Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013 2016 đối với cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần 471 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

Nghiên cứu tác động của chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013-2016 đối với cán bộ công nhân viên công ty cổ phần 471.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tóm Tắt Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2016

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1. Chính sách tiền lương

1.1.1. Khái niệm cơ bản về tiền lương

1.1.2. Các hình thức trả lương

1.1.3. Nguyên tắc trả lương cho người lao động

1.1.4. Mức lương tối thiểu vùng

1.1.5. Các khoản trích theo lương

1.1.6. Chế độ ốm đau, thai sản khi tham gia Bảo hiểm

1.1.7. Mức đóng và phương thức đóng bảo hiểm

1.1.8. Quy định về lương hưu và tuổi nghỉ hưu

1.1.8.1. Quy định về độ tuổi nghỉ hưu
1.1.8.2. Chế độ tử tuất

1.2. Thuế thu nhập cá nhân

1.2.1. Đối tượng nộp thuế

1.2.2. Cá nhân không cư trú

1.2.3. Thu nhập chịu thuế

1.2.4. Các khoản thu nhập được miễn giảm thuế TNCN

1.2.4.1. Các khoản được miễn thuế
1.2.4.2. Các khoản được giảm thuế

1.2.5. Căn cứ và cách tính thuế TNCN

1.2.5.1. Căn cứ tính thuế TNCN đối với lao động cư trú trên 3 tháng
1.2.5.2. Thu nhập chịu thuế được tính như sau
1.2.5.3. Thuế suất đối với lao động cư trú trên 3 tháng
1.2.5.4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với lao động cư trú dưới 3 tháng
1.2.5.5. Cách tính thuế thu nhập cá nhân không cư trú

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ TNCN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 471

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần 471

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty

2.1.4. Bộ máy tổ chức của Công ty

2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức trong Công ty
2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong doanh nghiệp

2.2. Chính sách của Công ty

2.2.1. Những quy định chung về chính sách tiền lương của Công ty

2.2.2. Hình thức trả lương

2.2.3. Quỹ tiền lương

2.2.4. Tính toán và trả lương

2.2.5. Thang bảng lương

2.2.6. Chế độ và thủ tục xét nâng lương

2.2.7. Các khoản tiền phụ cấp và trợ cấp

2.3. Bảo hiểm

2.3.1. Bảo hiểm y tế

2.3.2. Kinh phí công đoàn

2.3.3. Bảo hiểm thất nghiệp

2.4. Chính sách thuế TNCN

2.4.1. Kê khai thuế

2.4.2. Nộp thuế thu nhập cá nhân

2.4.3. Quyết toán thuế

2.4.4. Thoái trả thu

2.5. Khảo sát tác động của chính sách tiền lương và thuế TNCN đối với người lao động

2.5.1. Phạm vi nghiên cứu

2.5.2. Đối tượng nghiên cứu

2.5.3. Phương pháp nghiên cứu

2.5.3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
2.5.3.2. Phương pháp định lượng

2.5.4. Kết quả khảo sát

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ TNCN TRONG CÔNG TY CP 471 TỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NÀY

3.1. Phân tích sự ảnh hưởng của chính sách tiền lương và thuế TNCN trong Công ty Cổ phần 471 tới Người lao động

3.2. Kiến nghị

3.2.1. Chính sách tiền lương

3.2.2. Thuế thu nhập cá nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần 471

Chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến đời sống của cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần 471. Giai đoạn 2013-2016 chứng kiến nhiều thay đổi trong chính sách này, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và sự hài lòng của người lao động. Việc hiểu rõ các chính sách này giúp nhận diện được tác động của chúng đến cán bộ công nhân viên.

1.1. Chính sách tiền lương Các hình thức và nguyên tắc

Chính sách tiền lương tại Công ty Cổ phần 471 bao gồm nhiều hình thức như trả lương theo thời gian, sản phẩm và khoán. Nguyên tắc trả lương được xây dựng dựa trên năng lực và hiệu quả công việc của cán bộ công nhân viên.

1.2. Thuế thu nhập cá nhân Đối tượng và cách tính

Thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú. Cách tính thuế dựa trên thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập thực tế của cán bộ công nhân viên.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân

Mặc dù chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân đã có nhiều cải tiến, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề và thách thức. Việc quản lý tiền lương và thuế chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của cán bộ công nhân viên, dẫn đến sự không hài lòng trong một bộ phận người lao động.

2.1. Những khó khăn trong việc thực hiện chính sách

Một số cán bộ công nhân viên gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các quy định về chính sách tiền lương và thuế, dẫn đến việc không nắm bắt kịp thời các quyền lợi của mình.

2.2. Tác động của chính sách đến tâm lý người lao động

Chính sách tiền lương không công bằng có thể gây ra tâm lý chán nản, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cán bộ công nhân viên. Sự không hài lòng này cần được giải quyết kịp thời.

III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân

Để phân tích ảnh hưởng của chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân, nhóm nghiên cứu đã áp dụng các phương pháp định lượng và định tính. Khảo sát thực tế được thực hiện để thu thập ý kiến từ cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần 471.

