CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ BĐKH VÀ TÁC DONG CUA BDKH DEN HE ‘THONG TIÊU NƯỚC VÀ HE THONG TRAM BOM TIÊU PHÙ DONG, 1.1 BIẾ Có thể ni là chưa bao giờ cụm từ "Biển đổi khí hậu” lại được nhắc đến nhiều như thời gim hiện nay, khi mà đúng như dự đoản, Việt Nam dang và sẽ là quốc gia chix ánh hưởng nặng né của tỉnh trạng này. Thời gian gin day, BĐKH đã và đang có những ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của Việt Nam. Đặc biệt là hiện tượng han hin, xâm ngập mặn tại khu vực Đẳng bằng Sông Cửu Long vữa qua đang ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông. nghiệp của nước ta.
Là một trong những nước chịu tác động nặng n nhất của biển đổi khí hậu, Việt Nam coi ứng phó vớ biến đội khí hậu là ấn để có ý ng sống còn, Vì vậy, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tải Nguyên và Môi trường giao Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường chủ tì, phối hợp với các cơ quan nghiên cứu và các đơn vị quản lý nhà nước, xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển ding chỉ tiết cho Việt Nam. Kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển ding là cần thiết làm cơ sở để đánh giá mức đội và tác động của đối k lậu đến các lính vực, các ngành và các địa phương, tt đó đề ra các giải pháp ứng phó hiệu quả với in đổi khí hậu Nam 2009, trên cở sở tong hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, Bộ Tài ngu) Môi trường đã xây dựng và công bố kịch bản biển đổi khí hậu và nước biển ding đầu tiên cho Việt Nam, Tuy nhiên, mức độ chỉ tết của kịch bản chỉ giới hạn cho 7 vùng khí iu và dải ven biển Việt Nam để kip thời phục vụ các Bộ, ngành và các dia phương thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về ứng phó với biển đổi khí hậu. Năm 2011, Chiến lược quốc gia về biển đồi khí bậu được ban hành, xác định mục tiga cho các giai đoạn và các dự án ưu Bộ Tài nguyên và Môi trường đã dựa trên các dữ liệu, các điều kiện cụ thé của Việt Nam và các sin phẩm của các mô hình khí hậu để cập nhật vào Kịch bản Biển đổi khí hậu va nước biển dâng công bổ năm 2012. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển đãng cho Việt Nam năm 2016 được cập nhật theo lộ trình đã được xác định trong Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, nhằm.
cung cấp những thông tin mới nhất về những biểu hiện, xu thé biến đổi của khí haw trong quá khứ và kịch bản biển đổi khí hậu và nước bién dâng trong thé ky 21 ở V 4 Nam. Sau khi nghiên cứu kich bản 2016, tắc giá nhận thấy trong kịch bản có nhiều điểm khó hiểu, bắt cập mà tác giả không áp dụng được vio luận văn của tie giả. Vi vây, sau một thời gian ngắn nghiên cứu cùng thấy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tuần Anh, tắc giả quyết định sử dụng Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển ding năm 2012 cho luận văn của tác giả 11. Kịch bản biến đối khí hậu năm 2012 Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh “quyển, thạch quyền hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên vả nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập ky hay hàng trigu năm.
Sự biển đồi có thé là thay đổi thời tiết bình quân hay thay đối sự phân bố các sự kiện thời tiết quanh một mức trung bình. Sự biển đổi khí hậu có thể giới hạn trong một ving nhất định hay có thể xuất hiện trên toàn Địa Cầu. Biển đổi khí hậu dang diễn ra trên quy mô toàn cầu, khu vue và ở Việt Nam do các hoạt động của con người làm phát thải quả mức khí nhà kính vio bu khí quyển. Biến đối khí hi ống và môi trường trên phạm vi toàn th giới Vin đề biến di khí hậu đã, đang và ẽ làm thay đổi toàn điện, sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như lương thực, nước, năng lượng, các vấn dé van toàn xã hội, văn hồn ngoại giao và thương mại Là một trong những nước chịu tác động nặng né nhất của biến đổi khí hậu.
soi ứng phd với biển đổi khí hậu là vẫn & có ý nghĩa sống còn. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng là cin thiết làm co sở để đánh giá mức độ và tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực các ngành và các địa phương từ đó đề ra các giải pháp ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu © Việt Nam xu thể biển đổi nhiệt độ va lượng mưa lả khác nhau so với các vùng trong. 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5° C trên phạm vi cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thd. Nhiệt độ mùa "Đông thi ting nhanh hơn so với mùa Hè và nhiệt độ ving sâu trong dat iễn ting nhanh, hơn so với nhiệt độ vùng ven biển và hai đảo, Lượng mưa ngày một tăng cao.
