), đồng thời phát hiện hoạt động nghiên cứu khoa học chịu ảnh hưởng ít hơn do cơ sở đào tạo chưa tập trung cải tiến. John Brennan và Tarla Shah (2000), Yung-Chi Hou (2011), Jon Haakstad (2001), Kwame Dattey và cộng sự (2014) phân tích tác động của kiểm định đến hệ thống quản lý, chính sách giáo dục và tuyển sinh đại học.
  • Tại Việt Nam: Nguyễn Phương Nga (2007, 2009) nghiên cứu tác động của tự đánh giá và văn bản pháp quy kiểm định tới cán bộ, giảng viên, sinh viên và văn hóa nhà trường, song chưa có số liệu định lượng chi tiết cho từng nhóm. Lê Văn Hảo (2012) nhấn mạnh vai trò quyết định của hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong; Nguyễn Hải Long (2013) nghiên cứu ảnh hưởng của kiểm định dạy nghề đến phương pháp giảng dạy.
  1. Các nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo đại học:
  • Luận án hệ thống hóa lý thuyết quản lý kinh điển: Thuyết quản lý khoa học của F. Taylor (04 nguyên tắc); Thuyết quản lý hành chính của H. Fayol (05 chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối, kiểm tra); Thuyết tổ chức của Max Weber; các thuyết hành vi và quan hệ con người của Herbert A. Simon, Elton Mayo, Mary Parker Follet.
  • Nghiên cứu chức năng và mô hình quản lý trong giáo dục: Tony Bush phân chia 06 mô hình quản lý giáo dục (Formal, Collegial, Political, Subjective, Ambiguity, Cultural), được Vũ Lan Hương phân tích áp dụng tại Việt Nam. Hoàng Anh Đức (1995) đưa ra 08 chức năng; Hồ Văn Vĩnh (2002) đưa ra 07 chức năng quản lý.
  • Về nội dung quản lý đào tạo: Đặng Quốc Bảo (2001), Nguyễn Hữu Châu (2008), Lê Quang Sơn (2010) tiếp cận quản lý đào tạo theo tiến trình (đầu vào, quá trình, đầu ra). Nguyễn Văn Hùng (2010) chia thành 08 yếu tố đảm bảo chất lượng. Hồ Cảnh Hạnh (2013) xác định 04 nội dung; Nguyễn Thị Hồng Vân (2011) nêu 06 đặc trưng và 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo.
  1. Các nghiên cứu về đánh giá chất lượng giáo dục đại học:
  • Maureen Brookes và Nina Backet (2007) tổng hợp các mô hình quản lý chất lượng áp dụng tại 34 quốc gia (TQM, EFQM, Balanced Scorecard, Malcolm Baldridge, ISO, SERVQUAL). Donald Kirkpatrick (1950) đề xuất mô hình 04 cấp độ đánh giá (phản ứng, học tập, hành vi, kết quả). Khung đánh giá của AUN-QA (1998, 2009), SEAMEO (1999) với mô hình yếu tố tổ chức OEM, Maria Hristo và Iliya Zhelezarov với 06 tiêu chí, mô hình logic của Ellen Taylor-Powell và cộng sự (2008).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu quốc tế chủ yếu tập trung vào ảnh hưởng của kiểm định đối với hoạt động giảng dạy, học tập hoặc nghiên cứu khoa học, chưa đi sâu vào tác động đối với công tác quản lý đào tạo. Tại Việt Nam, hoạt động kiểm định cơ sở giáo dục giai đoạn 2007–2014 phần lớn dừng ở tự đánh giá và đánh giá ngoài nội bộ/thí điểm do chưa có tổ chức kiểm định độc lập vận hành chính thức; các nghiên cứu trước đây chưa đánh giá toàn diện ảnh hưởng của chính sách kiểm định đến từng nội dung quản lý đào tạo trong các đại học tự chủ cao. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát thực nghiệm tại hai Đại học Quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm chất lượng: Luận án tiếp cận quan điểm của INQAAHE ("Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu"), AUN ("Chất lượng là sự thỏa thuận giữa các bên liên quan"), định nghĩa của Nguyễn Đức Chính (2002), Lê Đức Ngọc (2004). Đồng thời, luận án sử dụng định nghĩa quy phạm pháp luật tại Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Luật Giáo dục và nhu cầu sử dụng nhân lực kinh tế - xã hội.
  • Khái niệm kiểm định chất lượng: Vận dụng định nghĩa tại Khoản 2, Điều 2, Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT: kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục. Do giai đoạn 2007–2014 hai Đại học Quốc gia thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài nội bộ/thí điểm, luận án sử dụng thuật ngữ chung là "đánh giá chất lượng" (ĐGCL) để phản ánh hoạt động thực tế.
  • Khái niệm chính sách và chính sách kiểm định chất lượng: Vận dụng định nghĩa chính sách công của William Jenkin (1978), Vũ Cao Đàm (2011). Chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học được xác định là hệ thống quan điểm, mục tiêu của Nhà nước cùng các biện pháp triển khai thể chế hóa qua văn bản pháp quy nhằm thúc đẩy các cơ sở giáo dục thực hiện mục tiêu chất lượng.
  • Khái niệm quản lý và quản lý đào tạo: Tiếp cận lý thuyết của H. Fayol (1949), H. Koontz (1994), Phạm Viết Vượng (2003). Quản lý đào tạo là hoạt động có tổ chức của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý theo chu trình: quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra.
  • Các cách tiếp cận lý thuyết: Luận án tích hợp 03 tiếp cận lý thuyết: (i) Tiếp cận lý thuyết hệ thống (đầu vào - quá trình - đầu ra); (ii) Tiếp cận lý thuyết tổ chức; (iii) Tiếp cận lý thuyết phân tích chính sách.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

Bước thực hiện Phương pháp nghiên cứu Sản phẩm nghiên cứu
Bước 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; phương pháp chuyên gia. Báo cáo tổng quan về: chính sách kiểm định, ảnh hưởng của kiểm định, quản lý đào tạo, đánh giá chất lượng.
Bước 2. Xây dựng cơ sở lý luận Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; phương pháp chuyên gia. Hệ thống mục tiêu, nội dung, biện pháp chính sách; chức năng, nhiệm vụ quản lý đào tạo; khung lý thuyết luận án.
Bước 3. Thiết kế công cụ và tổ chức nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định tính; phương pháp nghiên cứu định lượng. Bộ công cụ khảo sát thực trạng và khảo sát ảnh hưởng của chính sách kiểm định đến quản lý đào tạo; số liệu điều tra.
Bước 4. Triển khai nghiên cứu thực trạng Phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu định lượng. Báo cáo thực trạng triển khai chính sách kiểm định chất lượng của Việt Nam và tại hai Đại học Quốc gia.
Bước 5. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách Phỏng vấn bán cấu trúc; phương pháp chuyên gia; phương pháp định lượng. Báo cáo đánh giá ảnh hưởng của chính sách đến cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và 05 nội dung quản lý đào tạo.
Bước 6. Xây dựng giải pháp và thử nghiệm Khảo sát trưng cầu ý kiến; phỏng vấn bán cấu trúc; phương pháp chuyên gia. 04 nhóm giải pháp đề xuất; kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi; kết quả thử nghiệm 01 giải pháp.
  • Phương pháp định tính:
    • Nghiên cứu lý thuyết tài liệu văn bản, nghị quyết, thông tư, báo cáo tự đánh giá và đánh giá ngoài.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc các nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ phụ trách đào tạo, cán bộ phụ trách đảm bảo chất lượng, giảng viên và sinh viên.
    • Phương pháp chuyên gia: tham vấn các chuyên gia về kiểm định chất lượng và quản lý giáo dục.
  • Phương pháp định lượng:
    • Quy trình thiết kế công cụ gồm 05 bước: xác định mục đích, yêu cầu; thao tác hóa khái niệm; xây dựng tiêu chí đánh giá và lấy ý kiến chuyên gia; thử nghiệm công cụ và phân tích công cụ; lấy ý kiến chuyên gia và hoàn thiện công cụ.
    • Công cụ đánh giá gồm các phiếu khảo sát (phiếu M1 khảo sát cán bộ, giảng viên về kiểm định cơ sở giáo dục; phiếu M2 khảo sát giảng viên về kiểm định chương trình đào tạo; phiếu M3 khảo sát sinh viên).
    • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm QUEST và phần mềm SPSS để kiểm tra độ tin cậy của thang đo (hệ số Cronbach's alpha) và độ phù hợp cấu trúc câu hỏi; sử dụng phần mềm SPSS và EXCEL để phân tích thống kê mô tả, kiểm định T sự khác biệt trung bình theo cặp (Paired Samples T-test), kiểm định T độc lập giữa chương trình đã đánh giá và chưa đánh giá, phân tích tương quan.
  • Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu văn bản pháp quy từ năm 2004 đến 2014; báo cáo tự đánh giá, báo cáo đánh giá ngoài của 12 trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi và biên bản phỏng vấn bán cấu trúc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học và công tác quản lý đào tạo đại học

Chương này làm rõ hệ thống khái niệm cốt lõi, cơ sở lý luận về chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học và công tác quản lý đào tạo.

Tác giả phân tích 04 chức năng quản lý cơ bản theo H. Fayol, Max Weber, Nguyễn Lộc và cộng sự:

Chức năng quản lý Nội dung cơ bản
Lập kế hoạch Xác định mục đích, mục tiêu, quá trình phát triển; xây dựng phương án tổ chức, tính toán các điều kiện đảm bảo, lựa chọn giải pháp; xác định tiêu chí, công cụ đánh giá kết quả thực hiện.
Tổ chức Sắp xếp, liên kết hợp lý các yếu tố công việc, nguồn lực và phương tiện để thực thi kế hoạch hiệu quả.
Lãnh đạo Quá trình định hướng, điều phối, tác động đến hệ thống tổ chức nhằm giải quyết vướng mắc, làm việc với con người, cá nhân, nhóm và tập thể.
Kiểm tra Theo dõi, xem xét sự vận hành của bộ máy trong quá trình thực hiện kế hoạch; xem xét mức độ phù hợp với mục tiêu đề ra; phân tích khó khăn, điều chỉnh kế hoạch.

Tác giả phân tích lộ trình chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước từ năm 2004 đến năm 2014:

  • Mục tiêu chính sách: Được quy định tại Điều 49 Luật Giáo dục đại học 2012, bao gồm bảo đảm và nâng cao chất lượng, xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu, làm căn cứ giải trình xã hội và làm cơ sở cho người học, nhà tuyển dụng lựa chọn. Chính sách kiểm định tại Việt Nam mang tính bắt buộc.
  • Nội dung chính sách: Quy định quản lý Nhà nước giao cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (Điều 52 Luật Giáo dục đại học); quy định nguyên tắc kiểm định (độc lập, khách quan, đúng pháp luật, trung thực, công khai, minh bạch, bình đẳng, bắt buộc, định kỳ); quy định điều kiện thành lập tổ chức kiểm định (Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT); nhiệm vụ của cơ sở giáo dục (Điều 51 Luật Giáo dục đại học); quy trình kiểm định 03 bước (tự đánh giá, đánh giá ngoài, thẩm định và công nhận chất lượng); quy định xử phạt vi phạm hành chính (Nghị định số 138/2013/NĐ-CP).
  • Biện pháp thực hiện: Thành lập Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; ban hành hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục (Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT); tiêu chuẩn chương trình đào tạo; chương trình đào tạo kiểm định viên giao cho hai Đại học Quốc gia thực hiện.

Chương 2: Thiết kế và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 mô tả toàn bộ quy trình thiết kế công cụ, tổ chức điều tra khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu:

  • Xác định mục đích và quy trình nghiên cứu: Gồm 06 bước logic từ tổng quan lý thuyết, xây dựng cơ sở lý luận, thiết kế công cụ, nghiên cứu thực trạng, đánh giá ảnh hưởng, đến xây dựng và thử nghiệm giải pháp.
  • Thao tác hóa khái niệm và chọn mẫu: Khảo sát tại 12 trường đại học thành viên thuộc hai Đại học Quốc gia. Đối tượng khảo sát gồm lãnh đạo quản lý, cán bộ phòng đào tạo, cán bộ trung tâm/bộ phận đảm bảo chất lượng, giảng viên và sinh viên.
  • Xây dựng và kiểm định công cụ: Thiết kế 04 mẫu phiếu hỏi và đề cương phỏng vấn bán cấu trúc. Sử dụng phần mềm QUEST và SPSS để thử nghiệm công cụ, phân tích độ tin cậy thang đo và độ phù hợp cấu trúc trước khi tiến hành khảo sát chính thức.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS và EXCEL thực hiện thống kê mô tả, kiểm định T theo cặp (đo lường sự thay đổi trước và sau khi đánh giá chất lượng), kiểm định T độc lập (so sánh giữa chương trình đã đánh giá và chưa đánh giá), phân tích tương quan giữa các yếu tố kiểm định và nội dung quản lý đào tạo.

Chương 3: Thực trạng triển khai chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Chương này đánh giá thực trạng triển khai chính sách tại Việt Nam và tại hai Đại học Quốc gia:

  • Thực trạng chung tại Việt Nam: Tác giả thống kê mạng lưới tổ chức đảm bảo chất lượng, đội ngũ kiểm định viên, số lượng các trường hoàn thành báo cáo tự đánh giá và số lượng chương trình đào tạo được đánh giá ngoài. Tính đến tháng 12/2014, cả nước có các chương trình đào tạo được đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn trong nước và khu vực.
  • Thực trạng tại Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Cả hai đơn vị đều thành lập hệ thống tổ chức đảm bảo chất lượng chuyên trách (Viện/Trung tâm Đảm bảo chất lượng giáo dục và các bộ phận chuyên trách tại các trường thành viên); ban hành hệ thống văn bản hướng dẫn nội bộ.
  • Hoạt động đánh giá chất lượng chương trình đào tạo: Hai Đại học Quốc gia triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài nội bộ, đồng thời thực hiện đánh giá theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA. Đến thời điểm tác giả khảo sát, ĐHQGHN có 13 chương trình đào tạo và ĐHQG-HCM có 11 chương trình đào tạo được đánh giá theo chuẩn AUN.
  • Hoạt động đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục: ĐHQGHN đã triển khai đánh giá chất lượng chu kỳ 2 cho 06 cơ sở giáo dục thành viên; ĐHQG-HCM triển khai đánh giá ngoài cho 06 trường đại học thành viên. Các hoạt động này chủ yếu mang tính thử nghiệm nội bộ nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và cải tiến chất lượng, chưa phải do tổ chức kiểm định độc lập cấp chứng nhận chính thức.
  • Biến chuyển nhận thức: Khảo sát phản ánh sự chuyển biến về nhận thức và hành động của đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đối với văn hóa chất lượng và các quy định kiểm định.

Chương 4: Những ảnh hưởng của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến công tác quản lý đào tạo tại hai Đại học Quốc gia

Chương 4 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính về ảnh hưởng của chính sách kiểm định đến công tác quản lý đào tạo:

  • Ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ: Thúc đẩy việc thành lập và kiện toàn các trung tâm, tổ đảm bảo chất lượng; điều chỉnh phân định chức năng, nhiệm vụ giữa phòng đào tạo và bộ phận đảm bảo chất lượng; chuẩn hóa quy trình điều hành công tác đào tạo.
  • Ảnh hưởng đến 05 nội dung quản lý đào tạo cụ thể:
    1. Quản lý chương trình đào tạo: Chuyển biến từ việc xây dựng mục tiêu, chuẩn đầu ra chương trình theo hướng đáp ứng nhu cầu các bên liên quan, rà soát đề cương môn học định kỳ.
    2. Quản lý hoạt động đào tạo: Tác động đến công tác tuyển sinh, đổi mới phương pháp giảng dạy, đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá, siết chặt quy trình công nhận tốt nghiệp.
    3. Quản lý giảng viên và cán bộ hỗ trợ: Chuẩn hóa cơ cấu, định mức giảng dạy, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, áp dụng quy trình thu thập ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy.
    4. Quản lý người học: Tăng cường các hoạt động hỗ trợ học tập, tư vấn nghề nghiệp, cải tiến hệ thống theo dõi người học và khảo sát tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp.
    5. Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị: Thúc đẩy rà soát, đầu tư phòng thí nghiệm, thư viện, giáo trình và tài liệu phục vụ giảng dạy theo tiêu chuẩn kiểm định.
  • So sánh mức độ ảnh hưởng: Kết quả kiểm định T và phân tích tương quan chỉ ra sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng: việc đánh giá chất lượng chương trình đào tạo có tác động trực tiếp và rõ nét hơn đến quản lý chương trình, hoạt động dạy học của giảng viên và việc học tập của sinh viên; trong khi đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục tác động rộng hơn đến cơ cấu tổ chức, hệ thống văn bản quản lý và cơ sở vật chất toàn trường.
  • Đề xuất và thử nghiệm giải pháp: Tác giả đề xuất 04 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo thông qua thực hiện chính sách kiểm định, tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và tiến hành thử nghiệm thực tế 01 giải pháp cụ thể tại đơn vị.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nhà nước và việc vận dụng tại các đại học thực hiện quyền tự chủ cao.
  • Xác định cấu trúc các yếu tố tác động của chính sách kiểm định thông qua chu trình: tự đánh giá, đánh giá ngoài và các hoạt động cải tiến chất lượng sau đánh giá đối với cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo.
  • Góp phần hoàn thiện hệ thống khái niệm, tiêu chí và khung phân tích về mối quan hệ giữa chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học và các nội dung của công tác quản lý đào tạo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh tổng thể về thực trạng triển khai chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam và thực tiễn hoạt động đảm bảo chất lượng tại hai Đại học Quốc gia giai đoạn 2007–2014.
  • Làm rõ những thay đổi cụ thể trong cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và 05 nội dung quản lý đào tạo (chương trình, hoạt động đào tạo, giảng viên, người học, cơ sở vật chất) dưới tác động của chính sách kiểm định.
  • Chỉ ra sự khác biệt về phạm vi và mức độ tác động giữa đánh giá chất lượng chương trình đào tạo và đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục đối với công tác quản lý đào tạo.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp quản lý có tính khả thi nhằm thực hiện hiệu quả chính sách kiểm định, nâng cao chất lượng đào tạo tại hai Đại học Quốc gia và có giá trị tham khảo cho các trường đại học khác trong hệ thống.

Đóng góp về mặt phương pháp

  • Xây dựng quy trình 05 bước thiết kế công cụ và bộ phiếu khảo sát được chuẩn hóa qua phần mềm QUEST và SPSS, kết hợp kiểm định thống kê suy luận (Paired Samples T-test, Independent Samples T-test) và phỏng vấn bán cấu trúc. Khung phương pháp và công cụ này có thể áp dụng để đánh giá tác động của chính sách kiểm định trên quy mô toàn hệ thống giáo dục đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án phản ánh các điểm giới hạn xuất phát từ bối cảnh thực tiễn triển khai chính sách trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Trong giai đoạn 2007–2014, hoạt động đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục tại hai Đại học Quốc gia chủ yếu dừng lại ở khâu tự đánh giá và đánh giá ngoài mang tính nội bộ, tập dượt nhằm mục tiêu nhận diện thực trạng để điều chỉnh ("tự khám bệnh để chữa bệnh"), chưa phải kết quả do tổ chức kiểm định chất lượng độc lập đánh giá, công nhận và công bố chính thức trước xã hội.
  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung tại 12 trường đại học thành viên thuộc hai Đại học Quốc gia (những đơn vị được giao quyền tự chủ cao), do đó mức độ khái quát hóa đối với các cơ sở giáo dục đại học ngoài hệ thống hai Đại học Quốc gia cần được tiếp tục xem xét.
  • Luận án ghi nhận hoạt động nghiên cứu khoa học là lĩnh vực cần thêm các kênh thông tin và tiêu chí bổ sung để đo lường đầy đủ ảnh hưởng của kiểm định chất lượng.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá tác động của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học ra toàn bộ hệ thống các trường đại học tại Việt Nam khi các trung tâm kiểm định độc lập đi vào hoạt động chính thức và cấp giấy chứng nhận kiểm định.
  • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) về hiệu quả thực thi các giải pháp cải tiến chất lượng của các cơ sở giáo dục sau khi hoàn thành chu kỳ kiểm định chính thức.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn tư liệu và cơ sở khoa học cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục): Cung cấp cứ liệu thực tiễn từ hai Đại học Quốc gia để điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, chu kỳ kiểm định và các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục cũng như chương trình đào tạo.
  • Đối với các nhà quản lý giáo dục đại học và lãnh đạo các trường đại học: Làm tài liệu tham khảo trong việc kiện toàn bộ máy đảm bảo chất lượng, phân định chức năng giữa đơn vị quản lý đào tạo và đơn vị đảm bảo chất lượng, điều chỉnh công tác quản lý chương trình đào tạo, giảng viên, người học và cơ sở vật chất theo các chuẩn kiểm định.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục, Quản lý giáo dục: Tham khảo về khung lý thuyết phân tích chính sách giáo dục, quy trình 05 bước thiết kế công cụ đo lường và các kỹ thuật xử lý số liệu định lượng (phân tích mô hình câu hỏi qua phần mềm QUEST, kiểm định T theo cặp qua SPSS) trong đánh giá tác động chính sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu của chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học được quy định như thế nào trong văn bản pháp luật?
Căn cứ Điều 49 Luật Giáo dục đại học năm 2012, chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học có 04 mục tiêu: bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục đại học; xác nhận mức độ cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn; làm căn cứ để cơ sở giáo dục giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và xã hội; làm cơ sở cho người học lựa chọn nơi học tập và nhà tuyển dụng tuyển chọn nhân lực.

