Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, thông tin đã trở thành một nguồn tài nguyên chiến lược, đóng vai trò then chốt trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh và định hướng hoạt động quản trị của doanh nghiệp. Theo các nghiên cứu quốc tế từ Hongjiang Xu (2003) và các báo cáo khảo sát của Diễn đàn Tài chính FSN (2016), những sai sót phát sinh trong quy trình ghi nhận đến báo cáo (record to report) nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ làm suy giảm tính linh hoạt, gây chậm trễ trong công tác khóa sổ cuối kỳ và gia tăng rủi ro trọng yếu đối với việc ra quyết định kinh tế của các bên liên quan.
Tại Việt Nam, thị trường tài chính và chứng khoán đang trong quá trình hoàn thiện, độ tin cậy của thông tin kế toán (TTKT) trên báo cáo tài chính (BCTC) vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập. Thực tế giai đoạn vừa qua đã ghi nhận hàng loạt vụ việc vi phạm và thao túng số liệu tài chính nghiêm trọng:
- Công ty Cổ phần Chứng khoán An Thành (2010): Làm giả chứng từ kế toán và ghi nhận sai lệch toàn bộ số liệu trên BCTC trong giai đoạn 2008–2010.
- Công ty Dược Cửu Long (2014): Ghi nhận các giao dịch ảo nhằm thổi phồng giá trị doanh nghiệp khi chào bán chứng khoán ra công chúng.
- Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật (JVC, 2015): Thay đổi chính sách kế toán, chuyển đổi niên độ và ghi nhận doanh thu ảo nhằm nâng khống giá trị cổ phiếu lên gấp hơn bốn lần giá trị thực.
- Công ty Cổ phần Ntaco (2016): Báo cáo lợi nhuận sau thuế chưa phân phối dương trong hai quý đầu năm nhưng bảng cân đối kế toán ghi nhận lỗ lũy kế lên tới 421 tỷ đồng (vượt gấp ba lần vốn điều lệ) mà không được thuyết minh rõ ràng dù đã qua kiểm toán.
- Tập đoàn FLC (2020): Xuất hiện nhiều biến động bất thường khi lợi nhuận sau thuế quý 3/2020 đạt gần 300 tỷ đồng dù mảng kinh doanh cốt lõi thua lỗ nặng, kèm theo doanh thu tài chính khác trên 1.000 tỷ đồng và khoản phải thu khác vượt mức 6.000 tỷ đồng.
Địa bàn thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế tập trung mật độ lớn các doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết thuộc nhiều ngành nghề. Yêu cầu về tính minh bạch và độ tin cậy của TTKT đối với các doanh nghiệp tại đây đặt ra ở mức độ rất cao. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Phạm Ý Mỹ (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, hướng dẫn bởi TS. Trần Thế Nữ, 05/2023) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng TTKT trên BCTC của các doanh nghiệp tại Hà Nội.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới chất lượng thông tin kế toán trên BCTC được công bố của các doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2022–2023.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng thông tin kế toán và tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế liên quan.
- Nhận diện, kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng TTKT trên BCTC của các doanh nghiệp tại Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng TTKT trên BCTC, hỗ trợ nhà quản trị, nhà đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra các quyết định kinh tế chính xác.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những thông tin kế toán nào cần phải chú ý khi sử dụng BCTC của các doanh nghiệp Việt Nam? Vai trò của chất lượng TTKT trên BCTC đối với các đối tượng sử dụng là gì?
- Ảnh hưởng và hệ lụy của những sai sót, yếu kém trong khâu quản lý chất lượng TTKT trên BCTC giai đoạn gần đây diễn ra như thế nào?
- Các nhân tố nào tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên BCTC của doanh nghiệp tại Hà Nội và nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất?
- Những giải pháp nào cần thiết để nâng cao chất lượng TTKT và giảm thiểu tối đa sai sót cho các nhà quản trị và cơ quan quản lý, kiểm soát?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán trên BCTC của các doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm doanh nghiệp niêm yết và chưa niêm yết).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và các vấn đề thực tiễn được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2022 đến đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thông tin
Khóa luận tiếp cận khái niệm chất lượng thông tin kế toán thông qua sự kết hợp giữa các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam:
- Khung khái niệm của IASB và FASB: Phân định chất lượng TTKT thành hai nhóm thuộc tính: thuộc tính cơ bản (tính thích hợp - Relevance và trình bày trung thực - Faithful Representation) và thuộc tính gia tăng (tính có thể so sánh - Comparability, tính có thể kiểm chứng - Verifiability, tính kịp thời - Timeliness, và tính dễ hiểu - Understandability).
- Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13: Căn cứ Điều 3 (khái niệm chứng từ kế toán), Điều 5 (yêu cầu kế toán: đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, dễ hiểu, trung thực, khách quan, liên tục, nhất quán, có thể so sánh và kiểm chứng) và Điều 8 (quy định lập và lưu trữ chứng từ kế toán).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Nguyên tắc lập BCTC phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính trên cơ sở dồn tích và hoạt động liên tục.
Thang đo chất lượng TTKT trên BCTC (biến phụ thuộc) được kế thừa và vận dụng từ nghiên cứu của Phạm Quốc Thuần (2020), đánh giá qua 3 khía cạnh:
- Trình bày trung thực: Đầy đủ, khách quan, không có sai sót trọng yếu.
- Tính thích đáng: Có giá trị dự đoán và giá trị xác nhận đối với quyết định kinh tế.
- Thuộc tính gia tăng: Tính kịp thời, tính dễ hiểu, tính có thể kiểm chứng và tính có thể so sánh.
Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết
Trên cơ sở tổng hợp từ các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế (Hongjiang Xu et al., 2003; Setiyawati et al., 2020; Bawono et al., 2021; Lê Hoàng Vân Trang et al., 2020; Phạm Quốc Thuần, 2018, 2020; Ngô Thị Mỹ Thúy & Nguyễn Thị Kim Huệ, 2021), tác giả đề xuất mô hình gồm 6 biến độc lập:
| Ký hiệu |
Tên nhân tố |
Nội dung đo lường |
Nguồn tham khảo chính |
| BMKT |
Bộ máy kế toán |
Cơ cấu tổ chức phòng ban kế toán độc lập, quy trình phân công công việc, luân chuyển chứng từ và tính ràng buộc trách nhiệm qua hợp đồng lao động. |
Hongjiang Xu et al. (2003), Lê Hoàng Vân Trang et al. (2020) |
| CTKT |
Chứng từ kế toán |
Tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của chứng từ theo biểu mẫu pháp lý; quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ khoa học, an toàn, dễ tra cứu. |
Lê Hoàng Vân Trang et al. (2020), Luật Kế toán 88/2015/QH13 |
| NQL |
Nhà quản lý |
Sự am hiểu về tài chính - kế toán của ban lãnh đạo; mức độ quan tâm, chỉ đạo, giám sát và sử dụng TTKT trong việc ra quyết định. |
Nirwana & Haliah (2018), Phạm Quốc Thuần (2018), Đậu Thị Kim Thoa & Võ Văn Nhị (2020) |
| KTV |
Năng lực của kế toán viên |
Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, đạo đức nghề nghiệp, sự am hiểu chuẩn mực/chính sách và kỹ năng cập nhật công nghệ của đội ngũ nhân sự. |
Alamin et al. (2015), Phạm Quốc Thuần (2018), Ngô Thị Mỹ Thúy & Nguyễn Thị Kim Huệ (2021) |
| KSNB |
Hệ thống kiểm soát nội bộ |
Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát định kỳ, tính phân quyền và giám sát nhằm bảo vệ tài sản và bảo đảm độ tin cậy BCTC. |
Bùi Văn Dương & Đỗ Thị Hải Yến (2017), Nur Fitri Dewi et al. (2019), Bawono et al. (2021) |
| KTST |
Hoạt động kế toán sáng tạo |
Vận dụng linh hoạt các kỹ thuật/chính sách kế toán hợp pháp (quản trị lợi nhuận, làm phẳng thu nhập) nhằm phản ánh ổn định kết quả mà không làm sai lệch bản chất. |
Amat et al. (1999), Phạm Quốc Thuần (2018), Ibtihal et al. (2022) |
Sáu giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:
- Giả thuyết H1: Bộ máy kế toán phù hợp có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng TTKT trên BCTC.
