Mở đầu Trong chăn nuôi gia cầm, những bệnh đường tiêu hóa liên quan đến các vi sinh vật có hại là một trong những nguyên nhân cơ bản làm giảm năng suất, hiệu quả chăn nuôi và nhiễm mầm bệnh nguy hại cho sức khỏe con người. Trong nửa cuối thế kỷ 20, kháng sinh liều thấp được sử dụng phổ biến để bổ sung vào thức ăn như một nhân tố kìm hãm sự phát triển của các vi sinh vật có hại. Tuy nhiên, do sức ép của việc cấm sử dụng kháng sinh như chất kích thích sinh trưởng nên hiện nay ở nhiều nước trên thế giới, việc nghiên cứu và sử dụng những chất bổ sung thay thế đang là những đòi hỏi cấp bách nhằm đem lại những sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng. Vì vậy, hiệu quả kinh tế cùng chất lượng sản phẩm đang là những tiêu chí hàng đầu trong chăn nuôi gia cầm hiện nay.
Hiện nay có rất nhiều sản phẩm hỗ trợ cho gia cầm để tăng được năng suất cũng như chất lượng sản phẩm thịt, trứng. Trong đó có sản phẩm Algimun, là một sản phẩm có nguồn gốc từ Pháp, do công ty Olmix sản xuất, có tác dụng giúp cho vật nuôi chống chọi tốt hơn trước các tác nhân gây stress và giúp tiềm năng di truyền của vật nuôi được biểu hiện trọn vẹn. Đồng thời giúp tăng cường chức năng phòng vệ các tế bào biểu mô đường tiêu hóa, giảm sự xâm nhập của vi khuẩn có hại. Để có đủ dữ liệu khoa học chứng minh sự ảnh hưởng của chế phẩm đến gà thịt với phương thức nuôi chuồng hở tại miền Bắc Việt Nam, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của Algimun đến tỷ lệ mắc bệnh và khả năng sản xuất của gà Broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ Đông Xuân tại Thái Nguyên”.
Mục đích của đề tài - Đánh giá ảnh hưởng của việc dùng Algimun đến gà broiler Cobb 500 nuôi chuồng hở vụ Đông Xuân tại Thái Nguyên. - Bản thân làm quen với các nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở phục vụ các nghiên cứu tiếp theo cho cán bộ, giảng viên và sinh viên khoa Chăn nuôi Thú y.
Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá sự ảnh hưởng của chế phẩm Algimun góp phần tăng khả năng tiêu hóa đến tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà broiler nuôi chuồng hở - Từ kết quả nghiên cứu ta có thể sử dụng Algimun để áp dụng vào thực tiễn sản xuất. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Vài nét giới thiệu về Algimun 2.
Đặc điểm của Algimun Algimun là chế phẩm bột để pha vào nước uống có chứa bốn thành phần thiết yếu: acid hữu cơ, enzyme, chất điện giải và các vi khuẩn acid lactic. - Cơ chế tác động: Cơ chế hoạt động rõ ràng: Algimun® kết hợp MSP®BARRIER, hoạt chất giúp tăng cường chức năng phòng vệ các tế bào biểu mô đường tiêu hóa, giảm sự xâm phạm của vi khuẩn có hại và MSP®IMMUNITY, hoạt chất giúp điều hòa đáp ứng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch thu được. - Đối tượng sử dụng: Lợn, gia cầm, bò thịt, nuôi trồng thủy sản, thú cưng. - Thành phần và chức năng của Algimun Axit citric (C6H8O7) Đóng vai trò trung gian vô cùng quan trọng trong quá trình trao đổi chất xảy ra trong cơ thế sống + Là một axit hữu cơ yếu, tồn tại trong một loạt các loại rau củ (chanh, cam, bưởi).
+ Cấy nấm Aspergillus niger trong môi trường glucoz lọc ra được dung dịch + Ca(OH)2 muối Canxi citrate + acid sulfuric acid citric. + Các chất đệm của các citrat được sử dụng để kiểm soát pH, đồng thời có khả năng làm mềm nước cứng, rất tốt để sử dụng trong chăn nuôi. + Axit citric còn là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng để bổ sung vị chua. h 4 + Trong hóa sinh, nó là tác nhân trung gian quan trọng trong chu trình axit citric và vì thế xuất hiện trong trao đổi chất của gần như mọi sinh vật.
+ Axit citric giúp nâng cao hệ số tiêu hóa thức ăn và tính năng sản xuất của vật nuôi, ngăn ngừa ỉa chảy, thúc đẩy sinh trưởng, nâng cao hiệu suất chuyển hóa thức ăn. + Ngoài ra acid citric còn được sử dụng như thành phần hoạt hóa trong sản xuất mô kháng virut. Tác dụng của axit hữu cơ: + Trong thức ăn: Ngăn chặn sự phát triển của nấm men, nấm mốc và vi khuẩn. Làm giảm hệ đệm của thức ăn, cải thiện khả năng tiêu hóa thức ăn.
+ Trong đường tiêu hóa Giảm pH trong dạ dày, đặc biệt ở ruột non, cải thiện việc giữ lại nitơ và làm tăng khả năng tiêu hóa. Phân ly trong tế bào vi khuẩn và sự tích lũy các anion muối ức chế sự phát triển của những vi khuẩn gram âm. Các vi khuẩn như Salmonella, E. Coli bị ức chế hoạt động khi pH < 5, các acid hữu cơ xâm nhập qua màng tế bào vi khuẩn, phân ly trong tế bào chất làm thay đổi hoạt động của các enzym và trao đổi chất của tế bào, do đó ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh.
+ Trao đổi chất Các acid hữu cơ và muối của chúng được xem là nguồn cung cấp năng lượng thô trong thức ăn của vật nuôi: acid citric (2.460 kcal/kg), acid formic (1. Các chất khoáng NaCl: Tăng tính ngon miệng, tăng khả năng tiêu hóa, hấp thu protein, giúp ổn định độ toan kiềm của máu, tham gia vào hệ đệm của máu, giữ áp suất h 5 thẩm thấu của máu và mô bào, ổn định nhịp tim và hô hấp, giúp cho các dây thần kinh và cơ bắp hoạt động đúng chức năng, giảm stress do nhiệt. ZnSO4: Đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất Protein, carbohydrate, lipit. Có vai trò trong phát triển xương, duy trì sức sinh sản, chống sừng hóa.
Magie sulfate: Là thành phần của xương và răng. Đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống thần kinh và cơ, nằm trong thành phần 1 số enzyme. Điều hòa phản ứng photphoryl – oxy hóa, tham gia vào điều hòa thân nhiệt. Sắt sulfat: Tham gia vào quá trình hình thành Hemoglobin trong hồng cầu máu.
Tham gia tạo nên cơ, da và lông Các chiết suất men được sấy khô (chiết xuất men Aspergillus niger, chiết xuất men Bacillus subtilis, sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus và chiết xuất men Enterococcus faecium đều được sấy khô). Chiết xuất men Aspergillus niger được sấy khô + Phân bố nhiều trong tự nhiên (đất, xác bã thực vật, hoa quả và đặc biệt nhiều ở vùng khí hậu ấm áp). Là những cơ thể hiếu khí sống hoại sinh hoặc kí sinh, không có khả năng quang hợp, sống nhờ khả năng hấp thụ các loại chất hữu cơ có sẵn quan bề mặt khuẩn tỵ). + Có khả năng đồng hóa các loại đường khác nhau như: Glucose, fructose,.
từ đó tham gia quá trình sản xuất axit citric. Chiết xuất men Bacillus subtilis được sấy khô + B. subtilis có khả năng sản sinh nhiều enzyme, nhưng quan trọng nhất là amylase và protease, 2 loại enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa.subtilis có khả năng sinh tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên cả vi khuẩn Gram(-), Gram(+) và nấm gây bệnh. subtilis thường tồn tại trong sản phẩm ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi uống vào dạ dày, nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị h 6 phá hủy.
Ở ruột, bào tử nẩy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là sau khi sử dụng kháng sinh kéo dài. Sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus được sấy khô Tác dụng lactobacillus trong chăn nuôi là dùng để sản xuất men và chất diệt khuẩn lactocidin, ức chế sinh trưởng số lượng vi khuẩn gây bệnh đường ruột cho vật nuôi. Tăng cường kháng sinh tự nhiên và hệ miễn dịch đường ruột. Khả năng tạo acid của Lactobacillus acidophilus khoảng 2%.
Chiết xuất men Enterococcus faecium sấy khô + Là tăng cường enzyme tiêu hóa chất hữu cơ như tinh bột, đường, kích thích tiêu hóa cho vật nuôi. + Trong quá trình kích thích tiêu hóa, vật nuôi hạn chế rơi vào tình trạng rối loạn tiêu hóa do thức ăn, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột do rối loạn tiêu hóa, ngăn ngừa dấu hiệu tiền bệnh của những loại bệnh đường tiêu hóa. Các chất khác (Maltodextrin, Potassium chloride Silicon dioxide, Sodium saccharinsodium citrate) Maltodextrin + Tạo vị ngọt trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi thú y, kích thích vị giác, có tính hòa tan, chống vón cục. Potassium chloride +Giúp cho các dây thần kinh và cơ bắp hoạt động đúng chức năng.
Tăng cảm giác ngon miệng, tham gia vào quá trình cân bằng điện giải ở tế bào. Silicon dioxide + Cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, làm tăng trọng lượng của vật nuôi và hiệu quả hấp thụ thức ăn một cách lành mạnh và bền vững. Silicon dioxide còn giúp giảm mùi hôi thối. h 7 Sodium saccharin : + Bổ sung chất tạo vị ngọt (sodium saccharin) trong thức ăn cho vật nuôi.
Cải thiện tính ngon miệng, giúp vật nuôi ăn nhiều hơn. Chất tạo vị ngọt giúp khắc phục những vị không ngon của các nguyên liệu khác có trong khẩu phần Sodium citrate: + Điều chỉnh độ pH, tăng thêm hương vị, làm chất bảo quản, điều chỉnh lại độ acid trong thức ăn chăn nuôi. Tác dụng của Algimun đến hiệu quả chăn nuôi - Tăng khả năng hấp thu đặc biệt là giai đoạn cuối nuôi thịt - Hạn chế bệnh tiêu chảy, giúp phân khô và giảm mùi hôi. - Nâng cao sức đề kháng giảm stress khi làm vắc – xin, thời tiết thay đổi, bệnh dịch.
- Dùng rất hiệu quả khi úm gia cầm, giai đoạn khai thác thịt và tăng tỷ lệ đẻ, tỷ lệ phôi trên gia cầm đẻ trứng. Liều lượng dùng Algimun - Liều lượng: 1g/kg thức ăn - Cách dùng: Pha 1 gam chế phẩm Algimun với 20ml nước trộn với thức ăn. Đặc điểm cấu tạo bộ máy tiêu hóa và sinh lý tiêu hóa của gà Hình 2. Hệ tiêu hoá của gia cầm Nguồn: (The ponltry new, 2018)[15] h 8 Sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so với động vật có vú và được bồi bổ nhanh chính bởi quá trình tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng.