Luận văn ảnh hưởng của algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và khả năng sản xuất thịt của gà broiler cobb 500 nuôi chuồng hở vụ đông xuân tại thái nguyên

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của Algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và khả năng sản xuất thịt gà Broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ đông xuân tại Thái Nguyên.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1. MỞ ĐẦU

1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1. Ý NGHĨA KHOA HỌC

1.3.2. Ý NGHĨA THỰC TIỄN

2. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.2. VÀI NÉT GIỚI THIỆU VỀ ALGIMUN

2.2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA ALGIMUN

2.2.2. THÀNH PHẦN VÀ CHỨC NĂNG CỦA ALGIMUN

2.2.2.1. Axit citric (C6H8O7)
2.2.2.2. Tác dụng của axit hữu cơ
2.2.2.3. Các chất khoáng
2.2.2.4. Chiết suất men được sấy khô
2.2.2.5. Các chất khác

2.2.3. Tác dụng của Algimun đến hiệu quả chăn nuôi

2.2.4. Liều lượng dùng Algimun

2.3. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO BỘ MÁY TIÊU HÓA VÀ SINH LÝ TIÊU HÓA CỦA GÀ

2.3.1. Tiêu hóa ở miệng

2.3.2. Tiêu hóa ở diều

2.3.3. Tiêu hoá ở dạ dày

2.3.4. Tiêu hoá ở ruột

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả phục vụ sản xuất

4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học

4.2.1. Ảnh hưởng của Algimun tới hiệu quả điều trị bệnh

4.2.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm

4.2.3. Sinh trưởng của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi

4.2.4. Khả năng thu nhận và chuyển hoá thức ăn của gà thí nghiệm

4.2.5. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm

4.2.6. Kết quả mổ kháo sát của gà thí nghiệm

4.2.7. Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà xuất bán

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CỦA ĐỀ TÀI

Tóm tắt

I. Ảnh hưởng của Algimun đến tỷ lệ mắc bệnh

Nghiên cứu về Algimun cho thấy sản phẩm này có tác dụng tích cực trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh ở gà Broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở. Việc sử dụng Algimun giúp tăng cường khả năng miễn dịch tự nhiên của gà, từ đó giảm thiểu sự xâm nhập của vi khuẩn có hại. Theo một nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm gà được bổ sung Algimun thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Điều này cho thấy Algimun không chỉ giúp cải thiện sức khỏe của gà mà còn góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc sử dụng Algimun có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa, một trong những nguyên nhân chính gây thiệt hại trong chăn nuôi gà. Sự cải thiện này không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe của gà mà còn giúp giảm chi phí điều trị bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

1.1. Cơ chế tác động của Algimun

Cơ chế tác động của Algimun chủ yếu dựa vào việc tăng cường chức năng phòng vệ của các tế bào biểu mô đường tiêu hóa. Sản phẩm này chứa các thành phần như acid hữu cơ và enzyme, giúp cải thiện khả năng tiêu hóa và hấp thu dinh dưỡng. Theo các nghiên cứu, Algimun có khả năng làm giảm pH trong dạ dày, từ đó tạo môi trường không thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. Hơn nữa, việc bổ sung Algimun còn giúp tăng cường sức đề kháng cho gà, giúp chúng chống chọi tốt hơn với các tác nhân gây stress từ môi trường. Điều này đặc biệt quan trọng trong điều kiện nuôi chuồng hở, nơi mà gà thường phải đối mặt với nhiều yếu tố bất lợi từ môi trường.

II. Sản xuất thịt gà Broiler Cobb 500

Việc sử dụng Algimun không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn có tác động tích cực đến khả năng sản xuất thịt của gà Broiler Cobb 500. Nghiên cứu cho thấy, gà được bổ sung Algimun có tỷ lệ tăng trọng cao hơn so với nhóm đối chứng. Sự cải thiện này có thể được giải thích bởi khả năng tiêu hóa tốt hơn và khả năng hấp thu dinh dưỡng hiệu quả hơn. Theo số liệu thu thập, gà Broiler Cobb 500 nuôi với Algimun có chỉ số sản xuất cao hơn, cho thấy sự hiệu quả trong việc chuyển hóa thức ăn thành sản phẩm thịt. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người chăn nuôi mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm thịt gà trên thị trường. Hơn nữa, việc giảm tỷ lệ mắc bệnh cũng đồng nghĩa với việc giảm thiểu chi phí điều trị, từ đó tăng lợi nhuận cho người chăn nuôi.

