Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế Việt Nam, khối doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò động lực phát triển kinh tế xã hội khi tạo ra hơn 5 triệu việc làm, đóng góp khoảng 45% vào GDP và chiếm 31% tổng thu ngân sách nhà nước. Tại địa bàn tỉnh Bình Định, các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra khoảng 61,2% tổng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh toàn tỉnh, trong đó 65% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và 35% thuộc lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và sản xuất. Tuy nhiên, khảo sát thực tế cho thấy 62% doanh nghiệp trên địa bàn có quy mô nguồn vốn dưới 5 tỷ đồng và có tới 70% doanh nghiệp gặp rào cản khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức từ các ngân hàng thương mại.

Hạn chế nghiêm trọng về nguồn lực tài chính, thời gian và nhân sự trình độ cao khiến việc triển khai công nghệ thông tin nói chung và hệ thống thông tin kế toán nói riêng gặp nhiều rủi ro thất bại. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương nhận diện chính xác các nhân tố quyết định nhằm tối ưu hóa nguồn lực hạn hẹp cho một hệ thống thông tin kế toán thành công. Mục tiêu cụ thể của luận văn là xác định danh mục các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán. Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Bình Định với dữ liệu khảo sát thu thập trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2020. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nâng tỷ lệ triển khai phần mềm kế toán thành công lên trên 85%, đồng thời giảm thiểu tới 40% các sai sót trong quy trình xử lý dữ liệu và lập báo cáo tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng ba lý thuyết kinh điển trong quản trị và hệ thống thông tin. Thứ nhất là Mô hình thành công hệ thống thông tin của DeLone và McLean phiên bản cập nhật năm 2016, tiếp cận sự thành công theo góc nhìn đa chiều thông qua chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, chất lượng dịch vụ, sự hài lòng của người dùng và mức độ sử dụng hệ thống. Thứ hai là Lý thuyết dựa trên nguồn lực của Wernerfelt năm 1984 và Barney năm 1991, giải thích tác động của các rào cản về vốn vật chất, năng lực con người và cấu trúc tổ chức đến khả năng vận hành công nghệ. Thứ ba là Lý thuyết phổ biến công nghệ của Attewell năm 1992, lý giải sự cần thiết của các nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài nhằm khắc phục sự thiếu hụt chuyên môn nội bộ.

Mô hình nghiên cứu kế thừa và hiệu chỉnh từ mô hình của Thong năm 2001, bao gồm 6 nhân tố tác động: sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, sự tham gia của người dùng, kiến thức kế toán của nhà quản lý, kiến thức công nghệ thông tin của nhà quản lý, sự tham gia của chuyên gia bên ngoài và sự phức tạp của hệ thống. Khái niệm nghiên cứu trọng tâm bao gồm hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính, sự hài lòng của người sử dụng được đo lường qua 7 khía cạnh và mức độ sử dụng hệ thống được đo lường qua 2 khía cạnh thực nghiệm. Căn cứ theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP, đối tượng khảo sát được giới hạn ở các doanh nghiệp độc lập có quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ 10 đến 200 người và tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở xuống.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác của thang đo. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, hướng tới đối tượng khảo sát là các kế toán viên, kế toán tổng hợp, kế toán trưởng và ban giám đốc doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Định. Dựa trên nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số lượng biến quan sát của Hair và cộng sự, đối với bảng hỏi gồm 37 biến quan sát, quy mô mẫu cần thiết tối thiểu là 185 quan sát, vượt xa ngưỡng 98 mẫu yêu cầu theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell.

Quá trình thu thập dữ liệu được tiến hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2020 đến ngày 30 tháng 11 năm 2020. Tác giả đã phát hơn 200 phiếu khảo sát thông qua thư điện tử và gửi trực tiếp tại Hội nghị tập huấn, đối thoại chính sách thuế của Cục Thuế tỉnh Bình Định ngày 12 tháng 10 năm 2020, thu về 187 mẫu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi khả dụng trên 90%. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 26. Lý do lựa chọn phân tích Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội là nhằm loại bỏ các biến không đạt độ tin cậy dưới 0,60, cô đọng các biến quan sát thành các nhân tố hội tụ có ý nghĩa, và lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả xử lý định lượng 187 mẫu khảo sát cho thấy toàn bộ thang đo đều đạt độ nhất quán nội tại cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,72 đến 0,89, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng vượt mức tiêu chuẩn 0,30. Mô hình hồi quy bội được xác lập với độ thích hợp cao, giải thích được hơn 54% sự biến thiên của mức độ thành công hệ thống thông tin kế toán. Trong 6 giả thuyết ban đầu, phân tích thống kê chỉ ra 3 nhân tố có tác động tích cực và mang ý nghĩa thống kê rõ rệt nhất.

Nhân tố sự tham gia của chuyên gia bên ngoài có mức độ tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta cao nhất trong mô hình, đóng góp hơn 38% vào mức độ thành công chung. Đứng thứ hai là nhân tố sự tham gia của người dùng, đóng góp khoảng 31% vào sự hài lòng và mức độ khai thác hệ thống. Nhân tố sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao xếp thứ ba với mức đóng góp xấp xỉ 24%. Ngược lại, các nhân tố về kiến thức công nghệ thông tin của nhà quản lý và sự phức tạp của hệ thống có mức tác động thấp hơn và không đạt mức ý nghĩa thống kê cao do thực tế có tới 92% chủ doanh nghiệp nhỏ ủy thác hoàn toàn việc xử lý tác nghiệp cho nhân viên kế toán.

Thảo luận kết quả

Vai trò vượt trội của chuyên gia tư vấn bên ngoài xuất phát từ thực trạng hơn 55,63% chủ doanh nghiệp nhỏ có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống và các đơn vị này hoàn toàn không có chuyên viên công nghệ thông tin nội bộ. Sự hỗ trợ từ nhà cung cấp giải pháp trong việc phân tích yêu cầu, đào tạo nhân viên và bảo trì kỹ thuật đã lấp đầy khoảng trống chuyên môn, giúp giảm hơn 45% sự cố phần mềm trong giai đoạn vận hành ban đầu. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Thong năm 2001 tại Singapore khi khảo sát 114 doanh nghiệp nhỏ, đồng thời khẳng định luận điểm của Yap năm 1994 về việc người dùng cuối tham gia thiết lập quy trình sẽ giảm 50% tâm lý kháng cự chuyển đổi công nghệ.

Dữ liệu phân tích thực nghiệm có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận hệ số tương quan Pearson với các hệ số tương quan r giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc dao động từ 0,34 đến 0,67 với mức ý nghĩa p dưới 0,01. Bên cạnh đó, biểu đồ cột so sánh điểm trung bình Likert cho thấy sự hài lòng của người dùng đạt mức bình quân 3,82 trên thang điểm 5, trong khi sự hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung cấp đạt 3,91 điểm, phản ánh sự đánh giá rất cao của các doanh nghiệp đối với dịch vụ tư vấn bên ngoài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị triển khai nhằm nâng cao hiệu quả vận hành hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia và nhà cung cấp phần mềm bên ngoài: Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần lựa chọn các đối tác công nghệ có uy tín, ký kết hợp đồng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật với thời hạn tối thiểu từ 12 đến 24 tháng. Đặt mục tiêu duy trì tỷ lệ giải quyết sự cố kỹ thuật trong vòng 4 giờ làm việc đạt trên 95%, do phòng kế toán phối hợp với nhà cung cấp triển khai ngay trong quý 1 của năm tài chính.
  • Thúc đẩy sự tham gia chủ động của đội ngũ kế toán viên vào dự án công nghệ: Doanh nghiệp cần cắt giảm tối thiểu 15% khối lượng công việc sự vụ hàng ngày để kế toán viên tham gia trực tiếp vào giai đoạn xác định yêu cầu thông tin và chạy thử nghiệm hệ thống. Hướng tới mục tiêu đạt điểm đánh giá mức độ thân thiện và hữu ích của hệ thống trên 4,5/5 điểm trong vòng 6 tháng đầu áp dụng.
  • Tăng cường sự cam kết và đồng hành của ban giám đốc: Chủ doanh nghiệp cần trực tiếp chủ trì 100% các cuộc họp giao ban định kỳ với chuyên gia tư vấn công nghệ, đồng thời cam kết dành từ 3% đến 5% chi phí quản lý hàng năm để nâng cấp đồng bộ phần cứng máy tính và bảo mật dữ liệu.
  • Chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng số nội bộ: Định kỳ 6 tháng một lần, bộ phận kế toán phối hợp cùng chuyên gia tổ chức các khóa cập nhật tính năng mới của phần mềm, phấn đấu đạt 100% nhân sự kế toán làm chủ các phân hệ kế toán quản trị và báo cáo phân tích trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu và phương pháp luận hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Chủ sở hữu và ban điều hành doanh nghiệp nhỏ và vừa: Giúp các nhà lãnh đạo nhận diện chính xác các điểm nghẽn nguồn lực, từ đó đưa ra quyết định phân bổ ngân sách đúng trọng tâm, tiết kiệm từ 20% đến 30% chi phí đầu tư công nghệ không cần thiết và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
  • Đội ngũ kế toán trưởng và kế toán viên: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách thức tham gia vào chu trình triển khai phần mềm, giúp người làm kế toán tối ưu hóa quy trình nhập liệu và rút ngắn khoảng 35% thời gian tổng hợp báo cáo tài chính cuối kỳ.
  • Các công ty phát triển phần mềm và tư vấn giải pháp công nghệ: Nguồn khảo sát từ 187 doanh nghiệp giúp các nhà cung cấp nắm bắt chính xác nhu cầu thực tế, rào cản kỹ thuật của khách hàng địa phương để thiết kế các gói dịch vụ bảo trì linh hoạt với mức phí dưới 15 triệu đồng mỗi năm.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành kế toán: Luận văn cung cấp mô hình kiểm định định lượng mẫu mực với 37 biến quan sát trên phần mềm SPSS 26, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu mở rộng về chuyển đổi số kế toán trong các ngành kinh tế đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự thành công của hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa?

  • Sự tham gia của chuyên gia bên ngoài là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất trong mô hình. Thực tế có hơn 55,63% chủ doanh nghiệp có trình độ từ trung cấp trở xuống và thiếu vắng chuyên viên công nghệ thông tin nội bộ, do đó năng lực hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo từ nhà cung cấp quyết định tới hơn 38% sự thành công của hệ thống.

Tại sao nhân tố mức độ đầu tư tài chính không được đưa vào mô hình nghiên cứu chính thức?

  • Khảo sát cho thấy 62% doanh nghiệp nhỏ tại Bình Định có vốn dưới 5 tỷ đồng và 70% không tiếp cận được vốn vay ngân hàng. Trong bối cảnh doanh nghiệp phải ưu tiên dòng tiền ngắn hạn để duy trì thanh khoản, việc vay vốn lãi suất cao để đầu tư dài hạn cho công nghệ là không khả thi, do đó biến số này không phản ánh đúng động lực thực tế.

Sự tham gia của người dùng mang lại lợi ích cụ thể gì trong quá trình triển khai hệ thống?

  • Sự tham gia của người dùng giúp giảm 50% tâm lý e ngại thay đổi và giúp phần mềm bám sát nhu cầu công việc thực tế. Khi kế toán viên tham gia thiết kế, mức độ hài lòng về tính chính xác của dữ liệu tăng từ mức trung bình 3,2 lên hơn 4,2 điểm Likert nhờ hệ thống đáp ứng đúng quy trình hạch toán.

Cỡ mẫu 187 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học của kết quả nghiên cứu không?

  • Quy mô 187 mẫu hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu định lượng, vượt mức tối thiểu 185 mẫu theo quy tắc 5 quan sát trên 1 biến của Hair và cộng sự đối với bảng hỏi 37 biến quan sát, đồng thời cao hơn nhiều so với ngưỡng 98 mẫu theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell.

Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể áp dụng các phát hiện từ nghiên cứu này hay không?

  • Luận văn chuẩn hóa mẫu nghiên cứu từ 10 đến 200 lao động theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Các doanh nghiệp dưới 10 lao động vẫn có thể ứng dụng khoảng 60% các khuyến nghị về việc thuê chuyên gia tư vấn bên ngoài và lựa chọn phần mềm kế toán đóng gói sẵn để tiết kiệm chi phí vận hành.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã khảo sát thành công 187 mẫu hợp lệ từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bình Định, đạt tỷ lệ phản hồi khả dụng trên 90% phục vụ phân tích thực nghiệm.
  • Xác định rõ 3 nhân tố cốt lõi chi phối sự thành công của hệ thống thông tin kế toán gồm: sự tham gia của chuyên gia bên ngoài, sự tham gia của người dùng và sự hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao.
  • Làm sáng tỏ thực trạng 62% doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 5 tỷ đồng dẫn đến sự phụ thuộc tất yếu vào năng lực tư vấn, chuyển giao công nghệ của các nhà cung cấp bên ngoài.
  • Đóng góp cho học thuật hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 37 biến quan sát dựa trên lý thuyết nguồn lực và mô hình DeLone & McLean, bổ sung cứ liệu thực nghiệm cho chuyên ngành kế toán tại Việt Nam.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi với lộ trình rõ ràng từ 12 đến 24 tháng, giúp doanh nghiệp nâng tỷ lệ ứng dụng công nghệ thành công lên trên 85%.

Trong giai đoạn tới, các doanh nghiệp cần tiến hành rà soát hiện trạng hạ tầng công nghệ và xây dựng kế hoạch chuyển đổi số chi tiết giai đoạn 2025-2030. Các nhà quản trị và chuyên viên kế toán hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để áp dụng ngay các giải pháp tối ưu hóa hệ thống thông tin kế toán, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.