3.1. Phương pháp định lượng Khảo sát và phân tích số liệu

Khảo sát được thực hiện với mẫu ngẫu nhiên từ cán bộ công nhân viên, nhằm thu thập dữ liệu về mức độ hài lòng và tác động của chính sách đến đời sống của họ.

3.2. Phương pháp định tính Phỏng vấn sâu

Phỏng vấn sâu với một số cán bộ công nhân viên giúp hiểu rõ hơn về cảm nhận và ý kiến của họ về chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân có ảnh hưởng tích cực đến cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần 471. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng của người lao động.

4.1. Đánh giá tác động tích cực của chính sách

Nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách tiền lương đã giúp nâng cao động lực làm việc của cán bộ công nhân viên, tạo ra môi trường làm việc tích cực.

4.2. Những khuyến nghị cải thiện chính sách

Để nâng cao hiệu quả, cần điều chỉnh mức lương cơ sở và cải thiện quy trình thanh toán lương, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cán bộ công nhân viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần 471 cần được tiếp tục cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cán bộ công nhân viên. Việc lắng nghe ý kiến và phản hồi từ người lao động là rất quan trọng.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải thiện chính sách

Cải thiện chính sách không chỉ giúp nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xây dựng một chiến lược dài hạn cho chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân, nhằm tạo ra môi trường làm việc tốt nhất cho cán bộ công nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/07/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2013 2016 đối với cán bộ công nhân viên trong công ty cổ phần 471 đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.1 Chính sách tiền lương 1.1 Khái niệm cơ bản về tiền lương ` Tùy theo cách tiếp cận, phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát triển của nền kinh tế mà người ta có những quan niệm khác nhau về tiền lương. Trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển sang nền kinh tế thị trường, khi sức lao động được thừa nhận là hàng hóa, quan niệm về tiền lương đã có sự thay đổi căn bản. Theo tổ chức lao động Quốc tế (ILO), tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy Quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo hợp đồng lao động cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc những dịch vụ đã làm hoặc sẽ phải làm. Ngày nay người ta đã đi đến thống nhất về khái niệm tiền lương, dù cách diễn đạt về khái niệm này có những điểm khác nhau.

Tiền lương là giá cả của sức lao động được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động. Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoản thời gian hợp đồng lao động. Ngoài tiền lương người lao động còn được trả các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,. Các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động.2 Các hình thức trả lương Hình thức trả lương theo thời gian: Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày hoặc theo giờ.

Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành. Hình thức trả lương khoán: Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Trường ĐH GTVT- cơ sở II 2 GVHD: Trần Thị Thu Lương thưởng theo doanh thu: Là hình thức trả lương thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương thưởng doanh số của Công ty. Hình thức này thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng.

Gồm các hình thức trả lương theo doanh thu bao gồm: lương thưởng doanh số cá nhân, lương thưởng doanh số nhóm. Các hình thức thưởng kinh doanh khác: Công nợ, phát triển thị trường… 1.3 Nguyên tắc trả lương cho người lao động Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những người thực hiện công việc tương tự. Đây là nguyên tắc cơ bản và quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng về tiền lương ngay tại doanh nghiệp. Đảm bảo được nguyên tắc này thì nó sẽ thúc đẩy được các nguyên tắc khác của chính sách tiền lương.

Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương bình quân. Đây là nguyên tắc cần thiết để có chế độ tiền lương phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động làm các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong việc trả lương cho người lao động.

Nó dựa trên cơ sở sau: - Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở một ngành. - Điều kiện lao động. - Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành. - Sự phân bố theo khu vực sản xuất.

Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Nhà nước điều tiết về tiền lương thông qua nhiều công cụ chủ yếu: - Quy định về mức tiền lương tối thiểu cho các khu vực trong từng thời kỳ. - Gắn tiền lương với lợi ích kinh tế, đảm bảo tăng (giảm) lương theo hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp. - Đây là nguyên tắc bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân theo nhằm đảm bảo mức thu nhập của người lao động, đồng thời nguyên tắc này cũng chỉ ra các doanh nghiệp không nên quy định cứng nhắc các mức lương cho người lao động vì tiền lương trong kinh tế thị trường phụ thuộc vào cả cá nhân người lao động và kết quả sản NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Trường ĐH GTVT- cơ sở II 3 GVHD: Trần Thị Thu xuất kinh doanh của doanh nghiệp và mức tiền lương giữa các ngành, các vùng thì cần có sự so sánh hợp lý để tránh sự trả lương quá cao hoặc quá thấp.4 Mức lương tối thiểu vùng Mức lương tối thiểu là một chế định quan trọng bậc nhất của pháp luật lao động nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động.

