Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Mai Quỳnh Như (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2020 – 2024, do TS. Lê Thị Ngọc Anh hướng dẫn) tập trung giải quyết bài toán đánh giá và nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú du lịch. Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt trong sự chuyển dịch mạnh mẽ của thị trường du lịch nội địa Việt Nam. Theo số liệu của Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2023), lượng khách du lịch nội địa ghi nhận mức tăng trưởng từ 57 triệu lượt (năm 2015) lên 85 triệu lượt (năm 2019), đạt 101,3 triệu lượt (năm 2022) và tăng lên 108 triệu lượt vào năm 2023, tương ứng với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 8,3% giai đoạn 2015 – 2023. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, du lịch là ngành kinh tế quan trọng; mục tiêu năm 2024 của tỉnh hướng tới đón 3,5 – 4 triệu lượt khách, trong đó khách nội địa chiếm tỷ trọng 60 – 70%. Riêng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5/2024, Thừa Thiên Huế dự kiến đón khoảng 110.000 lượt khách với khoảng 58.000 lượt khách lưu trú (43.000 lượt khách nội địa và 15.000 lượt khách quốc tế), tổng doanh thu ước đạt 170 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự gia tăng cạnh tranh gay gắt từ các cơ sở lưu trú mới và áp lực giá vé máy bay tăng cao (chiếm tới 50% chi phí tour) đặt ra yêu cầu cấp bách phải tối ưu hóa chất lượng dịch vụ để giữ chân du khách.

Đối với đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ METAVERSE tại Huế, số liệu của Phòng Tài chính – Kế toán công ty (2023) cho thấy lượng khách du lịch nội địa lưu trú tại công ty có xu hướng áp đảo, gấp 4,62 lần lượng khách quốc tế. Việc nâng cao sự hài lòng trở thành yếu tố sống còn nhằm tăng tính trung thành và quảng bá qua kênh truyền miệng.

Để giải quyết vấn đề trên, đề tài xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Những nhân tố nào tác động tới sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch Dịch vụ METAVERSE?
  2. Mức độ hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch Dịch vụ METAVERSE như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch Dịch vụ METAVERSE trong thời gian tới?

Tương ứng với các câu hỏi trên, mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách du lịch về chất lượng dịch vụ lưu trú, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của du khách tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch Dịch vụ METAVERSE. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách du lịch và chất lượng dịch vụ lưu trú.
  2. Phân tích và đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch Dịch vụ METAVERSE.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại doanh nghiệp trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách du lịch về chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch Dịch vụ METAVERSE.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại Du Lịch Dịch vụ METAVERSE.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu sơ cấp được khảo sát thực tế trong mốc thời gian 10/2022 – 12/2024; các giải pháp và kiến nghị đề xuất định hướng cho giai đoạn 2024 – 2030.
  • Phạm vi nội dung: Các khía cạnh lý luận, thực trạng và giải pháp liên quan đến chất lượng dịch vụ lưu trú và sự hài lòng của khách du lịch tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát kết hợp thống kê mô tả nhằm kiểm định mô hình cấu trúc mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong ngành dịch vụ khách sạn.

Về khung lý thuyết, tác giả tổng hợp định nghĩa dịch vụ và chất lượng dịch vụ từ Philip Kotler (2003), Nguyễn Văn Thanh (2008), Lehtinen và Lehtinen (1982), Gronroos (1984), Zeithaml (1988), Lewis và Mitchell (1990), Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), ISO 9004-2:1991E. Dịch vụ lưu trú được phân tích qua định nghĩa của Middleton và PGS. Hà Nam Khánh Giao (2021), phản ánh đặc thù vô hình, không thể lưu kho, sản xuất và tiêu dùng đồng thời, phụ thuộc lớn vào cơ sở vật chất và con người; đồng thời chiếm 60% – 70% tổng doanh thu khách sạn lớn và tới 95% ở khách sạn quy mô nhỏ. Khái niệm sự hài lòng được tiếp cận qua các công trình của Fornell (1995), Oliver (1980), Hansemark và Albinsson (2004).

