Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu khoa học được mô tả là luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Vũ Thị Thanh Bình, thực hiện năm 2020 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Đỗ Minh Thành và PGS. TS. Đàm Gia Mạnh tại Trường Đại học Thương mại. Đề tài luận án mang tên: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về mặt lý luận, hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) là một hệ thống con của hệ thống thông tin quản lý, giữ chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính lẫn phi tài chính cho quá trình ra quyết định kinh doanh. Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quy trình xử lý thông tin kế toán đã có sự chuyển dịch từ ghi nhận thủ công sang tin học hóa. Tuy nhiên, chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) vẫn còn bộc lộ những hạn chế về tính dễ hiểu và tính đầy đủ; các ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) chủ yếu tập trung vào hạch toán nghiệp vụ cơ bản (sổ cái, công nợ, tồn kho) mà chưa mở rộng sang phân tích tài chính, lập dự toán hay quản trị dự án. Bên cạnh đó, các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chủ yếu sử dụng thang đo đơn tiêu chí (như chất lượng thông tin đầu ra) hoặc đề xuất mô hình lý thuyết đa tiêu chí nhưng thiếu dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng.
Về mặt thực tiễn, DNNVV chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm và gia tăng thu nhập cho người lao động. Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế có số lượng doanh nghiệp lớn thứ hai cả nước (sau Thành phố Hồ Chí Minh). Dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ như Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 hay Nghị định 39/2018/NĐ-CP, các DNNVV tại Hà Nội vẫn đối mặt với áp lực cạnh tranh cao, năng suất thấp, công nghệ lạc hậu, thiếu hụt nguồn lực và đặc biệt là chưa xây dựng được HTTTKT đủ mạnh để cung cấp thông tin hỗ trợ điều hành. Thực tế, thông tin kế toán tại các DNNVV hiện nay phần lớn chỉ phục vụ mục đích nộp thuế, vay vốn ngân hàng hoặc báo cáo cơ quan chức năng chứ chưa thực sự hỗ trợ công tác quản trị nội bộ.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng HTTTKT, khám phá các yếu tố chính tác động đến chất lượng HTTTKT tại các DNNVV; từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT trong các DNNVV.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng HTTTKT và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT trong các DNNVV.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng HTTTKT cũng như xem xét tác động của các yếu tố đến chất lượng HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các khuyến nghị giúp cải thiện chất lượng HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các tiêu chí nào thích hợp để đánh giá chất lượng hệ thống thông tin kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa? Thực trạng chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Những khuyến nghị nào nhằm giúp cải thiện chất lượng hệ thống thông tin kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng chất lượng HTTTKT cùng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng HTTTKT (chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin) cùng 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng dựa trên lý thuyết dự phòng; phân tích thực trạng theo quy mô và 03 lĩnh vực kinh doanh chính của DNNVV.
- Về không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Dữ liệu khảo sát thực nghiệm tập trung đánh giá chất lượng HTTTKT và các yếu tố ảnh hưởng trong năm tài chính 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh chính: các tiêu chí đánh giá chất lượng HTTTKT và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT.
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu về tiêu chí đánh giá chất lượng HTTTKT:
- Đánh giá thông qua tác động/lợi ích của hệ thống: Sajady, Dastgir và Nejad (2008) khảo sát 87 công ty niêm yết tại Tehran, đo lường tác động của HTTTKT qua việc cải thiện quyết định kinh doanh, kiểm soát nội bộ và báo cáo tài chính. Tại Việt Nam, Lê Ngọc Mỹ Hằng và Hoàng Giang (2012) khảo sát 138 phiếu tại các hợp tác xã ở Thừa Thiên Huế, khẳng định tác động của HTTTKT đối với kiểm soát nội bộ và sự hài lòng. Hạn chế của hướng này là chưa đo lường trực tiếp quá trình xử lý kỹ thuật và chất lượng đầu ra của hệ thống.
