CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI ðỐI VỚI NÔNG DÂN TRONG ðIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. AN SINH XÃ HỘI ðỐI VỚI NÔNG DÂN TRONG ðIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ 1. Kinh tế thị trường và những yêu cầu ñặt ra cho hệ thống an sinh xã hội ñối với nông dân trong ñiều kiện kinh tế thị trường Xã hội loài người ñã trải qua 5 giai ñoạn phát triển, từ công xã nguyên thủy (CXNT) tới chiếm hữu nô lệ (CHNL), phong kiến (PK) rồi ñến chủ nghĩa tư bản (CNTB) và xã hội chủ nghĩa (XHCN). Cùng với sự phát triển của xã hội, thì cũng có sự thay ñổi trong quan ñiểm về an sinh xã hội (ASXH).
Từ cuối thế kỷ XV về trước cũng như giai ñoạn ñầu của chủ nghĩa tư bản, vấn ñề ASXH còn rất phôi thai, mang tính truyền thống theo kiểu Tình làng nghĩa xóm,… Việc bảo ñảm ASXH cho các tầng lớp dân cư từ phía Nhà nước là rất hãn hữu. Tuy nhiên, từ sau thế chiến thứ nhất, vấn ñề ASXH ñã ñược các quốc gia quan tâm và phát triển, dù ñó là các nước thuộc khối xã hội chủ nghĩa hay những nước ñi theo con ñường phát triển của nền kinh tế thị trường. Kinh tế thị trường ngoài những ưu việt vốn có của nó như thúc ñẩy kinh tế tăng trưởng, tạo ñiều kiện cho người tiêu dùng có ñiều kiện tiếp cận với những hàng hóa và dịch vụ một cách tốt nhất và ñược ñánh giá là: “kinh tế thị trường có chỗ ñứng không thể thay thế ñược; nó, ñã, ñang và sẽ có sức sống mạnh mẽ, chỉ vì một lý do thật ñơn giản: nó là phương tiện tổ chức những liên hệ của ñời sống kinh tế- mặt cơ bản của ñời sống xã hội- một cách có hiệu quả nhất” [18. Tuy nhiên, nền kinh tế thị trường cũng còn những yếu ñiểm mà cho ñến nay con người vẫn chưa thể tìm ra những biện pháp và chính sách hữu hiệu ñể giải quyết triệt ñể những vấn ñề này như: phân hóa giàu nghèo, bất bình ñẳng, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng, lạm phát.
Những biện pháp và chính sách mà các chính phủ ñạt ñược ñến thời 7 ñiểm hiện nay chỉ là tìm cách giảm bớt những rủi ro về kinh tế và xã hội mà mặt trái của nền kinh tế thị trường ñem lại cho người dân. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà chính phủ ở các nước phát triển ñưa ra ñể ñối phó với những rủi ro về kinh tế cho công dân của họ là hệ thống ASXH. Bảo hiểm y tế Bảo hiểm xã hội Cứu trợ xã hội và ưu ñãi xã hội KTTT KTTT hçn hîp Tự do Kinh tÕ KÕ ho¹ch hãa tËp trung hµng hãa Kinh tế Bảo hiểm xã hội (hưu trí, ốm hàng hóa ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng giản ñơn và bệnh nghề nghiệp, tử tuất) Kinh tÕ Cứu trợ xã hội và ưu ñãi xã tù nhiªn hội Hình 1.1: Sự phát triển của xã hội và vấn ñề an sinh xã hội qua các giai ñoạn Nguồn: Tác giả tự thiết kế từ các tài liệu [1], [18], [34], [79] Nhìn chung, mỗi con người từ lúc sinh ra ñến khi mất sẽ trải qua ba giai ñoạn của cuộc ñời. ðầu tiên là khi họ sinh ra, sau ñó họ lớn lên - trưởng thành rồi già và chết.
