Đặt vấn đề Theo thống kê chăn nuôi Việt Nam [26], tính đến 1/10/2017 cả nước có 361 triệu gia cầm, trong đó gà vẫn là gia cầm chính khi chiếm tới 275 triệu con, sản lượng thịt hơi đạt 437 nghìn tấn. Chính vì thế, ngành chăn nuôi gia cầm đã và đang cho thấy được vai trò rất lớn trong việc cung cấp thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn hằng ngày cho con người. Cùng với các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Dương, Đồng Nai thì Thái Nguyên cũng là một trong những địa phương nuôi gia cầm lớn nhất cả nước. Vì vậy, sinh trưởng và tình hình nhiễm bệnh là những tiêu chí được quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi gà.
Ở gà khỏe mạnh, pH của diều sẽ giảm từ mức trung tính xuống 4. Việc bổ sung thêm Acid pak 4 way vào nước uống sẽ làm giảm pH của nước từ mức trung tính xuống dưới 4 và mức tốt nhất là 3 - 3.5 thông qua các chất đệm của một axit hữu cơ (citric và sodium citrate), nhanh chóng giảm pH của chất chứa ở diều đến khoảng thích hợp nhất cho các hoạt động của vi sinh vật sản sinh axit lactic. Từ đó hạn chế được sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh, nâng cao được sức đề kháng của cơ thể, đăc biệt là các bệnh do kí sinh trùng gây ra. Trong đó, bệnh Cầu trùng là phổ biến hơn cả với tỷ lệ chết cao, từ 30 - 100%, ngoài ra bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất gà, tăng tỷ lệ còi cọc, giảm sản lượng trứng 15 - 30% trên gà sinh sản, giảm trọng lượng so với gà khỏe từ 12 - 30 % (Lê Văn Năm, 2004) [15].
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của Acid pak 4 way đến sinh trưởng và tình hình nhiễm bệnh cầu trùng trên gà lông màu nuôi vụ Đông tại Thái Nguyên”. Mục đích của đề tài - Xác định ảnh hưởng của việc dùng axit park 4 way đến tình hình nhiễm bệnh trên gà lông màu nuôi tai Thái Nguyên. - Xác định ảnh hưởng của việc dùng axit pak 4 way tới khả năng tăng khối lượng của gà thịt lông màu. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học - Kết quả nghiên cứu đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo. - Bản thân sinh viên tập thiết kế và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học 1. Ý nghĩa thực tiễn - Acid pak 4 way góp phần tăng khả năng tiêu hóa, giảm tỷ lệ mắc bệnh Cầu trùng, giảm chi phí thuốc thú y. - Từ kết quả nghiên cứu ta có thể sử dụng axit park 4 way để tăng hiệu quả trong chăn nuôi.
- Giúp người chăn nuôi lựa chọn chế phẩm để tăng hiệu quả sản xuất. h 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Vài nét giới thiệu về Acid pak 4 way 2.
Đặc điểm của Acid pak 4 way Việc bổ sung Acid pak 4 way vào nước uống nhằm làm pH của nước giảm xuống dưới 4 và mức tốt nhất là từ 3 đến 3. Giảm pH nước đã làm gia cầm nhanh chóng giảm pH của chất chứa ở diều đến khoảng thích hợp nhất cho các hoạt động của vi sinh vật sản sinh acid lactic trong lúc đó lại hạn chế được sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh. - Cơ chế tác động: Chất axit hóa trong AP4W là một chất đệm acid citrate bao gồm acid citric và natri citrate. Thông qua hoạt động đệm của axit này AP4W có thể làm giảm pH đến khoảng mong muốn, rồi giữ ở mức đó.