Khóa luận tiến hành tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đúc kết mô hình phù hợp:

Tác giả và năm Mô hình ứng dụng Khía cạnh đo lường Cỡ mẫu và phương pháp xử lý Kết quả và phát hiện chính
Parasuraman, Zeithaml & Berry (1988) SERVQUAL 5 khía cạnh: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình Khảo sát mức độ chênh lệch (gap) giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế Xác lập mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ làm nền tảng đo lường phổ biến.
Cronin & Taylor (1992) SERVPERF 5 khía cạnh tương tự SERVQUAL nhưng chỉ đo lường cảm nhận thực tế 666 mẫu; phân tích nhân tố và LISREL SERVPERF giảm 50% số câu hỏi, phản ánh tốt hơn chất lượng dịch vụ và dự báo sự hài lòng hiệu quả hơn SERVQUAL.
Almasoodi, Muthana Faaeq & Suraiyati Rahman (2023) SERVQUAL hiệu chỉnh 6 nhân tố: Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Thấu hiểu, Giá cả 150 du khách tại Babylon (Iraq); phân tích nhân tố, hồi quy Có 4 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng, trong đó sự cảm thông tác động mạnh nhất.
Babak Sohrabi và cộng sự (2011) Mô hình chất lượng dịch vụ khách sạn 5 nhân tố: Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Cơ sở vật chất phòng, Giá dịch vụ 350 du khách tại khách sạn Tehran (Iran); hồi quy bội Độ tin cậy có ảnh hưởng mạnh nhất ($\beta = 0,339$), Sự đồng cảm có ảnh hưởng thấp nhất ($\beta = 0,142$).
Oliver (1980) Kỳ vọng – Cảm nhận So sánh chênh lệch giữa kỳ vọng trước tiêu dùng và trải nghiệm thực tế Khảo sát định lượng, thống kê phân tích mức độ chênh lệch Xác lập 3 trạng thái tâm lý: không hài lòng (thực tế < kỳ vọng), hài lòng (thực tế = kỳ vọng), rất hài lòng (thực tế > kỳ vọng).
Nguyễn Lâm Điền (2019) Mô hình CLDV khách sạn 4 nhân tố: Mức độ đáp ứng, Giá cả, Yếu tố hữu hình, Sự bảo đảm 170 du khách tại quận Ninh Kiều, Cần Thơ; kiểm định thống kê Cả 4 nhân tố đều có ý nghĩa tác động đến sự hài lòng, xếp đầu là Mức độ đáp ứng, tiếp đến là Giá cả.
Phi Hải Long (2019) Mô hình CLDV khu nghỉ dưỡng 6 nhân tố: Tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Đồng cảm, Mức độ đáp ứng, Giá cả 350 khách tại MIA Nha Trang; định tính và định lượng 4 nhân tố thực sự tác động gồm: Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Mức độ đáp ứng, Giá cả cảm nhận.
Huỳnh Thị Thanh Hồng (2017) Mô hình dịch vụ du lịch sinh thái 5 nhân tố: Chất lượng dịch vụ, Cơ sở vật chất, Trải nghiệm, Giá cả, Tiếp cận Khảo sát du khách tại Phong Điền, Cần Thơ; EFA và hồi quy Nhận diện mức độ chi phối của cơ sở vật chất và chất lượng phục vụ tới sự thỏa mãn của du khách.

Kế thừa thang đo SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), kết hợp hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Phi Hải Long (2019) và Huỳnh Thị Thanh Hồng (2017), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

  • Độ tin cậy (ký hiệu TC, 4 biến quan sát)
  • Năng lực phục vụ (ký hiệu NL, 4 biến quan sát)
  • Khả năng đáp ứng (ký hiệu ĐU, 4 biến quan sát)
  • Sự đồng cảm (4 biến quan sát)
  • Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát)
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng (3 biến quan sát)

Tác giả thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu cùng chiều:

  • $H_1$: Độ tin cậy có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ METAVERSE.
  • $H_2$: Năng lực phục vụ có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ METAVERSE.
  • $H_3$: Khả năng đáp ứng có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ METAVERSE.
  • $H_4$: Sự đồng cảm có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ METAVERSE.
  • $H_5$: Phương tiện hữu hình có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ METAVERSE.

