Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu có phạm vi tác động rộng đến toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Vào tháng 2 năm 2022, Chính phủ ban hành chính sách giảm thuế suất thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP nhằm hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Sự thay đổi về chính sách và việc phân loại danh mục hàng hóa được giảm thuế đã tạo ra không ít vướng mắc cho các doanh nghiệp trong công tác hạch toán, đối chiếu chứng từ và kê khai thuế. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế GTGT trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ, tác giả Phạm Thụy Hồng (sinh viên lớp K19405CA, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP.HCM) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng Diệu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Dịch vụ kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Giải pháp Doanh nghiệp Deloitte Việt Nam" (niên khóa 2023 – 2024).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Mục tiêu 1: Tìm hiểu mô hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty và vận dụng các kiến thức lý thuyết đã học vào thực tiễn môi trường doanh nghiệp cung cấp dịch vụ.
- Mục tiêu 2: Nắm bắt phương thức cung cấp dịch vụ kế toán, hệ thống chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và quy trình kê khai thuế GTGT của Công ty cho khách hàng.
- Mục tiêu 3: Đưa ra các nhận xét, đánh giá tổng quát về ưu điểm và những mặt còn tồn tại trong hoạt động cung ứng dịch vụ kế toán thuế GTGT tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện dịch vụ kế toán của Công ty.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động liên quan đến công tác kế toán và kê khai thuế GTGT trong gói dịch vụ kế toán do Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Giải pháp Doanh nghiệp Deloitte Việt Nam cung cấp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung vào quy trình xử lý số liệu thực tế áp dụng tại một doanh nghiệp khách hàng cụ thể là Công ty TNHH ABC. Về mặt thời gian và số liệu, nghiên cứu sử dụng dữ liệu kế toán và tờ khai thuế phát sinh trong Quý 4 năm 2022. Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng của công ty dịch vụ, các số liệu trong khóa luận được xử lý dưới dạng dữ liệu minh họa nhưng vẫn phản ánh đúng bản chất quy trình nghiệp vụ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chuẩn mực và chế độ kế toán: Hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) do Bộ Tài chính ban hành; Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Hệ thống văn bản pháp luật về thuế và hóa đơn:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Thông tư số 173/2016/TT-BTC sửa đổi quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Thông tư số 78/2021/TT-BTC và Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp linh hoạt qua ba phương pháp chính:
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tuyến các nhân viên thuộc bộ phận dịch vụ kế toán tại chi nhánh Deloitte Việt Nam nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức, quy trình tác nghiệp và phương thức cung ứng dịch vụ.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các quy định của Nhà nước (Luật, Nghị định, Thông tư, Chuẩn mực kế toán) cùng tài liệu đào tạo nội bộ của Deloitte nhằm đối chiếu giữa quy định lý thuyết và quy trình triển khai trên thực tế.
- Phương pháp quan sát và mô tả: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong thời gian thực tập 3 tháng, mô tả chi tiết các bước xử lý hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, lập bảng kê, đối chiếu sổ cái và thực hiện tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm các hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, bảng kê chi tiết, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản 133100, 333110, 331000, 131000 và hồ sơ khai thuế Quý 4/2022 của Công ty TNHH ABC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Giải pháp Doanh nghiệp Deloitte Việt Nam
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Lịch sử phát triển và quy mô: Deloitte toàn cầu thành lập năm 1845 tại London bởi William Welch Deloitte. Năm 1989, Deloitte, Haskins & Sells hợp nhất với Touche Ross thành lập Deloitte Touche. Tại Việt Nam, tiền thân của công ty là Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thành lập ngày 13/05/1991 (công ty kiểm toán độc lập đầu tiên tại Việt Nam), hợp tác với Deloitte Touche năm 1992, sáp nhập thành VACO Deloitte năm 1995 và chính thức chuyển đổi sở hữu, hoạt động dưới tên Deloitte Việt Nam từ tháng 05/2007. Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Giải pháp Doanh nghiệp Deloitte Việt Nam thuộc khối Tư vấn Thuế và Pháp lý (Tax and Legal Advisory), đặt trụ sở tại Tầng 18, Tòa nhà Times Square, 57-69F Đồng Khởi, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM; Mã số thuế: 0109518128-001; Người đại diện pháp luật: Phan Vũ Hoàng. Toàn cầu Deloitte có 345.374 nhân viên; tại Việt Nam có hơn 1.200 nhân sự làm việc tại Hà Nội và TP.HCM.
- Lĩnh vực hoạt động: Cung cấp 5 nhóm dịch vụ chính gồm Kiểm toán & Đảm bảo (Audit & Assurance), Tư vấn Thuế & Pháp lý (Tax & Legal), Tư vấn Tài chính (Financial Advisory), Quản trị Rủi ro (Risk Advisory) và Tư vấn Quản lý (Consulting). Riêng chi nhánh tập trung vào:
- Dịch vụ kế toán: Kế toán trọn gói hàng tháng, lập báo cáo tài chính theo VAS song ngữ (Anh - Việt) trên cơ sở dồn tích, cung cấp dịch vụ Kế toán trưởng, lập ủy nhiệm chi từ tài khoản ngân hàng của khách hàng.
- Dịch vụ kê khai thuế: Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và hỗ trợ hoàn thuế FCWT.
- Dịch vụ tiền lương: Tính lương hàng tháng, quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và trích nộp bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN).
- Cơ cấu tổ chức quản lý: Bộ máy tổ chức chia thành các phòng ban: Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh (dịch vụ). Cấp bậc nhân sự được phân tầng rõ rệt: Chủ phần hùn (Partner) $\rightarrow$ Giám đốc (Director) $\rightarrow$ Phó Giám đốc (Assistant Director) $\rightarrow$ Chủ nhiệm (Manager) $\rightarrow$ Phó Chủ nhiệm (Assistant Manager) $\rightarrow$ Trưởng nhóm (Senior) $\rightarrow$ Trợ lý/Nhân viên (Staff).
- Tổ chức bộ máy kế toán nội bộ: Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách 4 phần hành: Kế toán công nợ (Liability Accountant), Kế toán thuế (Tax Accountant), Kế toán tiền lương (Payroll Accountant) và Kế toán thanh toán (Payment Accountant).
- Chính sách kế toán nội bộ áp dụng: Áp dụng hệ thống 26 chuẩn mực VAS và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/07 đến ngày 30/06 năm sau; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.
Chương 2: Giới thiệu về Công ty khách hàng sử dụng dịch vụ kế toán thuế GTGT (Công ty TNHH ABC)
Chương 2 phác thảo đặc điểm kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp khách hàng được chọn làm điển hình nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH ABC là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành lập năm 2017 tại Việt Nam trên cơ sở mua lại quyền quản lý của một công ty tư vấn nghiên cứu thị trường khác. Công ty là công ty con có vốn đầu tư trực tiếp từ công ty mẹ tại Singapore. Vốn điều lệ đăng ký: 450.000 VNĐ (số liệu minh họa theo văn bản).
- Lĩnh vực hoạt động: Hoạt động chính là nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận; hoạt động tư vấn quản lý; dịch vụ công nghệ thông tin và lập trình máy tính; xử lý dữ liệu. Khách hàng của ABC bao gồm các thương hiệu lớn tại khu vực Đông Nam Á như Nestlé, Unilever, Dentsu, Home Credit, Cốc Cốc, Techcombank,...