- Thành phần acid pak 4 way: gồm 4 nhóm Nhóm 1: Các axit hữu cơ (acid citric, acid sorbic) Các acid hữu cơ được sử dụng phổ biến trong thức ăn chăn nuôi gồm có formic, axetic, propionic, butyric, lactic, sorbic, fumaric, tartaric, citric, benzoic, và malic, và được chia làm 2 nhóm dựa theo đặc tính của chúng. Nhóm thứ nhất gồm có: Lactic, fumaric, citric có đặc tính gián tiếp giảm thiểu số lượng vi khuẩn bằng cách giảm trừ độ pH trong dạ dày; trong khi đó, nhóm thứ hai gồm có: Formic, axetic, propionic và sorbic có đặc tính tác động trực tiếp làm giảm độ pH trong đường tiêu hóa trên tế bào của vi khuẩn Gram. Theo Nguyễn Hoàng Hải (2017) [30], tác dụng làm tăng kích thước của lớp vi nhung mao đường ruột cũng được cải thiện bởi sử dụng acid hữu cơ: 1% acid sorbic và 0.2% acid citric hiệu quả cho gà con ở 14 ngày tuổi. Axit citric + Là một axit hữu cơ yếu, tồn tại trong một loạt các loại rau củ (chanh, cam, bưởi).
h 4 + Cấy nấm Aspergillus niger trong môi trường glucoza lọc ra được dung dịch + Ca(OH)2 muối Canxi citrate + acid sulfuric acid citric. + Các tính chất đệm của các citrat được sử dụng để kiểm soát pH, đồng thời có khả năng làm mềm nước bằng sự chelat hóa các kim loại cho nước cứng, rất tốt để sử dụng trong chăn nuôi. Axit sorbic (C6H8O2) + Được phân lập vào năm 1859 bằng cách chưng cất dầu rowanberry AW. + Có thể hạn chế hiệu quả hoạt động của nấm mốc, men và vi khuẩn Aerophile.
Cản trở việc tăng trưởng và sinh sản của các vi sinh vật độc hại như Pseudomonas. Acid sorbic kéo dài thời gian lưu trữ thực phẩm mà vẫn lưu giữ được hương vị ban đầu. Cơ chế hoạt động của axit hữu cơ: - Giảm thiểu độ pH trong dạ dày - Cải thiện hoạt động của các enzyme phân giải protein và tiêu hóa chất dinh dưỡng, kích thích các hoạt động tiêu hóa của enzyme. - Cân bằng số lượng quần thể vi khuẩn và thúc đẩy tăng trưởng của các vi khuẩn có lợi, giảm thiểu khả năng sống sót của các tác nhân gây bệnh, và trực tiếp diệt trừ các vi khuẩn có hại.
Nhóm 2: Các chất khoáng (NaCl, ZnSO4, MgSO4, K) NaCl, Kali: Tăng tính ngon miệng, tăng khả năng tiêu hóa, hấp thu protein, giúp ổn định độ toan kiềm của máu, tham gia vào hệ đệm của máu, giữ áp suất thẩm thấu của máu và mô bào, ổn định nhịp tim và hô hấp, giúp cho các dây thần kinh và cơ bắp hoạt động đúng chức năng, giảm stress do nhiệt. ZnSO4: Đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất Protein, carbohydrate, lipit. Có vai trò trong phát triển xương, duy trì sức sinh sản, chống sừng hóa. Magie sulfate: Là thành phần của xương và răng.
Đảm bảo khả năng hoạt động của hệ thống thần kinh và cơ, nằm trong thành phần 1 số enzyme. Điều hòa phản ứng photphoryl – oxy hóa, tham gia vào điều hòa thân nhiệt. h 5 Nhóm 3: Các chiết suất men được sấy khô (chiết xuất men Aspergillus niger, chiết xuất men Bacillus subtilis, sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus và chiết xuất men Enterococcus faecium đều được sấy khô). Chiết xuất men Aspergillus niger được sấy khô + Phân bố nhiều trong tự nhiên (đất, xác bã thực vật, hoa quả và đặc biệt nhiều ở vùng khí hậu ấm áp).