Về phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu: Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Với tổng số 23 biến quan sát, theo quy tắc Hair và cộng sự (1998) kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \times 5 = 115$ mẫu). Để đảm bảo tính an toàn cho phân tích thống kê, tác giả chọn quy mô mẫu điều tra là $n = 140$. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện: tác giả trực tiếp tiếp cận khách du lịch sau khi trải nghiệm dịch vụ lưu trú trong quy trình nhận phòng và trả phòng tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ METAVERSE.

Về phương pháp xử lý số liệu: Tác giả sử dụng phần mềm Excel và SPSS 20 để thực hiện:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến – tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: chỉ số KMO nằm trong khoảng $[0,5; 1]$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; mức chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố $\ge 0,3$; giá trị Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích Total Variance Explained $\ge 50%$).
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo hàm số: $Y = f(F_1, F_2, F_3, F_4, F_5)$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ lưu trú

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận học thuật liên quan đến hoạt động kinh doanh lưu trú và hành vi người tiêu dùng du lịch. Tác giả phân định rõ 3 hoạt động cốt lõi trong khách sạn: kinh doanh lưu trú (tạo doanh thu chính, tận dụng cơ sở vật chất sẵn có để bán dịch vụ buồng ngủ), kinh doanh ăn uống (gồm chế biến, lưu thông và phục vụ thực phẩm) và kinh doanh các dịch vụ bổ sung (spa, massage, karaoke, thể thao, hồ bơi).

Chương này tập trung làm rõ bản chất của chất lượng dịch vụ dưới góc nhìn khách hàng, khẳng định chất lượng mang tính tương đối và chủ quan dựa trên việc so sánh kỳ vọng ban đầu với kết quả thực tế tiếp nhận. Tác giả tổng hợp 4 nguồn hình thành kỳ vọng (truyền miệng, nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm quá khứ, quảng cáo), đồng thời xác định 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ lưu trú: nhóm chủ quan (cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ đội ngũ nhân viên, văn hóa doanh nghiệp, mô hình quản lý, công tác quản lý chất lượng, nguồn vốn) và nhóm khách quan (đặc điểm khách du lịch, môi trường kinh tế, môi trường chính trị – xã hội, áp lực cạnh tranh, tiến bộ khoa học – công nghệ).

Bên cạnh đó, chương 1 đối chiếu 8 mô hình nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu, từ đó lý giải tính ưu việt của mô hình SERVPERF trong việc tinh gọn công cụ đo lường so với SERVQUAL. Cuối chương, tác giả khái quát thực trạng hoạt động lưu trú tại Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế trong bối cảnh phục hồi hậu Covid-19, đồng thời công bố khung mô hình nghiên cứu đề xuất 5 nhân tố cùng hệ thống 23 biến quan sát mã hóa chuẩn bị cho điều tra định lượng.

Chương 2: Đánh giá thực trạng về sự hài lòng của khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ Metaverse trong thời gian qua

Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ METAVERSE, bao gồm quá trình hình thành, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các mảng hoạt động kinh doanh và số liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động (theo độ tuổi, giới tính năm 2023) và tình hình đón tiếp lượt khách trong giai đoạn 2021 – 2023.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu sơ cấp từ 140 khách du lịch tham gia khảo sát:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi của mẫu: cơ cấu giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, nơi đến của khách hàng, số lượng cơ sở lưu trú khách từng trải nghiệm tại Thừa Thiên Huế, kênh tiếp cận thông tin về khách sạn METAVERSE, lý do lựa chọn cơ sở lưu trú và tần suất (số lần) sử dụng dịch vụ tại công ty.
  • Phân tích thống kê thực trạng chất lượng theo 5 khía cạnh dịch vụ: đánh giá chi tiết giá trị cảm nhận của khách hàng đối với từng nhóm biến quan sát thuộc Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Sự đồng cảm và Năng lực phục vụ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): đánh giá hệ số tương quan biến – tổng của 23 biến quan sát thuộc biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không đạt yêu cầu nếu có, đảm bảo độ tin cậy nội hàm cho thang đo.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): kiểm định hệ số KMO và kiểm định Bartlett cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; xem xét giá trị Eigenvalues, trích rút các nhân tố có ý nghĩa thống kê và kiểm tra ma trận xoay nhân tố nhằm khẳng định tính hội tụ và tính phân biệt của mô hình.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến: xác định mức độ phù hợp của mô hình thông qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA để kiểm tra độ tin cậy của phương trình hồi quy, xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) của các nhân tố Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến Sự hài lòng.
  • Thống kê giá trị trung bình (Mean) ý kiến đánh giá của khách hàng: tổng hợp điểm đánh giá định lượng đối với từng nhóm nhân tố và mức độ hài lòng chung. Cuối chương, tác giả khái quát những kết quả đạt được cùng các tồn tại cần khắc phục.

Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng khách du lịch đối với chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ Metaverse trong thời gian tới

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng ở chương 2, chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và các nhóm giải pháp can thiệp cụ thể giai đoạn 2024 – 2030 cho Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ METAVERSE. Nội dung giải pháp được phân bổ theo 5 nhóm tương ứng với các biến thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ:

  • Nhóm giải pháp về độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình xử lý thắc mắc, khiếu nại của khách lưu trú; đảm bảo bộ phận lễ tân và dịch vụ buồng phòng vận hành liên tục, chính xác 24/24h; thắt chặt quy trình bảo mật tuyệt đối dữ liệu thông tin cá nhân của khách hàng; đảm bảo chất lượng và tiện ích buồng phòng trên thực tế khớp hoàn toàn với thông tin giới thiệu và hình ảnh quảng bá.
  • Nhóm giải pháp về năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ tư vấn dịch vụ rõ ràng, dễ hiểu cho nhân viên; xây dựng tác phong làm việc hòa nhã, lịch sự, biết lắng nghe khách hàng; rèn luyện tinh thần chủ động hỗ trợ vận chuyển hành lý và quan tâm chăm sóc nhu cầu cá nhân của du khách.
  • Nhóm giải pháp về khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian phản hồi yêu cầu phát sinh; tăng cường tính linh hoạt trong quy trình nhận phòng – trả phòng; nâng cao khả năng ứng phó các sự cố kỹ thuật buồng phòng kịp thời.
  • Nhóm giải pháp về sự đồng cảm: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, thấu hiểu tâm lý và sở thích riêng của từng đối tượng du khách; khuyến khích nhân viên thể hiện sự ân cần, chia sẻ và hỗ trợ tối đa cho khách lưu trú gặp khó khăn trong quá trình di chuyển.
  • Nhóm giải pháp về phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp, bảo dưỡng trang thiết bị nội thất buồng phòng; duy trì hệ thống điều hòa, cấp nước nóng, mạng Wi-Fi tốc độ cao ổn định; đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh buồng ngủ và khu vực vệ sinh; chỉnh trang cảnh quan và đồng phục nhân viên chỉn chu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và cấu trúc thực chứng có trong văn bản:

  1. Xác lập bức tranh dữ liệu thị trường và doanh nghiệp: Đề tài phản ánh tỷ trọng khách nội địa lưu trú tại Công ty METAVERSE gấp 4,62 lần lượng khách quốc tế (theo số liệu phòng Tài chính – Kế toán 2023), đặt trong bối cảnh phục hồi mạnh mẽ của du lịch Thừa Thiên Huế (kỳ nghỉ 30/4 – 01/5/2024 đón 110.000 khách, doanh thu 170 tỷ đồng).
  2. Xây dựng và kiểm định thang đo định lượng: Thiết lập bộ thang đo gồm 23 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF kết hợp với biến phụ thuộc sự hài lòng, áp dụng điều tra thành công trên mẫu khảo sát thực tế $n = 140$ khách hàng.
  3. Đo lường cấu trúc tác động: Thông qua hệ thống kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến trên SPSS 20, nghiên cứu lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các thành phần (Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tới sự hài lòng của khách du lịch tại công ty.
  4. Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ lưu trú, khẳng định tính tương thích của mô hình SERVPERF trong môi trường kinh doanh dịch vụ khách sạn quy mô vừa và nhỏ tại Huế. Về mặt ứng dụng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với số liệu đánh giá thực tế, phục vụ định hướng phát triển của Công ty METAVERSE giai đoạn 2024 – 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo trình bày của tác giả trong phạm vi và phương pháp nghiên cứu, đề tài có những giới hạn nhất định:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực thực tập, tác giả phải sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, điều này có thể ảnh hưởng phần nào đến tính đại diện tổng thể của tập mẫu.
  • Giới hạn về quy mô mẫu: Mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 140$ khách du lịch, vừa đủ điều kiện kiểm định EFA cho 23 biến quan sát ($140 > 115$), chưa bao quát được các phân khúc khách hàng vào các mùa vụ du lịch khác nhau trong năm.
  • Giới hạn không gian: Phạm vi khảo sát chỉ gói gọn tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ METAVERSE trên địa bàn thành phố Huế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở rộng từ phạm vi trên bao gồm: mở rộng dung lượng mẫu điều tra; áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng theo mùa du lịch cao điểm – thấp điểm; mở rộng phạm vi khảo sát so sánh chéo giữa nhiều cơ sở lưu trú khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm nâng cao tính khái quát của mô hình lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, cũng như Quản trị khách sạn. Các nội dung có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Khung lý thuyết và bảng tổng thuật hệ thống hóa 8 mô hình đo lường chất lượng dịch vụ tiêu biểu trong và ngoài nước (SERVQUAL, SERVPERF, mô hình của Sohrabi, Almasoodi, Oliver, Phi Hải Long...).
  • Phương pháp luận xây dựng bộ thang đo Likert 5 mức độ với 23 biến quan sát chuẩn hóa cho dịch vụ lưu trú khách sạn.
  • Quy trình phân tích số liệu định lượng bài bản trên SPSS 20 từ thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy tuyến tính đa biến.
  • Hệ thống chỉ tiêu và giải pháp quản trị thực tế dành cho các nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú tại miền Trung và Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận dựa trên mô hình nghiên cứu gốc nào để xây dựng khung đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú tại Công ty METAVERSE?
Tác giả kế thừa và áp dụng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) – phiên bản cải tiến từ mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), kết hợp tham khảo các nghiên cứu thực nghiệm của Phi Hải Long (2019) và Huỳnh Thị Thanh Hồng (2017) để xây dựng thang đo gồm 5 thành phần: Độ tin cậy, Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

Kích thước mẫu điều tra được xác định bằng bao nhiêu và tuân theo nguyên tắc nào?
Kích thước mẫu thực tế được thu thập là $n = 140$ khách du lịch. Tác giả căn cứ theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), yêu cầu số mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($23 \text{ biến} \times 5 = 115$ mẫu). Để đảm bảo tính an toàn cho phân tích thống kê EFA và hồi quy, tác giả đã nâng quy mô khảo sát lên 140 mẫu.

Phương pháp lấy mẫu và quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ METAVERSE, tác giả tiếp cận trực tiếp khách du lịch tại quầy trong quy trình làm thủ tục nhận phòng và trả phòng sau khi khách đã trải nghiệm dịch vụ lưu trú để phát bảng hỏi.

Khóa luận sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu nào?
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Excel và SPSS 20 để thực hiện: thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

Dữ liệu thứ cấp phản ánh đặc điểm nổi bật nào về cơ cấu khách lưu trú tại Công ty METAVERSE?
Theo số liệu từ Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty METAVERSE năm 2023, lượng khách du lịch nội địa chiếm ưu thế vượt trội, gấp 4,62 lần lượng khách du lịch quốc tế lưu trú tại cơ sở.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Mai Quỳnh Như là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ lưu trú đến sự hài lòng của khách hàng tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch Dịch vụ METAVERSE. Đề tài đã xây dựng cơ sở lý thuyết vững chắc từ mô hình SERVPERF, hoàn thiện quy trình kiểm định thang đo 23 biến quan sát trên tập dữ liệu 140 du khách và xử lý chặt chẽ qua phần mềm SPSS 20. Các nhóm giải pháp giai đoạn 2024 – 2030 được xây dựng bám sát kết quả đo lường thực tế, cung cấp cơ sở khoa học thiết thực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trong thị trường du lịch Thừa Thiên Huế.