2.1. Hiệu quả kinh tế từ việc sử dụng Algimun

Sử dụng Algimun trong chăn nuôi gà Broiler Cobb 500 không chỉ mang lại lợi ích về sức khỏe mà còn có tác động tích cực đến hiệu quả kinh tế. Theo phân tích, việc bổ sung Algimun giúp giảm chi phí thức ăn và chi phí điều trị bệnh, từ đó nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chi phí sản xuất cho mỗi kg thịt gà giảm đáng kể khi sử dụng Algimun. Điều này cho thấy rằng, việc áp dụng Algimun không chỉ là một giải pháp hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe cho gà mà còn là một chiến lược kinh tế thông minh cho người chăn nuôi.

III. Ứng dụng thực tiễn của Algimun trong chăn nuôi

Kết quả nghiên cứu cho thấy Algimun có thể được áp dụng rộng rãi trong chăn nuôi gà Broiler Cobb 500, đặc biệt trong điều kiện nuôi chuồng hở. Việc sử dụng Algimun không chỉ giúp cải thiện sức khỏe và năng suất mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm thịt gà. Các nhà chăn nuôi có thể áp dụng Algimun như một giải pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro mắc bệnh và tăng cường khả năng sinh trưởng của gà. Hơn nữa, việc sử dụng Algimun còn giúp người chăn nuôi đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm từ thị trường. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người chăn nuôi mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc cung cấp sản phẩm thịt gà an toàn và chất lượng.

3.1. Khuyến nghị sử dụng Algimun

Dựa trên kết quả nghiên cứu, khuyến nghị rằng các nhà chăn nuôi nên xem xét việc bổ sung Algimun vào khẩu phần ăn của gà Broiler Cobb 500. Việc này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe và năng suất mà còn mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Để đạt được hiệu quả tối ưu, cần tuân thủ đúng liều lượng và cách sử dụng Algimun theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Hơn nữa, việc kết hợp Algimun với các biện pháp chăm sóc và quản lý chăn nuôi hợp lý sẽ giúp tối đa hóa lợi ích từ sản phẩm này.

01/03/2025
Luận văn ảnh hưởng của algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và khả năng sản xuất thịt của gà broiler cobb 500 nuôi chuồng hở vụ đông xuân tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Trong chăn nuôi gia cầm, những bệnh đường tiêu hóa liên quan đến các vi sinh vật có hại là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm năng suất, hiệu quả chăn nuôi và nhiễm mầm bệnh nguy hại cho sức khỏe con người. Trong nửa cuối thế kỷ 20, kháng sinh liều thấp được sử dụng phổ biến để bổ sung vào thức ăn như một nhân tố kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật có hại. Tuy nhiên, do sức ép của việc cấm sử dụng kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng nên hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, việc nghiên cứu và sử dụng những chất bổ sung thay thế đang là những đòi hỏi cấp bách nhằm đem lại những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng. Vì vậy, hiệu quả kinh tế cùng chất lượng sản phẩm đang là những tiêu chí hàng đầu trong chăn nuôi gia cầm hiện nay.

Hiện nay có rất nhiều sản phẩm hỗ trợ cho gia cầm để tăng được năng suất cũng như chất lượng sản phẩm thịt, trứng. Trong đó có sản phẩm Algimun, là một sản phẩm có nguồn gốc từ Pháp, do công ty Olmix sản xuất, có tác dụng giúp cho vật nuôi chống chọi tốt hơn trước các tác nhân gây stress và giúp tiềm năng di truyền của vật nuôi được biểu hiện trọn vẹn. Đồng thời giúp tăng cường chức năng phòng vệ các tế bào biểu mô đường tiêu hóa, giảm sự xâm nhập của vi khuẩn có hại. Để có đủ dữ liệu khoa học chứng minh sự ảnh hưởng của chế phẩm đến gà thịt với phương thức nuôi chuồng hở tại miền Bắc Việt Nam, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của Algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và khả năng sản xuất của gà Broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ Đông Xuân tại Thái Nguyên”.

Mục đích của đề tài - Đánh giá ảnh hưởng của việc dùng Algimun đến gà broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ Đông Xuân tại Thái Nguyên. - Bản thân làm quen với các nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở phục vụ các nghiên cứu tiếp theo cho cán bộ, giảng viên và sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y.

Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá sự ảnh hưởng của chế phẩm Algimun góp phần tăng khả năng tiêu hóa đến tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà broiler nuôi chuồng hở - Từ kết quả nghiên cứu ta có thể sử dụng Algimun để áp dụng vào thực tiễn sản xuất. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Vài nét giới thiệu về Algimun 2.

Đặc điểm của Algimun Algimun là chế phẩm bột để pha vào nước uống có chứa bốn thành phần thiết yếu: acid hữu cơ, enzyme, chất điện giải và các vi khuẩn acid lactic. - Cơ chế tác động: Cơ chế hoạt động rõ ràng: Algimun® kết hợp MSP®BARRIER, hoạt chất giúp tăng cường chức năng phòng vệ các tế bào biểu mô đường tiêu hóa, giảm sự xâm phạm của vi khuẩn có hại và MSP®IMMUNITY, hoạt chất giúp điều hòa đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được. - Đối tượng sử dụng: Lợn, gia cầm, bò thịt, nuôi trồng thủy sản, thú cưng. - Thành phần và chức năng của Algimun Axit citric (C6H8O7) Đóng vai trò trung gian vô cùng quan trọng trong quá trình trao đổi chất xảy ra trong cơ thế sống + Là một axit hữu cơ yếu, tồn tại trong một loạt các loại rau củ (chanh, cam, bưởi).

+ Cấy nấm Aspergillus niger trong môi trường glucoz lọc ra được dung dịch + Ca(OH)2 muối Canxi citrate + acid sulfuric acid citric. + Các chất đệm của các citrat được sử dụng để kiểm soát pH, đồng thời có khả năng làm mềm nước cứng, rất tốt để sử dụng trong chăn nuôi. + Axit citric còn là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng để bổ sung vị chua. h 4 + Trong hóa sinh, nó là tác nhân trung gian quan trọng trong chu trình axit citric và vì thế xuất hiện trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật.

+ Axit citric giúp nâng cao hệ số tiêu hóa thức ăn và tính năng sản xuất của vật nuôi, ngăn ngừa ỉa chảy, thúc đẩy sinh trưởng, nâng cao hiệu suất chuyển hóa thức ăn. + Ngoài ra acid citric còn được sử dụng như thành phần hoạt hóa trong sản xuất mô kháng virut. Tác dụng của axit hữu cơ: + Trong thức ăn:  Ngăn chặn sự phát triển của nấm men, nấm mốc và vi khuẩn.  Làm giảm hệ đệm của thức ăn, cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn.

+ Trong đường tiêu hóa  Giảm pH trong dạ dày, đặc biệt ở ruột non, cải thiện việc giữ lại nitơ và làm tăng khả năng tiêu hóa.  Phân ly trong tế bào vi khuẩn và sự tích lũy các anion muối ức chế sự phát triển của những vi khuẩn gram âm. Các vi khuẩn như Salmonella, E. Coli bị ức chế hoạt động khi pH < 5, các acid hữu cơ xâm nhập qua màng tế bào vi khuẩn, phân ly trong tế bào chất làm thay đổi hoạt động của các enzym và trao đổi chất của tế bào, do đó ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.

+ Trao đổi chất Các acid hữu cơ và muối của chúng được xem là nguồn cung cấp năng lượng thô trong thức ăn của vật nuôi: acid citric (2.460 kcal/kg), acid formic (1. Các chất khoáng NaCl: Tăng tính ngon miệng, tăng khả năng tiêu hóa, hấp thu protein, giúp ổn định độ toan kiềm của máu, tham gia vào hệ đệm của máu, giữ áp suất h 5 thẩm thấu của máu và mô bào, ổn định nhịp tim và hô hấp, giúp cho các dây thần kinh và cơ bắp hoạt động đúng chức năng, giảm stress do nhiệt. ZnSO4: Đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất Protein, carbohydrate, lipit. Có vai trò trong phát triển xương, duy trì sức sinh sản, chống sừng hóa.

Magie sulfate: Là thành phần của xương và răng. Đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống thần kinh và cơ, nằm trong thành phần 1 số enzyme. Điều hòa phản ứng photphoryl – oxy hóa, tham gia vào điều hòa thân nhiệt. Sắt sulfat: Tham gia vào quá trình hình thành Hemoglobin trong hồng cầu máu.

Tham gia tạo nên cơ, da và lông Các chiết suất men được sấy khô (chiết xuất men Aspergillus niger, chiết xuất men Bacillus subtilis, sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus và chiết xuất men Enterococcus faecium đều được sấy khô). Chiết xuất men Aspergillus niger được sấy khô + Phân bố nhiều trong tự nhiên (đất, xác bã thực vật, hoa quả và đặc biệt nhiều ở vùng khí hậu ấm áp). Là những cơ thể hiếu khí sống hoại sinh hoặc kí sinh, không có khả năng quang hợp, sống nhờ khả năng hấp thụ các loại chất hữu cơ có sẵn quan bề mặt khuẩn tỵ). + Có khả năng đồng hóa các loại đường khác nhau như: Glucose, fructose,.

từ đó tham gia quá trình sản xuất axit citric. Chiết xuất men Bacillus subtilis được sấy khô + B. subtilis có khả năng sản sinh nhiều enzyme, nhưng quan trọng nhất là amylase và protease, 2 loại enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa.subtilis có khả năng sinh tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên cả vi khuẩn Gram(-), Gram(+) và nấm gây bệnh. subtilis thường tồn tại trong sản phẩm ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi uống vào dạ dày, nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị h 6 phá hủy.

Ở ruột, bào tử nẩy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là sau khi sử dụng kháng sinh kéo dài. Sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus được sấy khô Tác dụng lactobacillus trong chăn nuôi là dùng để sản xuất men và chất diệt khuẩn lactocidin, ức chế sinh trưởng số lượng vi khuẩn gây bệnh đường ruột cho vật nuôi. Tăng cường kháng sinh tự nhiên và hệ miễn dịch đường ruột. Khả năng tạo acid của Lactobacillus acidophilus khoảng 2%.

Chiết xuất men Enterococcus faecium sấy khô + Là tăng cường enzyme tiêu hóa chất hữu cơ như tinh bột, đường, kích thích tiêu hóa cho vật nuôi. + Trong quá trình kích thích tiêu hóa, vật nuôi hạn chế rơi vào tình trạng rối loạn tiêu hóa do thức ăn, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột do rối loạn tiêu hóa, ngăn ngừa dấu hiệu tiền bệnh của những loại bệnh đường tiêu hóa. Các chất khác (Maltodextrin, Potassium chloride Silicon dioxide, Sodium saccharinsodium citrate) Maltodextrin + Tạo vị ngọt trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi thú y, kích thích vị giác, có tính hòa tan, chống vón cục. Potassium chloride +Giúp cho các dây thần kinh và cơ bắp hoạt động đúng chức năng.

Tăng cảm giác ngon miệng, tham gia vào quá trình cân bằng điện giải ở tế bào. Silicon dioxide + Cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, làm tăng trọng lượng của vật nuôi và hiệu quả hấp thụ thức ăn một cách lành mạnh và bền vững. Silicon dioxide còn giúp giảm mùi hôi thối. h 7 Sodium saccharin : + Bổ sung chất tạo vị ngọt (sodium saccharin) trong thức ăn cho vật nuôi.

Cải thiện tính ngon miệng, giúp vật nuôi ăn nhiều hơn. Chất tạo vị ngọt giúp khắc phục những vị không ngon của các nguyên liệu khác có trong khẩu phần Sodium citrate: + Điều chỉnh độ pH, tăng thêm hương vị, làm chất bảo quản, điều chỉnh lại độ acid trong thức ăn chăn nuôi. Tác dụng của Algimun đến hiệu quả chăn nuôi - Tăng khả năng hấp thu đặc biệt là giai đoạn cuối nuôi thịt - Hạn chế bệnh tiêu chảy, giúp phân khô và giảm mùi hôi. - Nâng cao sức đề kháng giảm stress khi làm vắc – xin, thời tiết thay đổi, bệnh dịch.

- Dùng rất hiệu quả khi úm gia cầm, giai đoạn khai thác thịt và tăng tỷ lệ đẻ, tỷ lệ phôi trên gia cầm đẻ trứng. Liều lượng dùng Algimun - Liều lượng: 1g/kg thức ăn - Cách dùng: Pha 1 gam chế phẩm Algimun với 20ml nước trộn với thức ăn. Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà Hình 2. Hệ tiêu hoá của gia cầm Nguồn: (The ponltry new, 2018)[15] h 8 Sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so với động vật có vú và được bồi bổ nhanh chính bởi quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Ảnh hưởng của Algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và sản xuất thịt gà Broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ đông xuân tại Thái Nguyên là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm. Tài liệu này tập trung phân tích hiệu quả của Algimun – một chất bổ sung trong thức ăn – trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh và tăng năng suất thịt ở gà Broiler Cobb 500. Kết quả cho thấy Algimun không chỉ cải thiện sức khỏe đàn gà mà còn tối ưu hóa quá trình sản xuất, mang lại lợi ích kinh tế đáng kể cho người chăn nuôi. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến kỹ thuật chăn nuôi hiện đại và bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi, bạn có thể tham khảo Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm tại xã bình minh thanh oai hà nội. Ngoài ra, Luận văn áp dụng quy trình kĩ thuật trong chăn nuôi và phòng trị 1 số bệnh thường gặp ở lợn thịt tại trại phạm khắc bộ mỹ hào hưng yên cũng cung cấp những góc nhìn sâu sắc về quản lý sức khỏe vật nuôi. Nếu bạn quan tâm đến phát triển chăn nuôi bền vững, Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì tỉnh hà tây là tài liệu đáng đọc. Hãy khám phá thêm để nâng cao hiểu biết của bạn!