Là những cơ thể hiếu khí sống hoại sinh hoặc kí sinh, không có khả năng quang hợp, sống nhờ khả năng hấp thụ các loại chất hữu cơ có sẵn quan bề mặt khuẩn tỵ). + Có khả năng đồng hóa các loại đường khác nhau như: Glucose, fructose,. từ đó tham gia quá trình sản xuất axit citric. Chiết xuất men Bacillus subtilis được sấy khô + B.
subtilis có khả năng sản sinh nhiều enzyme, nhưng quan trọng nhất là amylase và protease, 2 loại enzyme thuộc hệ thống men tiêu hóa.subtilis có khả năng sinh tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác, tác dụng lên cả vi khuẩn Gram(-), Gram(+) và nấm gây bệnh. subtilis thường tồn tại trong sản phẩm ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi uống vào dạ dày, nó không bị acid cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị phá hủy. Ở ruột, bào tử nẩy mầm và phát triển thành thể hoạt động giúp cân bằng hệ vi sinh có ích trong đường ruột, cải thiện hệ thống tiêu hóa, nhất là sau khi sử dụng kháng sinh kéo dài. Sản phẩm lên men Lactobacillus acidophilus được sấy khô Tác dụng lactobacillus trong chăn nuôi là dùng để sản xuất men và chất diệt khuẩn lactocidin, ức chế sinh trưởng số lượng vi khuẩn gây bệnh đường ruột cho vật nuôi.
Tăng cường kháng sinh tự nhiên và hệ miễn dịch đường ruột. Khả năng tạo acid của Lactobacillus acidophilus khoảng 2%. Chiết xuất men Enterococcus faecium sấy khô + Là tăng cường enzyme tiêu hóa chất hữu cơ như tinh bột, đường, kích thích tiêu hóa cho vật nuôi. h 6 + Trong quá trình kích thích tiêu hóa, vật nuôi hạn chế rơi vào tình trạng rối loạn tiêu hóa do thức ăn, mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột do rối loạn tiêu hóa, ngăn ngừa dấu hiệu tiền bệnh của những loại bệnh đường tiêu hóa.
Nhóm 4: Các chất khác (Maltodextrin, Silicon dioxide, natri citrate) Maltodextrin + Tạo vị ngọt trong các sản phẩm thức ăn chăn nuôi thú y, kích thích vị giác, có tính hòa tan, chống vón cục. Silicon dioxide + Cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng, làm tăng tăng trọng lượng của vật nuôi và hiệu quả hấp thụ thức ăn một cách lành mạnh và bền vững. Silicon dioxide còn giúp giảm mùi hôi thối. Natri citrate: + Là một base liên hợp của một axit yếu, citrat có thể đóng vai trò làm chất đệm hay chất điều chỉnh độ chua, chống lại sự thay đổi pH.
Natri citrat dùng để kiểm soát độ axit trong vài chất, như thạch. Hợp chất này là thuốc kháng acid (antacid), như Alka-Seltzer, khi được hòa tan trong nước. + Có tính kiềm nhẹ và có thể được dùng chung với axit citric để tạo các dung dịch đệm tương thích sinh học. Tác dụng của AP4W đến hiệu quả chăn nuôi - Giảm nhanh tiêu chảy và gia tăng hiệu quả tổng thể của việc sử dụng thức ăn.
- Giảm tỷ lệ nhiễm bệnh và tiêu chảy là dấu hiệu đặc trưng trong 1 đến 2 tuần đầu: Đó là do các chất axit hóa, các vi khuẩn sản sinh axit lactic đã gia tăng khả năng bảo vệ, giúp hạn chế tác hại của các vi khuẩn đường ruột. - Gia tăng khả năng miễn dịch: Giảm các phản ứng do tiêm chủng vaccine và gia tăng chuẩn độ kháng thể. - Giúp duy trì môi trường của hệ tiêu hóa, hiệu quả cao khi sử dụng cho việc úm gà, rút ngắn thời gian chuyển tiếp trước và sau khi chuyển đàn. - Phân khô, giảm mùi nhanh chóng sau khi sử dụng.