Mức lương tối thiểu Nhà nước quy định là cơ sở pháp lý đảm bảo đời sống cho người lao động. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta, mức lương tối thiểu cũng đã nhiều lần thay đổi đáp ứng nhu cầu của người lao động. Năng suất lao động tương ứng với thù lao lao động hợp lý có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm. 1: Mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu Mức lương tối thiểu vùng Vùng vùng áp dụng từ vùng áp dụng từ áp dụng từ 1/1/2015 1/1/2014 1/1/2016 I 2.000 đồng/tháng 3.000 đồng/tháng 3.000 đồng/tháng II 2.000 đồng/tháng 2.000 đồng/tháng 3.000 đồng/tháng III 2.000 đồng/tháng 2.000 đồng/tháng 2.000 đồng/tháng IV 1.000 đồng/tháng 2.000 đồng/tháng 2.000 đồng/tháng Theo Nghị định số Theo Nghị định số Theo Nghị định số Theo 182/2013/NĐ-CP 103/2014/NĐ-CP 122/2015/NĐ-CP Mặc dù được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu của nguời lao động, song trên thực tế mức lương này là quá thấp, người lao động khó có thể trang trải cuộc sống với mức lương này.

Do vậy các doanh nghiệp dựa vào tình hình thực tế hoạt đông sản xuất kinh doanh để đưa ra mức lương phù hợp với người lao động.5 Các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương hiện nay bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiệm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Trường ĐH GTVT- cơ sở II 4 GVHD: Trần Thị Thu Bảo hiểm xã hội (BHXH): là khoản trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng BHXH trong các trường hợp tạm thời hay vĩnh viễn do mất sức lao động như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí.nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống. Bảo hiểm y tế (BHYT): là khoản hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người lao động bao gồm các khoản thuốc men, viện phí khi ốm đau phải nằm viện. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là nguồn trợ giúp về mặt tài chính cho người thất nghiệp để họ ổn định cuộc sống cá nhân và gia đình trong một chừng mực nhất định, từ đó tạo điều kiện cho họ tham gia vào thị trường lao động để họ có cơ hội mới về việc làm.

Kinh phí công đoàn (KPCĐ): là nguồn kinh phí phục vụ cho bộ máy công đoàn cơ sở và công đoàn cấp trên. Tỷ lệ đóng Bảo hiểm được quy định như sau: Bảng 1.2: Các khoản trích theo lương Người sử dụng lao động (%) Người lao động (%) Tổng cộng Năm BHXH BHYT BHTN KPCĐ BHXH BHYT BHTN KPCĐ (%) 01/2009 15 2 1 2 5 1 1 0 25 Từ 01/2010 đến 12/2011 16 3 1 2 6 1,5 1 0 28,5 Từ 01/2012 đến 12/2013 17 3 1 2 7 1,5 1 0 30,5 Từ 01/2014 trở đi 18 3 1 2 8 1,5 1 0 32,5 Kể từ 1/1/2015, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn đủ 3 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị đều thuộc đối tượng đồng thời giam gia BHXH với mức đóng 26%. Ngoài ra, người lao động cũng phải tham gia bắt buộc BHYT (mức đóng 4,5%, trong đó người lao động đóng 3%, doanh nghiệp đóng 1%) và BHTN 2% (người lao động và doanh nghiệp mỗi bên đóng 1%) tức là vẫn giữ tỷ lệ như trong năm 2014. Trong năm 2016 tỷ lệ này vẫn giữ nguyên.

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN Trường ĐH GTVT- cơ sở II 5 GVHD: Trần Thị Thu  Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH, đối với lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương có Nhà nước quy định thì căn cứ đóng BHXH là hệ số lương tháng theo ngạch, bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định. Mức tiền lương tháng thấp nhất để đóng BHXH là mức lương cơ sở và mức tiền lương tối đa để đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở. Đối với người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thì căn cứ để đóng BHXH là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động. Mức tiền lương thấp nhất để tính mức đóng BHXH là mức lương tối thiểu vùng, mức tiền lương tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở.

Lương đóng Bảo hiểm là do doanh nghiệp thỏa thuận với người lao động và không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định vùng từ ngày 1/1/2015. Kể từ 1/1/2016 tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là mức lương và phụ cấp lương ghi trong hợp đồng. Từ ngày 1/1/2018 trở đi, tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác.  Đối tượng tham gia bắt buộc Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời gian làm việc, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng.

Người quản lý doanh nghiệp. Người được thuê theo hợp đồng lao động. Kể từ ngày 1/1/2018 người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng vẫn phải tham gia đóng Bảo hiểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ảnh hưởng của chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân đối với cán bộ công nhân viên tại Công ty Cổ phần 471 (2013-2016)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các chính sách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân tác động đến đời sống của cán bộ công nhân viên trong giai đoạn 2013-2016. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động mà còn chỉ ra những lợi ích và thách thức mà họ phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức quản lý và cải thiện chính sách tiền lương, từ đó nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.

Để mở rộng kiến thức về quản lý thuế thu nhập cá nhân, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh Tiền Giang, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý thuế tại một địa phương cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp cải thiện trong quản lý thuế. Cuối cùng, tài liệu Luận văn quản lý thuế thu nhập cá nhân ở cục thuế thành phố Hà Nội sẽ cung cấp thêm thông tin về thực trạng và các giải pháp quản lý thuế tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực quản lý thuế thu nhập cá nhân.