- Giả thuyết H2: Chứng từ kế toán đầy đủ, khoa học có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng TTKT trên BCTC.
- Giả thuyết H3: Nhà quản lý thể hiện tốt vai trò lãnh đạo có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng TTKT trên BCTC.
- Giả thuyết H4: Kế toán viên có năng lực tốt có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng TTKT trên BCTC.
- Giả thuyết H5: Hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng TTKT trên BCTC.
- Giả thuyết H6: Hoạt động kế toán sáng tạo đúng quy định có tác động cùng chiều (+) đến chất lượng TTKT trên BCTC.
Quy trình và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp tiếp cận:
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, tham khảo các công trình trước đây; tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp và phỏng vấn qua thư với các chuyên gia tài chính - kế toán, giảng viên đại học và những người phụ trách công tác kế toán tại doanh nghiệp ở Hà Nội nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát trong thang đo.
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát (thang đo Likert 5 mức độ) gửi trực tiếp và qua email tới nhà quản lý, kế toán trưởng, kế toán viên tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Dữ liệu sau thu thập được sàng lọc và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và SPSS 20.0 qua các bước:
- Thống kê mô tả mẫu và mô tả biến nghiên cứu.
- Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha ≥ 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng phép trích Principal Components, phép xoay Varimax, kiểm định KMO và Bartlett's Test, giá trị Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5).
- Kiểm định tương quan Pearson để xác định mối liên hệ tuyến tính và loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến ban đầu.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định độ phù hợp của mô hình qua ANOVA ($F$-test), hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy ($t$-test, $p$-value < 0,05).
Nội dung chính theo từng chương
Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh bùng nổ thông tin và chuyển đổi số; điểm qua các vụ gian lận BCTC điển hình tại Việt Nam (An Thành, Cửu Long, JVC, Ntaco, FLC); xác định 2 nhóm mục tiêu nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian (Hà Nội), thời gian (2022–đầu 2023) và tổng quan kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tổng hợp toàn diện các công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng thông tin kế toán:
- Nghiên cứu quốc tế: Hongjiang Xu et al. (2003) tại Úc về 4 nhóm yếu tố (con người, hệ thống, tổ chức, môi trường); Wongsim & Gao (2011) tại Thái Lan về 16 khía cạnh áp dụng AIS; Azhar Susanto (2015) và Fitriati & Susanto (2017) tại Indonesia về chất lượng hệ thống TTKT và kiểm soát nội bộ; Guanggui Ran et al. (2015) tại Trung Quốc về vai trò của thành viên nữ trong ban kiểm soát; Uwuigbe et al. (2018) tại Nigeria; Nirwana & Haliah (2018), Dewi et al. (2019), Setiyawati et al. (2020), Bawono et al. (2021) tại Indonesia về năng lực nhân sự, thể chế và quản trị doanh nghiệp.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Hồng Nga (2014); Bùi Văn Dương & Đỗ Thị Hải Yến (2017); Phạm Quốc Thuần (2018, 2020); Ngô Nhật Phương Diễm et al. (2019); Nguyễn Thành Hiếu & Nguyễn Hữu Ánh (2019); Lê Hoàng Vân Trang et al. (2020); Đậu Thị Kim Thoa & Võ Văn Nhị (2020); Lâm Thị Mỹ Yến & Phạm Đăng Tuấn (2020); Ngô Thị Mỹ Thúy & Nguyễn Thị Kim Huệ (2021); Võ Văn Hiền & Lê Hoàng Vân Trang (2021); Nguyễn Thị Đức Hiếu (2021); Trần Quỳnh Hương & Ngô Thị Hồng Diên (2021); Vũ Thị Bích Hà & Đặng Ngọc Hùng (2022).