Như vậy xã hội nhìn chung sẽ có ba thế hệ: • Thế hệ thứ nhất - chủ nhân tương lai của ñất nước: Trẻ em • Thế hệ thứ hai - chủ nhân thực của ñất nước: Người trong ñộ tuổi lao ñộng • Thế hệ thứ ba - ñối tượng ñược hưởng thụ: Những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng (họ ñã cống hiến sức lực của mình cho xã hội và giờ cần ñược nghỉ ngơi và ñược xã hội ñền ñáp) 8 Như vậy, trẻ em và người già là những người hầu như không tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế. Những người làm ra sản phẩm ñể nuôi gia ñình và xã hội chủ yếu là những người trong ñộ tuổi lao ñộng. Tuy nhiên, trong cuộc sống rủi ro có thể xảy ra với bất kỳ người nào không phân biệt lứa tuổi, giới tính hay ñịa vị. Khi rủi ro xảy ra, gia ñình của những nạn nhân sẽ phải ñối mặt với những khó khăn về kinh tế và vấn ñề này lại ñè nặng lên vai những người trong ñộ tuổi lao ñộng.
ðể giảm thiểu những khó khăn và rủi ro về kinh tế cho những lao ñộng ngoài khu vực chính thức, nhà nước ñã khuyến khích họ tham gia vào hệ thống BHYT & BHXH tự nguyện. Còn ñối với những ñối tượng khó khăn, yếu thế về kinh tế thì chính phủ và cộng ñồng sẽ thực hiện nghĩa vụ xã hội. Gánh nặng kinh tế Trợ giúp của nhà nước, cộng ñồng và xã hội nếu không còn cha mẹ ðè nặng lên những người trong ñộ tuổi lao ñộng Rủi ro kinh tế (Trẻ cậy cha, già cậy con) trong cuộc s ống con người •Thiên nhiên gây ra:bão lụt, hạn hán. •Xã hội gây ra: Trộm cắp, tai nạn giao Nam Nữ thông… •Con người gặp phải: ốm ñau, bệnh tật.
•Kinh tế gây ra: khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp… Trợ giúp của nhà nước, cộng ñồng và xã hội nếu họ sống ñộc thân Hình 1.2: Vòng ñời và những rủi ro trong cuộc sống của con người Nguồn: Tác giả tự thiết kế dựa trên các tài liệu: [42], [43], [75] ðối với những người sống ở khu vực nông thôn và làm nông nghiệp thì việc tiếp cận một cách thoả ñáng tới hệ thống an sinh xã hội là ñặc biệt cần thiết. Bởi hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào ñiều kiện thiên nhiên; ít chịu sự tác ñộng của khoa học công nghệ so với các khu vực khác. Thu nhập của người nông dân, do ñó, thường thấp hơn so với những người làm việc ở những ngành nghề 9 khác. Nguồn thu nhập thấp làm cho tích lũy của các hộ gia ñình nông dân không cao, khả năng chủ ñộng tham gia vào hệ thống an sinh xã hội hạn chế.
Khi chưa ñược tiếp cận một cách thoả ñáng tới hệ thống an sinh xã hội và gia ñình có người bị ốm nặng, hoàn cảnh kinh tế của những gia ñình này sẽ trở nên khó khăn. ðể chữa trị bệnh tật, những gia ñình nông dân này phải bán tài sản, ñi vay mượn hoặc ñi làm thuê, thậm chí nhiều gia ñình buộc phải cho con thôi học. ðiều này ảnh hưởng tiêu cực ñến sự phân bổ lao ñộng và thu nhập của gia ñình họ trong tương lai, ảnh hưởng xấu ñến tình trạng nghèo và tái nghèo của người nông dân. Vốn tự Vốn con người Vốn xã hội Vốn tài chính Vốn vật chất nhiên ðất, nước, Lao ñộng, người ăn theo, Bạn bè, người thân, Thu nhập bằng tiền, tiết Công cụ, thiết rừng.