- Đánh giá theo mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và sự hài lòng: Fardinal (2013), Fitriati và Mulyani (2015) sử dụng tính dễ sử dụng, tính hữu dụng và cách sử dụng để đo lường HTTTKT tại Indonesia; Nicolaou (2000) đo lường qua sự hài lòng về thông tin và hiệu quả giám sát. Susanto (2017) và Gorla, Somers, Wong (2010) chứng minh chất lượng hệ thống tác động trực tiếp đến chất lượng thông tin.
- Đánh giá đa tiêu chí kết hợp: Chalu (2012) đánh giá HTTTKT tại Tanzania qua 04 khía cạnh (thành quả tổ chức, sự hài lòng, chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin). Huỳnh Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Mạnh Toàn (2013) đề xuất mô hình hệ thống thông tin thành công đa tiêu chí tại Việt Nam nhưng chưa có dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng.
-
Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT:
- Tiếp cận lý thuyết dự phòng: Nicolaou (2000) chứng minh cấu trúc và bối cảnh doanh nghiệp ảnh hưởng đến thiết kế HTTTKT; Ghorbel (2017) khảo sát 221 DNNVV công nghiệp tại Tunisia bằng PLS-SEM cho thấy quy mô, cấu trúc và sự không chắc chắn của môi trường tác động đến đặc tính thông tin.
- Tiếp cận lý thuyết xử lý thông tin, đổi mới công nghệ và dựa trên nguồn lực: Ismail và King (2007) khảo sát 214 doanh nghiệp sản xuất tại Malaysia chỉ ra kiến thức quản trị, sự phức tạp HTTTKT và chuyên gia tác động đến mức độ đáp ứng của HTTTKT; Ismail (2009) khảo sát 232 giám đốc DNNVV tại Malaysia xác nhận vai trò của kiến thức kế toán nhà quản trị.
- Tiếp cận lý thuyết các bên liên quan và đa lý thuyết: Chalu (2012) nhấn mạnh vai trò trợ giúp và tham gia của nhà quản trị, trình độ đội ngũ kế toán; Sabherwal, Jeyaraj và Chowa (2006) tổng hợp meta-analysis từ 121 công trình; Nguyễn Văn Hải và Vũ Mạnh Chiến (2018) khảo sát 732 kế toán ngành da giày Việt Nam; Nguyễn Thị Bích Liên (2012) nghiên cứu môi trường ERP; Sačer và Oluić (2013), Meiryani và Susanto (2018) nghiên cứu tác động của CNTT; Rapina (2014) khảo sát 33 tập đoàn tại Bandung; Lê Mộng Huyền và Trần Quốc Bảo (2017) khảo sát 169 phiếu tại Bình Định về yếu tố quản lý.
| Tác giả (Năm) |
Lý thuyết nền tảng |
Biến phụ thuộc |
Biến độc lập |
Đặc điểm mẫu |
Phương pháp phân tích |
| Nicolaou (2000) |
Lý thuyết dự phòng |
Hiệu suất HTTTKT (sự hài lòng, hiệu quả giám sát) |
Cơ cấu bên trong, bối cảnh bên trong và liên kết DN |
120 giám sát, giám đốc tài chính tại Anh |
CFA, Hồi quy |
| Sabherwal và ctg. (2006) |
DeLone & McLean, TAM, TRA, UTAUT |
Sự thành công của HTTT (chất lượng hệ thống, hữu dụng, hài lòng, cách dùng) |
Nhóm người dùng (kinh nghiệm, đào tạo, tham gia); Nhóm bối cảnh (hỗ trợ quản lý) |
Meta-analysis 121 bài báo (1980 - 2004) |
SEM (LISREL) |
| Ismail & King (2007) |
Lý thuyết xử lý thông tin |
Sự đáp ứng của HTTTKT |