- Khoảng trống nghiên cứu: Đa số nghiên cứu trước đây thực hiện trước năm 2020, tập trung chủ yếu vào các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) hoặc các nhóm ngành hẹp (công ích, xây lắp, cơ quan công quyền). Tác giả chỉ ra sự cần thiết phải có một nghiên cứu cập nhật giai đoạn 2022–2023 cho đa dạng loại hình doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng thông tin kế toán và mô hình nghiên cứu
Hệ thống hóa các khái niệm về thông tin, chất lượng thông tin theo Wang (1998), Kahn et al. (1998), Eppler (2006), Gelinas et al. (2012); làm rõ các tiêu chuẩn chất lượng TTKT theo IASB, FASB, VAS 01 và Luật Kế toán số 88/2015/QH13. Thiết lập khung đo lường biến phụ thuộc gồm 3 thuộc tính (trình bày trung thực, tính thích đáng, thuộc tính gia tăng). Phân tích chi tiết 10 mô hình nghiên cứu tiền nhiệm và đề xuất mô hình 6 nhân tố (BMKT, CTKT, NQL, KTV, KSNB, KTST) cùng 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức); trình bày hệ thống thang đo với danh mục biến quan sát cụ thể cho từng nhân tố:
- Bảng 2.1: Biến quan sát cho Bộ máy kế toán.
- Bảng 2.2: Biến quan sát cho Chứng từ kế toán.
- Bảng 2.3: Biến quan sát cho Nhà quản lý.
- Bảng 2.4: Biến quan sát cho Năng lực kế toán viên.
- Bảng 2.5: Biến quan sát cho Hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Bảng 2.6: Biến quan sát cho Hoạt động kế toán sáng tạo.
- Bảng 2.7: Biến quan sát cho Chất lượng TTKT trên BCTC.
Quy định phương pháp chọn mẫu khảo sát, quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, ANOVA, Hồi quy đa biến).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng dựa trên cấu trúc các bảng thống kê và kiểm định của luận văn:
- Thống kê mô tả mẫu theo kinh nghiệm làm việc (Biểu đồ 4.1), vị trí công tác (Biểu đồ 4.2) và thống kê mô tả các biến nghiên cứu (Bảng 4.1, Bảng 4.2).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho từng nhân tố: BMKT (Bảng 4.3), CTKT lần 2 (Bảng 4.4 - sau khi hiệu chỉnh/loại biến không đạt), NQL (Bảng 4.5), KTV (Bảng 4.6), KSNB (Bảng 4.7), KTST (Bảng 4.8) và biến phụ thuộc CLTT (Bảng 4.9).
- Phân tích EFA biến độc lập (Bảng 4.10, 4.11, 4.12) và biến phụ thuộc (Bảng 4.13, 4.14, 4.15).
- Phân tích tương quan Pearson (Bảng 4.16).
- Kết quả hồi quy tuyến tính: Bảng phân tích phương sai ANOVA (Bảng 4.17), Bảng tóm tắt mô hình Model Summary (Bảng 4.18), và Bảng các hệ số hồi quy Coefficients (Bảng 4.19), từ đó hoàn thiện mô hình kết quả thực nghiệm (Hình 4.1).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Thảo luận chi tiết ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu sau phân tích; đối chiếu với các nghiên cứu trước đây; đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm cải thiện chất lượng TTKT; chỉ ra các giới hạn nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Kiểm định thang đo và cấu trúc nhân tố:
- Các thang đo thành phần đại diện cho 6 nhóm nhân tố độc lập (Bộ máy kế toán, Chứng từ kế toán, Nhà quản lý, Năng lực kế toán viên, Hệ thống kiểm soát nội bộ, Hoạt động kế toán sáng tạo) và thang đo biến phụ thuộc (Chất lượng TTKT trên BCTC) đều được kiểm định đạt độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach's Alpha (trong đó thang đo Chứng từ kế toán được tinh chỉnh tại lần phân tích thứ hai - Bảng 4.4).
- Phân tích EFA khẳng định tính hội tụ và phân biệt của các biến quan sát với chỉ số KMO và kiểm định Bartlett đạt yêu cầu thống kê, phương sai trích phản ánh tốt mức độ biến thiên của dữ liệu.