- Đặc điểm bộ máy kế toán tại ABC: Công ty không thành lập phòng kế toán riêng biệt nhằm tối ưu hóa chi phí. Giám đốc Tài chính (CFO) của ABC thực hiện các khâu sơ cấp nội bộ (xuất hóa đơn bán hàng, lập đề nghị thu chi, lưu trữ chứng từ gốc và phối hợp kiểm tra sai sót) và ký hợp đồng dịch vụ kế toán trọn gói với Chi nhánh Deloitte Việt Nam. Định kỳ hàng tháng, CFO chuyển giao toàn bộ hợp đồng, hóa đơn, sổ phụ ngân hàng cho nhân viên kế toán dịch vụ của Deloitte để tiến hành xử lý số liệu.
- Chính sách kế toán áp dụng tại ABC: Tuân thủ 26 VAS và Thông tư 200/2014/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; kỳ khai thuế TNDN tạm tính theo quý; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên Excel.
Chương 3: Quy trình dịch vụ kế toán thuế GTGT tại Chi nhánh Deloitte Việt Nam áp dụng cho Công ty TNHH ABC
Chương 3 là chương trọng tâm, phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp dịch vụ kế toán thuế GTGT từ khâu tiếp nhận khách hàng đến hạch toán và nộp tờ khai:
- Quy trình tổng thể gồm 6 bước:
- Chào dịch vụ và báo giá: Lập bản đề xuất dịch vụ (Proposal) trên PowerPoint gồm Phạm vi công việc (Scope of work) và Phí dịch vụ (Fee).
- Kiểm tra thông tin khách hàng (Background Check): Lập biểu mẫu bằng file Word rà soát năng lực tài chính, pháp lý của khách hàng, người đại diện và công ty mẹ để phòng ngừa rủi ro thu hồi công nợ.
- Soạn thảo và ký kết hợp đồng dịch vụ.
- Tiếp nhận và kiểm tra hóa đơn, chứng từ: Thu thập hóa đơn đầu vào, đầu ra; lưu trữ riêng biệt; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp (thông tin người mua/bán, mã số thuế, đơn giá, thuế suất, hóa đơn kèm bảng kê chi tiết). Rà soát và loại bỏ các hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ theo Khoản 15 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Xác định tài khoản và hạch toán số liệu: Nhập liệu sổ Nhật ký chung (ký hiệu GJ cho đầu vào, AR cho đầu ra), Sổ cái (General Ledger), Bảng cân đối số phát sinh; lập Bảng kê hóa đơn mua vào và Bảng kê hóa đơn bán ra trên Excel.
- Lập tờ khai và gửi báo cáo: Lập tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trên phần mềm HTKK (phiên bản 4.7) cùng Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15; xuất file định dạng XML và PDF gửi khách hàng phê duyệt trước khi nộp qua cổng thông tin của cơ quan thuế.
- Hạch toán thuế GTGT đầu vào tại Công ty ABC (Sử dụng TK 133100, TK 331000, TK 338810):
- Chi phí đầu vào phát sinh chủ yếu: Cước tổng đài ảo CMC, mua thiết bị điện tử, ăn uống nhân viên (Tuk Tuk Thai Bistro), dịch vụ giao hàng, thuê văn phòng (The Sentry), văn phòng phẩm (Tân Tiến). Áp dụng thuế suất 8% hoặc 10% (dịch vụ cho thuê văn phòng là kinh doanh bất động sản thuộc nhóm không được giảm thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP nên giữ nguyên mức 10%).
- Các bút toán minh họa Quý 4/2022:
- Phí tính lương tháng 7/2022 từ Deloitte Tax: Giá trị 7.614.000 VNĐ (gồm thuế 8%): Nợ TK 133100: 564.000 VNĐ / Có TK 331000: 564.000 VNĐ.
- Tiền thuê văn phòng tháng 10/2022 từ The Sentry: Nợ TK 133100: 8.190.000 VNĐ (thuế 10%) và Nợ TK 133100: 926.640 VNĐ (thuế 8%) / Có TK 331000: 9.116.640 VNĐ.
- Cước tổng đài ảo CMC: Giá trị 200.000 VNĐ (thuế 10%): Nợ TK 133100: 20.000 VNĐ / Có TK 331000: 20.000 VNĐ.