Phức tạp CNTT, kiến thức/cam kết quản trị, chuyên gia, quy mô |
214 DN sản xuất tại Malaysia |
Phân tích cụm, Paired t-test |
| Ismail (2009) |
Đổi mới công nghệ, Dựa trên nguồn lực |
Hiệu suất HTTTKT |
Phức tạp HTTTKT, tham gia/kiến thức quản trị, tư vấn, hiệp hội, dịch vụ kế toán |
232 giám đốc DNNVV tại Malaysia |
Hồi quy đa biến |
| Chalu (2012) |
Lý thuyết các bên liên quan |
Hiệu suất HTTTKT (thành quả, hài lòng, chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin) |
Trợ giúp/tham gia/chuyên môn quản trị, bằng cấp kế toán, tư vấn, kiểm toán |
179 kế toán, IT, kiểm toán tại cơ quan địa phương Tanzania |
Thống kê mô tả, Tương quan Canonical |
| Rapina (2014) |
Lý thuyết tổ chức |
Chất lượng HTTTKT (hệ thống kỹ thuật, hệ thống xã hội), chất lượng thông tin |
Cam kết quản trị, văn hóa doanh nghiệp, cấu trúc doanh nghiệp |
Nhân viên kế toán tại 33 hợp tác xã Bandung, Indonesia |
Phân tích đường dẫn (LISREL 8.70) |
| Ghorbel (2017) |
Lý thuyết dự phòng |
Thiết kế HTTTKT (công cụ quản trị, hình thức hóa, đặc tính thông tin) |
Quy mô, tuổi DN, cấu trúc DN, xuất nhập khẩu, môi trường không chắc chắn |
221 công ty công nghiệp tại Tunisia |
PLS-SEM |
| Meiryani & Susanto (2018) |
Lý thuyết hệ thống thông tin |
Chất lượng HTTTKT |
Sử dụng công nghệ thông tin |
Doanh nghiệp bộ, cơ quan nhà nước Indonesia |
PLS-SEM |
| Nguyễn Thị Bích Liên (2012) |
Lý thuyết tổ chức, kiểm soát |
Triển khai ERP, chất lượng thông tin kế toán |
Tầm nhìn lãnh đạo, năng lực đội dự án, tư vấn, đào tạo, dữ liệu, quy trình, kiểm soát |
18/30 doanh nghiệp ứng dụng ERP tại Việt Nam |
Thống kê mô tả, Hồi quy |
| Lê Mộng Huyền & Trần Quốc Bảo (2017) |
Lý thuyết quản trị |
Hiệu quả HTTTKT (đầy đủ, chính xác, kịp thời, rõ ràng, dễ dùng) |
Kiến thức, sự tham gia, sự hỗ trợ của nhà quản trị |
169 kế toán trưởng, kế toán viên tại Bình Định |
EFA, Hồi quy đa biến |
| Nguyễn Văn Hải & Vũ Mạnh Chiến (2018) |
Lý thuyết tình huống, HTTT, Chi phí - Lợi ích |
Chất lượng thông tin kế toán quản trị chi phí |
Con người, quy trình, dữ liệu, phần mềm, phần cứng/CNTT, kiểm soát nội bộ, văn hóa |
732 kế toán viên ngành da giày Việt Nam |
Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến |
Khoảng trống luận án giải quyết
- Bổ sung nghiên cứu thực nghiệm đánh giá chất lượng HTTTKT đa chiều trong bối cảnh DNNVV tại Việt Nam.
- Thống nhất tiêu chí đo lường chất lượng HTTTKT bằng cách tích hợp cả hai khía cạnh: "chất lượng hệ thống" (mặt kỹ thuật, vận hành) và "chất lượng thông tin" (kết quả đầu ra).
- Làm rõ sự tác động của 05 yếu tố dự phòng (môi trường kinh doanh, công nghệ thông tin, cấu trúc doanh nghiệp, sự tham gia của nhà quản trị, đội ngũ kế toán) đến từng khía cạnh chất lượng HTTTKT nhằm giải quyết những mâu thuẫn trong các công trình thực nghiệm trước đây.