sức khỏe, kỹ năng. mạng lưới xã hội. kiệm, vật nuôi gia súc. bị => phương tiện giao thông Vay tiền hoặc Bán ñi tài sản sản của gia ñình vay lương thực xuất (gia súc) Phải CÓ NGƯỜI hoãn TRONG NHÀ Sự trợ giúp khẩn việc cải BỊ ỐM HOẶC cấp của cộng ñồng thiện ñời MẤT LAO CHI PHÍ CHỮA sống vật ðỘNG CHÍNH TRỊ TRỰC TIẾP chất Sản xuất và HOẶC GIÁN thu nhập Buộc trẻ TIẾP (chi phí y tính bằng em phải tế, ăn uống, ñi lại lượng bị thôi học Mối liên hệ và sự và thời gian) giảm học hỏi bị giảm sút Thay ñổi trong phân bổ lại lao ñộng trong hộ gia ñình (các quyết ñịnh vè ñầu tư, trồng trọt) Hình 1.3: Sử dụng nguồn vốn ñể ñối phó với những ñột biến về sức khỏe của con người Nguồn: [5] Ở các quốc gia ñang phát triển, lực lượng lao ñộng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp tương ñối cao, khoảng 60% số người lao ñộng.
Thu nhập của những người này thường thấp và không ổn ñịnh; tỷ lệ người nghèo và tái nghèo vẫn còn cao ñối với những ñối tượng này. Ngoài ra, người nông dân, lao ñộng nông nghiệp 10 thường xuyên phải ñối mặt với những rủi ro trong kinh tế, ñặc biệt mỗi khi họ gặp những vấn ñề về ñau ốm, bệnh tật, thiên tai, bão lụt. Khó khăn về kinh tế tiềm ẩn những rủi ro về văn hoá và chính trị, nếu những vấn ñề này không ñược giải quyết hợp lý thì quốc gia ñó sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế và ổn ñịnh xã hội. Một hệ thống ñồng bộ các chính sách kinh tế - xã hội, trong ñó có việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội ñối với nông dân ở các nước ñang phát triển là việc cần thiết.
Bản chất của an sinh xã hội ñối với nông dân 1. Khái niệm an sinh xã hội và các thành phần của hệ thống an sinh xã hội An sinh xã hội theo quan niệm của Tổ chức Lao ñộng Thế giới (ILO) An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp ñược áp dụng rộng rãi ñể ñương ñầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh tế và xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng thu nhập do ốm ñau, thai sản, thương tật do lao ñộng, mất sức lao ñộng hoặc tử vong. Cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia ñình nạn nhân có trẻ em [75.1 Phân biệt giữa ASXH và hệ thống ASXH An sinh xã hội Hệ thống an sinh xã hội Sự bảo vệ của xã hội ñối Các chương trình, chính sách mà nhà với những người gặp rủi nước, cộng ñồng và xã hội tiến hành ro về kinh tế trong ñời ñể giúp ñỡ người dân thoát nghèo và sống xã hội giảm thiểu những rủi ro về kinh tế Nguồn: Tác giả tự thiết kế dựa trên các tài liệu: [29], [43], [46] Trong thành phần phát triển hệ thống an sinh xã hội, WorldBank ñề cập ñến 3 vấn ñề là: i. Giảm thiểu các tác ñộng xã hội tới người nghèo trong quá trình cải cách, ñổi mới thông báo rộng rãi những thay ñổi về chính sách ñể nông dân thay ñổi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh; ñảm bảo an toàn việc làm, thực hiện chế ñộ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), ñào tạo lại lao ñộng dôi dư, cải thiện ñiều kiện làm việc; 11 ii.
Xây dựng giải pháp trợ giúp xã hội ñột xuất hữu hiệu ñối với người nghèo, người dễ bị tổn thương khi gặp rủi ro thiên tai, tai nạn, mở rộng hệ thống an sinh xã hội chính thức (BHXH, bảo hiểm y tế,.) và khuyến khích phát triển mạng lưới an sinh xã hội tự nguyện (bảo hiểm học ñường, bảo hiểm mùa màng, dịch bệnh,.