- Tiền ăn nhân viên Tuk Tuk Thai Bistro: Giá trị 2.999.430 VNĐ (gồm thuế 8%): Nợ TK 133100: 222.180 VNĐ / Có TK 338810: 222.180 VNĐ.
- Văn phòng phẩm Tân Tiến: Giá trị 261.740 VNĐ, thuế 8%: Nợ TK 133100: 20.939 VNĐ / Có TK 338810: 20.939 VNĐ.
- Hạch toán thuế GTGT đầu ra tại Công ty ABC (Sử dụng TK 131000, TK 333110):
- Doanh thu phát sinh từ dịch vụ khảo sát thiết kế nhà hàng cho Pizza Vietnam (thuế GTGT 8%: 3.510.735 VNĐ), nghiên cứu MKT-CMI cho Unilever Vietnam (thuế GTGT 8%: 5.852.304 VNĐ), đánh giá sức khỏe thương hiệu cho Topica English (thuế GTGT 8%: 8.074.080 VNĐ), dự án Premium Scheme Evaluation cho Nestlé Vietnam (thuế GTGT 8%: 7.273.776 VNĐ), gói YouGov Profiles cho Home Credit Vietnam (thuế GTGT 8%: 13.770.000 VNĐ). Bút toán ghi nhận: Nợ TK 131000 / Có TK 333110.
- Xác định nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp trong Quý 4/2022:
- Tổng thuế GTGT đầu ra phát sinh: 503.054.153 VNĐ.
- Tổng thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ: 221.038.792 VNĐ.
- Thuế GTGT phải nộp trong kỳ = $503.054.153 - 221.038.792 = 282.015.361$ VNĐ.
- Bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ: Nợ TK 333110: 282.015.361 VNĐ / Có TK 133100: 282.015.361 VNĐ.
- Đối chiếu và xử lý chênh lệch sổ sách:
- Đối với TK 133100: Số dư cuối kỳ trên Bảng cân đối phát sinh là 222.052.901 VNĐ; tổng thuế đầu vào trên Bảng kê là 221.038.792 VNĐ; chênh lệch 1.014.109 VNĐ (gồm 30 VNĐ do sai sót số tiền trên hóa đơn số 00048515 chuyển khấu trừ kỳ sau và 1.014.079 VNĐ từ các hóa đơn đầu vào không hợp lệ bị loại trừ).
- Đối với TK 333100: Số dư trên Bảng cân đối phát sinh là 838.524.390 VNĐ; tổng thuế đầu ra trên Bảng kê là 503.054.153 VNĐ; chênh lệch 335.470.237 VNĐ (chính là số tiền thuế GTGT phải nộp của Quý 3/2022 chuyển sang).
- Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15: Tổng giá trị dịch vụ chưa thuế được giảm thuế suất là 6.288.176.890 VNĐ; số thuế GTGT được giảm $(10% - 8%) = 6.288.176.890 \times 2% = 125.763.538$ VNĐ.
- Kê khai thuế trên phần mềm HTKK và thời hạn quy định:
- Kế toán nhập dữ liệu vào Tờ khai 01/GTGT trên phần mềm HTKK 4.7 tại các chỉ tiêu [22], [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [32a].