Các phương pháp và nguồn số liệu đẻ xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu nước biển da cho Việt Nam được kế thừa từ các nghiên cứu trước đây và được cập nhật đến năm 2010. Thời kỳ 1980-1999 được chọn là thời kỳ cơ sở để so sánh sự thay đổi của khi hậu và nước bié Sự thay đổi của nhiệt độ “Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,5°C trên phạm vi cả nước, "Nhiệt độ tháng I (thing đặc trưng cho mia đông). nhiệt độ thing VII (tháng đặc trưng cho mùa ha) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước, Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hon so với mùa hé va nhiệt độ ving sâu trong đất lién tăng nhanh hơn so với nhiệt độ ving ven biển và hải đo. Tinh trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,2°C/S0 năm, Nhiệt độ thing VII tăng khoảng 0,3-0.5°C/50 năm trên tất cả các ving khí hậu của nước ta, Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5-0,6°C/50 năm ở Tây Bắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ côn mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,3°C/S0 năm.
Xu thé chung của nhiệt độlà ting trên hầu hết các khu vực, tuy nhiên, có những khu ‘we nhỏ thuộc vũng ven biển Trung Bộ và Nam Bộ như Thờa Thiên ~ Huế, Quảng Ngãi, Tiền Giang có xu hướng giảm của nhiệt độ. + Theo kịch bản phát thải thấp: Đến cuối thể kỳ 21, nhiệt độ trung bình năm ng từ 16 đến 2, trên phần lớn điện ích phía Bắc lãnh thổ và dưới 1,6" ở đại bộ phận diện ích phía Nam (lữ Đà Nẵng trở vào) + Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thé ky 21, nhiệt độ trung bình tăng từ 2 đến 3°C trên phần lớn diện tích cả nước, riêng khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ trung bình ting nhanh hơn so với những nơi khác. Nhiệt độ thấp nhất trung bình tăng từ 2,2 đến 3,0°C, nhiệt độ cao nhất trung bình tầng từ 2,0 đến 3,2 C. $6 ngày có nhiệt độ cao a rên 35°C tăng từ 15 đến 30 ngày trên phần lớn di tích cả nước, + ‘Theo kịch bản phát thai cao: Đến cuối thé ky 21, nhiệt độ trung bình năm có mức.
tăng phổ biển từ 2,5 đến trên 3,7°C trên hầu hết diện tích nước ta.13, Sự thay đổi của lượng men Lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam nước ta, Lượng mưa mùa khô (thing XI-IV) tăng lên chút ít hoặc thay đổi không đảng kể ở các vũng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các ving khí hậu phia Nam. Lượng mưa mùa mưa (thing V-X) giảm từ 5 hơn 10% trên da phần điện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở cúc vùng khí hậu phía Nam. Xu thé diễn biển của lượng mua 6 ‘im tương tự như lượng mưa mủa mưa, tăng ở các ving khí bậu phia Nam và giảm ở các vùng khí bậu phía Bắc. Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa khô, mùa mưa và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong $0 năm qua bảng 1.
Mức tăng nhiệt độ và mức thay đổi lượng mưa trong 50 năm qua ở các vùng khí hậu của Việt Nam "Nhiệt độ PC) Tượng mưa (%6) Tây Bắc Bộ ia os fos | 6 % T7 Đông Bắc Bộ is 03 06 | 0 5} a DinghingBieBS | li | 05 1881 0 |1 Bie Tang Bộ 1ã | 55 pes pa] sT3 NmTmeBi | 06 | 05 [01L Tay gen 0ø | 0 [067 m [93m Xam 0 A ø ị 6 9 Lượngmmra lớn nhất năm thời đoạn ngắn (1, 3, S ngày) tăng lên ở hầu hết các ving khí hậu, nhất là trong những năm gần đây. Số ngày mưa lớn cũng có xu thể tăng lên tương, ứng si s.1, Xu thé biển đổi lượng mưa S ngày lớn nhất năm tại tram Láng + Theo kịch bản phát thải thấp cuối thể ky 21, lượng mưa năm tăng pho biển khoảng trên 6%, riêng khu vực Tây Nguyên có mức tăng it hơn, chỉ vào khoảng dưới 2%. + Theo kịch bản phất thải rung bình; Đn cuỗi thể kỹ 21, lượng mưa năm tăng trên lãnh thổ. Mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%4, riêng Tây Nguyên, Nam Trung Bộ tăng it hơn, dưới 3, Xu thé chưng à lượng mưa mùa khô giám và lượng mưa mia mưa ting.
Lượng mưa ngày lớn nhất tăng so với thời kỳ 1980-1999 ở Bắc Bộ, Bắc ‘Trung Bộ và giảm ở Nam Trung Bộ, Tay Nguyên, Nam BG. Tuy nhiền, ở các khu vục khác nhau lại có thể xuất hiện ngày mưa dị thường với lượng mưa gắp đôi so với kỳ chi nay, ‘© Theo kịch bản phát thải cao: Lượng mưa năm vào cuối thé ky 21 tăng trên hầu khắp lãnh thổ nước te với mức tăng phổ biển khoảng từ 2 đến 10%, riễng khu vực Tây "Nguyên có mức tăng ít hơn, khoảng tử 1 đến 4% 1-1-4. VỀ nước biển dâng: + ‘Theo kịch bản phát thải thấp (BI): Vào củỗi thể kỹ 21, mực nước biển dâng cao nhất ở khu vực từ Ca Mau đến Kiên Giang trong khoảng từ $4 đến 72cm; thấp nhất ở khu vực từ Méng Cái đến Hòn Diu trong khoảng từ 42 đến 57em.