- Mối quan hệ tác động đến chất lượng TTKT:
- Kết quả phân tích hồi quy đa biến và ANOVA xác nhận mô hình nghiên cứu có ý nghĩa thống kê; các nhân tố độc lập giải thích đáng kể sự thay đổi của chất lượng thông tin kế toán trên BCTC của các doanh nghiệp tại Hà Nội.
- Các nhân tố nội bộ, đặc biệt là năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán viên, sự hoàn thiện của bộ máy kế toán và tính nghiêm ngặt của hệ thống kiểm soát nội bộ, đóng vai trò nền tảng trong việc bảo đảm tính trung thực và kịp thời của số liệu báo cáo.
- Vai trò lãnh đạo, sự am hiểu tài chính của nhà quản lý và quy trình quản lý chứng từ kế toán khoa học có tác động tích cực, hạn chế các sai sót trong chu trình xử lý số liệu.
- Hoạt động kế toán sáng tạo nếu được áp dụng đúng chuẩn mực và quy định pháp lý sẽ giúp phản ánh xu hướng tài chính ổn định, hỗ trợ quản trị doanh nghiệp mà không làm sai lệch bức tranh kinh tế tổng thể.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ kết quả mô hình:
- Đối với bộ máy kế toán: Tái cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán độc lập, xác định rõ ràng bản mô tả công việc và trách nhiệm pháp lý của từng cá nhân gắn với hợp đồng lao động; hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ thông suốt.
- Đối với công tác quản lý chứng từ: Chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán 88/2015/QH13; ứng dụng giải pháp lưu trữ, số hóa chứng từ an toàn, bảo mật và dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Đối với nâng cao năng lực kế toán viên: Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cập nhật chế độ kế toán mới, chuẩn mực kế toán quốc tế; nâng cao đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng ứng dụng phần mềm kế toán.
- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Nâng cao trình độ hiểu biết về tài chính - kế toán của ban điều hành; tăng cường cơ chế giám sát quy trình lập BCTC và coi trọng chất lượng dữ liệu đầu vào.
- Đối với hệ thống kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy chế kiểm soát định kỳ, phân quyền chặt chẽ giữa các khâu phê duyệt - thực hiện - ghi chép - bảo quản tài sản; hạn chế rủi ro thao túng và gian lận số liệu.
- Đối với kế toán sáng tạo: Kiểm soát chặt chẽ việc vận dụng các ước tính và chính sách kế toán, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc trung thực và khách quan, tránh lạm dụng thủ thuật làm sai lệch thông tin phục vụ mục đích ngắn hạn.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp học thuật: Hệ thống hóa và bổ sung mô hình lý thuyết đo lường tác động đồng thời của 6 nhân tố nội bộ (đặc biệt là việc đưa nhân tố Hoạt động kế toán sáng tạo vào mô hình) đối với chất lượng TTKT theo khung tích hợp IASB, FASB và Luật Kế toán Việt Nam.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm cập nhật giai đoạn 2022–2023 riêng cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn trọng điểm Hà Nội, hỗ trợ thiết thực cho nhà quản trị doanh nghiệp, kiểm toán viên và cơ quan quản lý nhà nước trong công tác kiểm soát tính minh bạch của thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế về phạm vi không gian: Khóa luận chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, do đó tính đại diện tổng quát cho toàn bộ các vùng kinh tế hoặc các địa phương có đặc thù quản trị khác trên cả nước có thể bị hạn chế.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2022 đến đầu năm 2023 – giai đoạn nền kinh tế có nhiều biến động sau đại dịch và thị trường tài chính có những điều chỉnh chính sách liên tục, có thể chưa phản ánh hết các chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Hạn chế về phương pháp thu thập mẫu: Dữ liệu khảo sát dựa trên bảng hỏi tự điền có thể chịu ảnh hưởng nhất định từ ý kiến chủ quan và nhận thức cá nhân của đối tượng tham gia khảo sát (nhà quản lý, kế toán viên).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi mở việc mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các tỉnh thành khác; phân tích so sánh chuyên sâu giữa các nhóm ngành cụ thể (xây dựng, tài chính - ngân hàng, dịch vụ, sản xuất) hoặc mở rộng nghiên cứu tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài (chính sách thuế, kiểm toán độc lập, khung pháp lý mới).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, quy trình kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) và cách trình bày báo cáo khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn học thuật.
- Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Cung cấp tổng quan tài liệu có hệ thống (hơn 20 công trình trong nước và quốc tế), hệ thống hóa các định nghĩa chất lượng TTKT theo IASB, FASB, VAS và bộ câu hỏi khảo sát chi tiết cho 6 nhóm nhân tố.
- Nhà quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tại Hà Nội: Tham khảo các tiêu chí đánh giá bộ máy kế toán, quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị chứng từ nhằm nâng cao tính minh bạch, hạn chế sai sót trước các kỳ lập và công bố BCTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng các tiêu chuẩn và cơ sở pháp lý nào để định nghĩa và đo lường chất lượng thông tin kế toán?
Khóa luận căn cứ vào Khung khái niệm (Conceptual Framework) của IASB và FASB, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 (Điều 3, Điều 5, Điều 8) và kế thừa thang đo của Phạm Quốc Thuần (2020) để đo lường chất lượng TTKT qua 3 khía cạnh: Trình bày trung thực (đầy đủ, khách quan, không sai sót), Tính thích đáng (giá trị dự đoán, giá trị xác nhận) và Các thuộc tính gia tăng (kịp thời, dễ hiểu, dễ kiểm chứng, có thể so sánh).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận bao gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập: (1) Bộ máy kế toán (BMKT), (2) Chứng từ kế toán (CTKT), (3) Nhà quản lý (NQL), (4) Năng lực của kế toán viên (KTV/NL), (5) Hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), và (6) Hoạt động kế toán sáng tạo (KTST/HDST), tác động tới 1 biến phụ thuộc là Chất lượng thông tin kế toán trên BCTC.
3. Hoạt động kế toán sáng tạo (Creative Accounting) được khóa luận nhìn nhận như thế nào?
Dựa trên quan điểm của Amat et al. (1999) và các nghiên cứu chuyên ngành, khóa luận nhìn nhận kế toán sáng tạo là việc vận dụng linh hoạt các kỹ thuật/quy tắc kế toán hợp pháp nhằm điều chỉnh phân bổ thu nhập/chi phí giữa các kỳ mà không làm thay đổi tổng thể số liệu. Tác giả đánh giá hoạt động này không hoàn toàn mang tính tiêu cực mà có thể giúp ổn định báo cáo xu hướng lợi nhuận phục vụ chiến lược phát triển, với điều kiện phải thực hiện trong khuôn khổ chuẩn mực và quy định pháp luật.
4. Dữ liệu của khóa luận được phân tích thông qua những công cụ và kỹ thuật định lượng nào?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tiến hành: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Components, phép xoay Varimax), Kiểm định tương quan Pearson, và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định ANOVA, $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định hệ số hồi quy).
5. Khóa luận đưa ra các vụ việc sai phạm BCTC thực tế nào tại Việt Nam để chứng minh tính cấp thiết?
Tác giả trích dẫn 5 vụ việc tiêu biểu: Công ty Cổ phần Chứng khoán An Thành (2010 - giả mạo chứng từ), Công ty Dược Cửu Long (2014 - giao dịch ảo), Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật (JVC, 2015 - đổi niên độ, ghi doanh thu ảo), Công ty Cổ phần Ntaco (2016 - lợi nhuận quý dương nhưng lỗ lũy kế 421 tỷ đồng), và vụ việc Tập đoàn FLC (2020 - thao túng số liệu, chênh lệch lớn giữa lợi nhuận công bố và hoạt động cốt lõi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Phạm Ý Mỹ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực nghiệm về các yếu tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022–2023. Thông qua việc kiểm định mô hình 6 nhân tố (Bộ máy kế toán, Chứng từ kế toán, Nhà quản lý, Năng lực kế toán viên, Kiểm soát nội bộ và Kế toán sáng tạo), công trình đã cung cấp các bằng chứng thực nghiệm khách quan về vai trò của các yếu tố nội bộ đối với độ tin cậy của thông tin công bố. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao tính minh bạch tài chính và hỗ trợ người sử dụng thông tin đưa ra quyết định kinh tế hiệu quả.