2. Năm nội dung công tác quản lý đào tạo được luận án phân tích chịu ảnh hưởng từ kiểm định chất lượng là gì?
Luận án xác định 05 nội dung quản lý đào tạo chịu tác động bao gồm: (i) Quản lý chương trình đào tạo; (ii) Quản lý hoạt động đào tạo (tuyển sinh, tổ chức thực hiện đào tạo, công tác tốt nghiệp); (iii) Quản lý giảng viên và cán bộ hỗ trợ; (iv) Quản lý người học; (v) Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ đào tạo.

3. Hoạt động kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục tại hai Đại học Quốc gia trong giai đoạn 2007–2014 có đặc điểm gì?
Hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục tại hai Đại học Quốc gia trong giai đoạn này chủ yếu dừng lại ở việc tự đánh giá và đánh giá ngoài nội bộ/thử nghiệm (ĐHQGHN đánh giá chu kỳ 2 cho 06 cơ sở; ĐHQG-HCM đánh giá ngoài 06 trường) nhằm rà soát thực trạng để điều chỉnh nội bộ, chưa phải là hoạt động do một tổ chức kiểm định chất lượng độc lập thẩm định, công nhận và công bố chính thức trước xã hội.

4. Luận án sử dụng những công cụ và phần mềm chuyên dụng nào để phân tích dữ liệu khảo sát?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và phần mềm QUEST để phân tích độ tin cậy của thang đo (Cronbach's alpha), kiểm tra độ phù hợp cấu trúc câu hỏi của 04 phiếu khảo sát; sử dụng phần mềm SPSS và EXCEL để phân tích thống kê mô tả, kiểm định T sự khác biệt trung bình theo cặp (Paired Samples T-test), kiểm định T độc lập và phân tích tương quan.

5. Hoạt động đánh giá chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn khu vực tại hai Đại học Quốc gia đạt số lượng bao nhiêu đến thời điểm tác giả khảo sát?
Tính đến tháng 12/2014, theo số liệu tổng hợp của luận án, Đại học Quốc gia Hà Nội có 13 chương trình đào tạo và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh có 11 chương trình đào tạo được đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chuẩn AUN-QA của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á.

Kết luận

Luận án của tác giả Tạ Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách kiểm định chất lượng giáo dục đại học và mối quan hệ tương tác với công tác quản lý đào tạo. Thông qua nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng tại 12 trường đại học thành viên thuộc hai Đại học Quốc gia giai đoạn 2007–2014, công trình đã xác định rõ sự chuyển biến trong cơ cấu tổ chức và 05 lĩnh vực quản lý đào tạo, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ tác động giữa đánh giá cấp chương trình và đánh giá cấp cơ sở giáo dục. Các kết quả và 04 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học có giá trị thực tiễn cho công tác hoạch định chính sách kiểm định và quản lý chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam.