Ảnh Hưởng Của Cơ Cấu Sở Hữu Đến Hành Vi Quản Trị Lợi Nhuận Của Các Công Ty Niêm Yết Trên Sàn ...

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết tại TP Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

2017

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu công bố ở trong nước

1.3. Nhận xét tổng quan nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu

1.3.1. Nhận xét tổng quan nghiên cứu

1.3.2. Xác định khe hổng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Những vấn đề cơ bản về hành vi quản trị lợi nhuận

2.2. Định nghĩa về hành vi quản trị lợi nhuận

2.3. Động cơ của hành vi quản trị lợi nhuận

2.4. Các thủ thuật quản trị lợi nhuận trong kế toán

2.5. Các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận

2.6. Cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận

2.6.1. Cơ cấu sở hữu

2.6.2. Mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận

2.6.3. Các lý thuyết nền tảng

2.6.3.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory)
2.6.3.2. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetry Information)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu

3.4. Mức độ tập trung quyền sở hữu và hành vi QTLN

3.5. Quyền sở hữu của nhà đầu tư tổ chức và hành vi QTLN

3.6. Quyền sở hữu của nhà quản lý và hành vi QTLN

3.7. Quyền sở hữu của nhà nước và hành vi QTLN

3.8. Quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và hành vi QTLN

3.9. Các biến kiểm soát

3.10. Đo lường các biến nghiên cứu trong mô hình

3.10.1. Đo lường biến phụ thuộc

3.10.2. Đo lường các biến độc lập và biến kiểm soát trong mô hình

3.11. Mẫu nghiên cứu và quy trình phân tích dữ liệu

3.11.1. Mẫu và dữ liệu nghiên cứu

3.11.2. Quy trình phân tích dữ liệu

3.12. Phân tích thống kê mô tả

3.13. Phân tích tương quan

3.14. Phân tích hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả phân tích hồi quy mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận

4.2. Kết quả phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận

4.3. Thống kê mô tả các biến

4.4. Phân tích tương quan

4.5. Phân tích hồi quy

4.6. Lựa chọn mô hình phù hợp

4.7. Kết quả phân tích hồi quy đa biến

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận chung

5.2. Gợi ý chính sách

5.2.1. Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý

5.2.2. Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà nước

5.2.3. Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài

5.2.4. Đối với đòn bẩy tài chính

5.2.5. Đối với chất lượng kiểm toán

5.2.6. Gợi ý chính sách khác đối với cơ quan quản lý

5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ VŨ TUYỀN ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU SỞ HỮU ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ VŨ TUYỀN ẢNH HƢỞNG CỦA CƠ CẤU SỞ HỮU ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRẦN THỊ THANH HẢI TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc của cá nhân tác giả, với sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Tác giả Trần Thị Vũ Tuyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Những đóng góp mới của luận văn. Kết cấu của đề tài. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN . Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài . Các nghiên cứu công bố ở trong nước . Nhận xét tổng quan nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu . Nhận xét tổng quan nghiên cứu . Xác định khe hổng nghiên cứu . 15 Tóm tắt chƣơng 1 . 16 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT . Những vấn đề cơ bản về hành vi quản trị lợi nhuận . Định nghĩa về hành vi quản trị lợi nhuận . Động cơ của hành vi quản trị lợi nhuận . Các thủ thuật quản trị lợi nhuận trong kế toán . Các mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận . Cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận . 31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Cơ cấu sở hữu . Mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và hành vi quản trị lợi nhuận. Các lý thuyết nền tảng . Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) . Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetry Information) . 36 Tóm tắt chƣơng 2 . 38 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Phát triển giả thuyết nghiên cứu . Mức độ tập trung quyền sở hữu và hành vi QTLN . Quyền sở hữu của nhà đầu tư tổ chức và hành vi QTLN . Quyền sở hữu của nhà quản lý và hành vi QTLN . Quyền sở hữu của nhà nước và hành vi QTLN . Quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và hành vi QTLN . Các biến kiểm soát . Đo lường các biến nghiên cứu trong mô hình . Đo lường biến phụ thuộc . Đo lường các biến độc lập và biến kiểm soát trong mô hình . Mẫu nghiên cứu và quy trình phân tích dữ liệu . Mẫu và dữ liệu nghiên cứu . Quy trình phân tích dữ liệu . Phân tích thống kê mô tả . Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy. 53 Tóm tắt chƣơng 3 . 55 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả phân tích hồi quy mô hình nhận diện hành vi quản trị lợi nhuận . Kết quả phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sở hữu đến hành vi quản trị lợi nhuận . Thống kê mô tả các biến . Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy . Lựa chọn mô hình phù hợp . Kết quả phân tích hồi quy đa biến . 66 Tóm tắt chƣơng 4 . 72 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH . Kết luận chung . Gợi ý chính sách . Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà quản lý . Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà nước . Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài . Đối với đòn bẩy tài chính. Đối với chất lượng kiểm toán . Gợi ý chính sách khác đối với cơ quan quản lý . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai . 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nội dung BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên BGĐ Ban giám đốc BTC Bộ Tài chính CP Cổ phần FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Mô hình tác động cố định FPI Đầu tư gián tiếp nước ngoài GLS Phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát HĐQT Hội đồng quản trị Pooled OLS Phương pháp bình phương tối thiểu kết hợp tất cả các quản sát QTLN Quản trị lợi nhuận REM Mô hình tác động ngẫu nhiên TNDN Thu nhập doanh nghiệp TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTCK Thị trường chứng khoán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Trang Bảng 1. Tổng hợp các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố liên quan đến cơ cấu sở hữu và hành vi QTLN . Xác định và đo lường các biến . Kết quả hồi quy mô hình (2) theo Pooled OLS, FEM và REM . Bảng kết quả ước lượng theo mô hình GLS cho mô hình (2) . Bảng thống kê mô tả các biến định lượng trong mô hình (*) . Bảng thống kê mô tả các biến định tính trong mô hình (*) . Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình (*) . Kết quả hồi quy mô hình (*) theo Pooled OLS, FEM và REM . Bảng tổng hợp các kiểm định lựa chọn giữa 3 mô hình Pooled OLS, FEM và REM của mô hình (*) . Bảng kết quả hồi quy theo mô hình GLS cho mô hình (*). Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết trong nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu tổng quát của luận văn . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thông tin trên BCTN của doanh nghiệp giữ vai trò kết nối một doanh nghiệp với rất nhiều đối tượng sử dụng thông tin khác nhau bên ngoài doanh nghiệp, nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp những thông tin hữu ích, có thể giúp cho người sử dụng thông tin ra quyết định một cách hợp lý, thỏa mãn mục tiêu của họ. Đặc biệt, thông tin về lợi nhuận được coi là một trong những thông tin tài chính quan trọng có ảnh hưởng đến tất cả các bên liên quan của doanh nghiệp, vì giá trị lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh và triển vọng tăng trưởng của công ty, vì vậy bất kỳ sự can thiệp nào có thể bóp méo tính chính xác của thông tin trên các báo cáo đều làm ảnh hưởng đến quyết định của những người sử dụng BCTC. Các vụ bê bối tài chính trên thế giới của Enron, WorldCom và Parmalat vào đầu những năm 2000 cũng như ở Việt Nam như Bông Bạch Tuyết, Dược Viễn Đông … có liên quan đến các thủ thuật trên BCTC đã gây ra tác động không nhỏ đến nền kinh tế và ảnh hưởng đến niềm tin của công chúng vào chất lượng thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp niêm yết. Theo số liệu thống kê của Vietstock từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2015 cho thấy mỗi năm tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết có điều chỉnh lợi nhuận sau kiểm toán đều trên mức 70%, riêng 6 tháng đầu năm 2015 chiếm 52%. Điều này dấy lên sự cảnh báo rất lớn về chất lượng thông tin BCTC, từ đó tạo nên sự quan tâm ngày càng tăng đến QTLN. Việc QTLN "hợp pháp" hoặc "bất hợp pháp" đều ảnh hưởng đến chất lượng thông tin trên BCTC của doanh nghiệp. Theo lý thuyết ủy nhiệm, sự tách biệt của chủ sở hữu và nhà quản lý dẫn đến xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu và nhà quản lý, do đó giám sát các quyết định của nhà quản lý có thể cải thiện sự liên kết quản lý và lợi ích của cổ đông và giảm thiểu các hành vi cơ hội do xung đột về lợi ích. Trong thực tế, sự gia tăng của những vụ bê bối kế toán đã nhắc đến sự cần thiết phải cải thiện chất lượng thông tin trên BCTC bằng cách thiết lập cơ cấu quản trị tốt. Quản trị công ty tốt cho phép tối đa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 hóa giá trị doanh nghiệp và minh bạch trong công bố thông tin (Gupta & Sharma, 2014). Trong tổng thể hệ thống quản trị công ty, cơ cấu sở hữu là thành phần được nhiều nhà nghiên cứu chú ý. Ví dụ, Ali và cộng sự (2008) đã chỉ ra rằng các nhà quản lý, người sở hữu một phần đáng kể trong vốn chủ sở hữu của một công ty có ít động lực để thao tác thông tin kế toán trên báo cáo, do đó có thể hạn chế hành vi QTLN. Shaikh và cộng sự (2012) cho rằng các nhà đầu tư là tổ chức có nhiều khả năng phát hiện QTLN hơn so với các nhà đầu tư không phải là tổ chức vì họ tiếp cận nhiều thông tin kịp thời và phù hợp. Trong những nghiên cứu này đều cho rằng cơ cấu sở hữu của công ty có ảnh hưởng đáng kể đến QTLN, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng thông tin lợi nhuận trên BCTC. Dựa trên lý thuyết ủy nhiệm, các nghiên cứu gần đây đã tập trung xem xét tác động của cơ cấu sở hữu đến hành vi QTLN nhằm nâng cao chất lượng BCTC. Tuy nhiên, tác giả chưa thấy có nghiên cứu thực nghiệm cụ thể nào đi sâu về vấn đề này tại Việt Nam. Từ đó đặt ra câu hỏi liệu cơ cấu sở hữu của các công ty tại Việt Nam có ảnh hưởng đến hành vi QTLN hay không và nếu có thì ảnh hưởng như thế nào?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