- Áp dụng kỹ thuật mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ tác động và sự tương quan giữa các biến độc lập trong bối cảnh DNNVV tại Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết hệ thống (Bertalanffy, 1969): Nhìn nhận doanh nghiệp như một hệ thống hoàn chỉnh và HTTTKT là một hệ thống con của hệ thống thông tin quản lý. Mọi sự thay đổi về công nghệ, con người hay quy trình trong HTTTKT đều tương tác với các bộ phận khác và chịu sự chi phối từ môi trường bên ngoài.
- Lý thuyết truyền thông (Shannon & Weaver, 1949; Mason, 1978) và Mô hình hệ thống thông tin thành công (DeLone & McLean, 1992, 2003): Xác lập cơ sở đo lường chất lượng HTTTKT. Đối với hệ thống đơn lẻ trong DNNVV, hai tiêu chí cốt lõi và phù hợp nhất để đánh giá là Chất lượng hệ thống (tính ổn định, tính dễ sử dụng, tính linh hoạt, khả năng tích hợp) và Chất lượng thông tin (tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, dễ hiểu).
- Lý thuyết dự phòng (Contingency Theory - Fiedler, 1964; Gordon & Miller, 1976; Weill & Olson, 1989): Khẳng định không có một mô hình HTTTKT duy nhất phù hợp cho mọi doanh nghiệp. Thiết kế và chất lượng HTTTKT phụ thuộc vào sự tương thích giữa hệ thống với các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Từ các lý thuyết trên, luận án xác định HTTTKT bao gồm 05 thành phần cấu thành (Người sử dụng; Nguồn dữ liệu; Thu thập dữ liệu; Xử lý dữ liệu; Quản trị cơ sở dữ liệu, thông tin đầu ra và phản hồi) và mô hình hóa 05 nhóm yếu tố ảnh hưởng:
- Môi trường kinh doanh (tính cạnh tranh, mức độ biến động).
- Công nghệ thông tin (hạ tầng phần cứng, phần mềm, mức độ vi tính hóa).
- Cấu trúc doanh nghiệp (mức độ phân quyền, quy mô, quy trình nghiệp vụ).
- Sự tham gia của nhà quản trị vào quá trình thực hiện hệ thống.
- Đội ngũ kế toán (trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực tin học).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia, nhà quản lý và kế toán trưởng nhằm hiệu chỉnh thang đo, làm rõ các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù DNNVV tại Hà Nội.
- Nghiên cứu định lượng:
- Thu thập dữ liệu: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ gửi tới các đối tượng khảo sát gồm giám đốc/chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng và kế toán viên tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội.
- Quy trình và kỹ thuật phân tích:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (trình độ, chức vụ, kinh nghiệm, lĩnh vực hoạt động, doanh thu, hình thức sở hữu, tuổi doanh nghiệp).
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) qua 02 lần phân tích để sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và độ phù hợp của mô hình đo lường.
- Phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ tác động giữa 05 yếu tố độc lập với 02 biến phụ thuộc (chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về đo lường chất lượng HTTTKT và các nhân tố ảnh hưởng. Luận án chỉ ra xu hướng dịch chuyển từ việc sử dụng các chỉ tiêu đơn lẻ (như tác động kinh tế thuần túy hoặc chất lượng thông tin đầu ra) sang tiếp cận đa tiêu chí. Chương này phân tích chi tiết các khoảng trống học thuật: sự thiếu hụt các bằng chứng thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam; sự không nhất quán về mức độ tác động của các nhân tố như CNTT hay cấu trúc tổ chức; và việc ít ứng dụng kỹ thuật phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm soát tương quan giữa các biến trong nghiên cứu HTTTKT tại Việt Nam.
Chương 2: Lý luận chung về chất lượng hệ thống thông tin kế toán và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp
Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về HTTTKT, vai trò của HTTTKT đối với quản trị doanh nghiệp (đánh giá hiệu quả, cung cấp thông tin, kiểm soát nội bộ, giảm thiểu gian lận, phát triển bền vững). Tác giả tổng hợp 05 thành phần cấu thành HTTTKT theo hướng tiếp cận của Allahverdi (2011). Chương này phân tích chi tiết cơ sở lý luận của 03 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết hệ thống, Lý thuyết truyền thông/Mô hình D&M, Lý thuyết dự phòng) và xây dựng khung khái niệm gồm 02 tiêu chí đánh giá chất lượng HTTTKT cùng 05 nhóm yếu tố tác động (Môi trường kinh doanh, Công nghệ thông tin, Cấu trúc doanh nghiệp, Sự tham gia của nhà quản trị, Đội ngũ kế toán).
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập mô hình nghiên cứu, phát biểu các giả thuyết và chi tiết hóa thang đo cho từng biến tiềm ẩn. Tác giả trình bày phương pháp chọn mẫu, quy trình phỏng vấn định tính và thiết kế phiếu khảo sát chuẩn hóa dùng thang đo Likert 5 mức độ. Nội dung chương quy định quy trình xử lý dữ liệu chặt chẽ gồm: kiểm định sơ bộ, đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích CFA và kiểm định mô hình SEM.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu thập từ các DNNVV trên địa bàn Hà Nội trong năm tài chính 2018:
- Thống kê mô tả: Phân tích mẫu theo bằng cấp, chức vụ, kinh nghiệm của người trả lời; cơ cấu lĩnh vực kinh doanh (sản xuất, thương mại, dịch vụ), quy mô doanh thu, hình thức sở hữu vốn, tuổi doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh thị trường.
- Kiểm định mô hình đo lường: Thang đo đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha; phân tích EFA qua 2 lần đã loại bỏ các biến không phù hợp; phân tích CFA khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
- Kết quả hồi quy SEM: Kiểm định thành công tác động của 05 yếu tố đến chất lượng HTTTKT. Trong đó, yếu tố Công nghệ thông tin có tác động mạnh nhất đến Chất lượng hệ thống; yếu tố Sự tham gia của nhà quản trị vào quá trình thực hiện hệ thống có tác động lớn nhất đến Chất lượng thông tin.
- Thảo luận thực trạng: Đánh giá chi tiết thực trạng chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin theo quy mô và lĩnh vực kinh doanh, chỉ ra các điểm nghẽn về việc ứng dụng phần mềm kế toán còn mang tính cục bộ, rời rạc và đội ngũ kế toán chưa được đào tạo chuyên sâu về phân tích dữ liệu quản trị.
Chương 5: Khuyến nghị giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển DNNVV của thành phố Hà Nội, chương 5 đề xuất các nhóm giải pháp:
- Nâng cao nhận thức và sự tham gia trực tiếp của nhà quản trị vào quá trình hoạch định, triển khai và kiểm soát HTTTKT.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng CNTT, lựa chọn phần mềm kế toán có khả năng tích hợp và mở rộng các phân hệ phân tích tài chính, dự toán.
- Đào tạo, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tin học kế toán cho đội ngũ nhân sự kế toán.
- Hoàn thiện cấu trúc tổ chức, quy chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát nội bộ.
- Tận dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước và thành phố Hà Nội về hỗ trợ thông tin, tư vấn pháp lý, thuế và chuyển đổi số cho DNNVV.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và xác lập khung tiêu chí đánh giá chất lượng HTTTKT đa chiều phù hợp với đặc thù DNNVV, bao gồm hai cấu phần chính: Chất lượng hệ thống và Chất lượng thông tin.
- Vận dụng lý thuyết dự phòng để xây dựng mô hình toàn diện giải thích tác động của 05 yếu tố (Môi trường kinh doanh, Công nghệ thông tin, Cấu trúc doanh nghiệp, Sự tham gia của nhà quản trị, Đội ngũ kế toán) đến từng khía cạnh chất lượng HTTTKT.
- Cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị giá trị hội tụ/phân biệt bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực nghiệm về thực trạng vận hành HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy mô và 03 lĩnh vực kinh doanh.
- Xác định rõ mức độ tác động của từng yếu tố: Công nghệ thông tin là yếu tố chi phối mạnh nhất đến chất lượng hệ thống, trong khi Sự tham gia của nhà quản trị là yếu tố then chốt quyết định chất lượng thông tin kế toán đầu ra.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị thực tế giúp các nhà quản trị DNNVV tại Hà Nội phân bổ nguồn lực hợp lý nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT phục vụ quản trị và ra quyết định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian của luận án chỉ tập trung khảo sát các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng sang các tỉnh thành hoặc vùng kinh tế khác.
- Đối tượng khảo sát giới hạn trong nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa thực hiện so sánh đối chứng với khối doanh nghiệp quy mô lớn hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Dữ liệu nghiên cứu được thu thập theo phương pháp cắt ngang trong năm tài chính 2018, chưa phản ánh được sự biến động theo chuỗi thời gian dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa phương khác hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm tại Việt Nam.
- Khảo sát bổ sung trên các loại hình doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp FDI hoặc các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Nghiên cứu theo dõi theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự thay đổi của chất lượng HTTTKT trước và sau khi áp dụng các giải pháp công nghệ mới (như điện toán đám mây, ERP tích hợp).
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp Lý thuyết hệ thống, Lý thuyết truyền thông (mô hình D&M) và Lý thuyết dự phòng; cung cấp quy trình phân tích định lượng chuẩn mực từ kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA đến SEM trong lĩnh vực kế toán - hệ thống thông tin.
- Đối với nhà quản trị và kế toán trưởng DNNVV: Cung cấp căn cứ khoa học để nhận diện tầm quan trọng của sự tham gia quản trị và đầu tư CNTT đúng hướng, tránh lãng phí nguồn lực khi triển khai phần mềm kế toán.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Là cơ sở thực tế phục vụ việc xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số, hỗ trợ công tác kế toán và quản trị tài chính cho cộng đồng DNNVV tại Hà Nội và cả nước.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đo lường chất lượng hệ thống thông tin kế toán?
Luận án tiếp cận theo hướng đa tiêu chí dựa trên mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone & McLean, đo lường chất lượng HTTTKT qua hai thành phần cốt lõi: Chất lượng hệ thống (đặc tính kỹ thuật, tính ổn định, dễ sử dụng, tính linh hoạt, khả năng tích hợp) và Chất lượng thông tin (đặc tính đầu ra gồm tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, dễ hiểu).
2. Mô hình nghiên cứu của luận án gồm những yếu tố ảnh hưởng nào?
Dựa trên lý thuyết dự phòng, mô hình nghiên cứu bao gồm 05 yếu tố: (1) Môi trường kinh doanh, (2) Công nghệ thông tin, (3) Cấu trúc doanh nghiệp, (4) Sự tham gia của nhà quản trị vào quá trình thực hiện hệ thống, và (5) Đội ngũ kế toán.
3. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin?
Kết quả kiểm định mô hình SEM cho thấy yếu tố Công nghệ thông tin có tác động mạnh nhất đến chất lượng hệ thống, trong khi yếu tố Sự tham gia của nhà quản trị vào quá trình thực hiện hệ thống có tác động lớn nhất đến chất lượng thông tin kế toán.
4. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ nguồn nào và trong thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa gửi tới các giám đốc/nhà quản trị, kế toán trưởng và kế toán viên tại các DNNVV thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội trong năm tài chính 2018.
5. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích định lượng nào?
Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê gồm: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thanh Bình đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bằng việc kết hợp Lý thuyết hệ thống, Lý thuyết truyền thông và Lý thuyết dự phòng, công trình đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình đo lường đa tiêu chí gồm chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin dưới tác động của 05 nhân tố tổ chức và môi trường. Kết quả phân tích SEM khẳng định vai trò quyết định của công nghệ thông tin đối với chất lượng hệ thống và sự tham gia của nhà quản trị đối với chất lượng thông tin đầu ra. Các phát hiện và khuyến nghị của luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như việc xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV tại Hà Nội.