- Căn cứ Khoản 1 Điều 44 và Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế GTGT cho Quý 4/2022 chậm nhất là ngày 31/01/2023.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Chương 4 tổng hợp các đánh giá thực tế và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình dịch vụ kế toán tại chi nhánh:
- Đánh giá bộ máy tổ chức và chất lượng dịch vụ:
- Ưu điểm: Cơ cấu tổ chức phân tầng chặt chẽ từ Partner đến Staff giúp việc soát xét báo cáo qua nhiều cấp bậc đạt độ chính xác cao; chính sách bảo mật thông tin khách hàng nghiêm ngặt; đội ngũ nhân sự chuyên môn vững vàng, thường xuyên được đào tạo nội bộ; quy trình cung cấp dịch vụ bài bản, tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Hạn chế: Công tác hạch toán và tổng hợp sổ sách phụ thuộc hoàn toàn vào việc nhập liệu thủ công trên phần mềm Excel, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng, tiềm ẩn nguy cơ sai sót khi xử lý khối lượng dữ liệu lớn và tốn nhiều nhân lực; việc giao tiếp qua email với khách hàng đôi lúc bị chậm trễ khiến chứng từ bị thiếu hụt; tình trạng quá tải công việc trong mùa bận (busy season) do một nhân viên phải phụ trách nhiều khách hàng cùng lúc; một số trường hợp kế toán viên kiểm tra chứng từ chưa kỹ dẫn đến việc chưa loại trừ hết hóa đơn không hợp lệ hoặc kê khai trùng.
- Các kiến nghị hoàn thiện:
- Bổ sung nhân sự và phân bổ lại khối lượng công việc hợp lý theo từng cấp bậc để giảm áp lực mùa bận cho nhân viên.
- Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên môn phù hợp cho từng nhóm khách hàng nhằm tự động hóa quy trình, tiết kiệm thời gian và nâng cao kỹ năng cho đội ngũ kế toán dịch vụ.
- Nâng cao tính cẩn trọng của nhân viên trong khâu rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, kiểm tra trùng lặp trước khi lập bảng kê.
- Tăng cường tổ chức các buổi đào tạo nội bộ, chuyên đề chia sẻ kinh nghiệm xử lý thuế GTGT và cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật thuế mới ban hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện quy trình cung ứng dịch vụ kế toán thuế GTGT tại một chi nhánh của công ty dịch vụ chuyên nghiệp thuộc nhóm Big 4, đồng thời minh họa chi tiết qua trường hợp thực tế của Công ty TNHH ABC trong Quý 4 năm 2022.
| Chỉ tiêu nghiệp vụ thuế GTGT (Quý 4/2022) |
Giá trị thực hiện (VNĐ) |
| Tổng thuế GTGT đầu ra phát sinh |
503.054.153 |
| Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
221.038.792 |
| Thuế GTGT phải nộp trong kỳ |
282.015.361 |
| Chênh lệch số dư TK 133100 so với Bảng kê |
1.014.109 |
| Chênh lệch số dư TK 333100 so với Bảng kê |
335.470.237 |
| Tổng doanh thu chưa thuế được giảm thuế theo NQ 43 |
6.288.176.890 |
| Số tiền thuế GTGT được giảm (2%) theo NQ 43 |
125.763.538 |
Về mặt đóng góp thực tiễn, khóa luận đã làm rõ cơ chế phối hợp giữa doanh nghiệp khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài (không có bộ máy kế toán nội bộ) và đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán thuê ngoài; chỉ ra các nguyên nhân gây chênh lệch giữa sổ cái tài khoản và bảng kê thuế trong thực tế (do hóa đơn không hợp lệ bị loại trừ hoặc điều chỉnh sai sót kỳ trước); đồng thời đề xuất giải pháp khả thi về việc tin học hóa quy trình bằng phần mềm kế toán thay thế cho việc nhập liệu thủ công trên Excel.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả nêu rõ:
- Tính đại diện của dữ liệu: Do nguyên tắc bảo mật thông tin khách hàng nghiêm ngặt của Deloitte Việt Nam, toàn bộ số liệu và danh tính khách hàng trong bài viết đã được chỉnh sửa phục vụ mục đích minh họa, điều này phần nào làm giảm tính đa chiều và tính thực tiễn sâu sát của các số liệu kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu hẹp: Đề tài chỉ khảo sát quy trình tại một khách hàng đơn lẻ (Công ty TNHH ABC) hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường và tập trung vào sắc thuế GTGT trong phạm vi một quý duy nhất (Quý 4/2022).
- Thời gian thực hiện ngắn: Quá trình thu thập thông tin và thực tập chỉ kéo dài trong 3 tháng, hạn chế khả năng nghiên cứu sâu toàn bộ các phần hành kế toán khác như thuế TNDN, thuế TNCN hay báo cáo tài chính năm.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều loại hình doanh nghiệp khách hàng khác nhau (sản xuất, thương mại, gia công xuất khẩu) và nghiên cứu tích hợp toàn diện quy trình cung ứng trọn gói từ kế toán tài chính đến quyết toán thuế năm trên các nền tảng phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Thuế: Tham khảo phương pháp mô tả luồng chứng từ, quy trình hạch toán kế toán kép kết hợp lập tờ khai thuế GTGT thực tế trên phần mềm HTKK theo các quy định mới (Thông tư 80/2021/TT-BTC, Nghị quyết 43/2022/QH15).
- Nhân viên kế toán tại các công ty dịch vụ kế toán và BPO (Business Process Outsourcing): Nắm bắt quy trình tiếp nhận khách hàng, phương pháp kiểm tra lý lịch tài chính (Background Check) và kỹ thuật đối chiếu, rà soát hóa đơn đầu vào/đầu ra trước khi lập báo cáo thuế.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Hiểu rõ mô hình phối hợp giữa giám đốc tài chính nội bộ và công ty dịch vụ kế toán độc lập để tối ưu hóa chi phí vận hành bộ máy kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Deloitte Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng công cụ gì để xử lý số liệu kế toán cho khách hàng?
Chi nhánh áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (General Journal) và sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để thực hiện nhập liệu sổ sách, theo dõi sổ cái và tổng hợp số liệu cho khách hàng.
2. Nguyên nhân dẫn đến khoản chênh lệch 1.014.109 VNĐ trên tài khoản 133100 giữa Bảng cân đối số phát sinh và Bảng kê thuế đầu vào Quý 4/2022 là gì?
Khoản chênh lệch 1.014.109 VNĐ bao gồm: 30 VNĐ do kế toán ghi sai số tiền trên hóa đơn số 00048515 (được chuyển sang khấu trừ ở kỳ tiếp theo) và 1.014.079 VNĐ là giá trị thuế của các hóa đơn đầu vào không hợp lệ bị kế toán loại trừ khỏi bảng kê khấu trừ theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC.
3. Tại sao dịch vụ cho thuê văn phòng từ Công ty The Sentry không được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15?
Căn cứ Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, hoạt động cho thuê văn phòng thuộc nhóm ngành kinh doanh bất động sản – là một trong các lĩnh vực không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%, do đó dịch vụ này vẫn phải áp dụng mức thuế suất quy định là 10%.
4. Hồ sơ khai thuế GTGT Quý 4/2022 của Công ty TNHH ABC được lập trên phần mềm nào và thời hạn nộp chậm nhất là ngày nào?
Tờ khai thuế GTGT được lập trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.7 theo mẫu Tờ khai 01/GTGT (Thông tư 80/2021/TT-BTC) đính kèm Phụ lục giảm thuế Nghị quyết 43/2022/QH15. Căn cứ Điều 44 và Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế chậm nhất là ngày 31/01/2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thụy Hồng đã phản ánh chi tiết và chân thực quy trình cung cấp dịch vụ kế toán thuế GTGT tại Chi nhánh Công ty TNHH Dịch vụ Kế toán và Giải pháp Doanh nghiệp Deloitte Việt Nam áp dụng cho trường hợp khách hàng thực tế là Công ty TNHH ABC. Công trình đã làm rõ các bước luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán, kỹ thuật đối chiếu số liệu và quy trình lập tờ khai thuế GTGT theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Đồng thời, nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm về tổ chức bộ máy kiểm soát chất lượng cũng như những hạn chế trong việc nhập liệu thủ công trên Excel, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ kế toán tại doanh nghiệp.