Luận văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị DN thương mại TP.HCM

Luận văn phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng việc vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại tại TPHCM và đề xuất các giải pháp.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2019

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Quy mô doanh nghiệp và ảnh hưởng đến kế toán quản trị

Quy mô doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các công ty thương mại. Doanh nghiệp có quy mô lớn thường có nhu cầu cao hơn trong việc áp dụng các hệ thống kế toán quản trị để quản lý chi phí và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động. Các công ty nhỏ và vừa có thể chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của hệ thống này, dẫn đến tỷ lệ áp dụng thấp hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng kích thước doanh nghiệp tương quan thuận với mức độ áp dụng các công cụ quản trị chi phí tiên tiến. Do đó, việc mở rộng quy mô là động lực tự nhiên để các doanh nghiệp thương mại đầu tư vào hệ thống kế toán quản trị.

1.1. Mối quan hệ giữa quy mô và nhu cầu quản trị

Doanh nghiệp lớn với nhiều bộ phận, chi nhánh và sản phẩm cần hệ thống kế toán quản trị để theo dõi chi phí chi tiết. Kế toán quản trị giúp các nhà quản lý có cái nhìn toàn diện về cấu trúc chi phí và hiệu quả hoạt động của từng đơn vị. Ngược lại, doanh nghiệp nhỏ thường chỉ tập trung vào kế toán tài chính truyền thống, chưa cảm nhận rõ nhu cầu áp dụng kế toán quản trị.

1.2. Khả năng đầu tư và chi phí triển khai

Quy mô lớn giúp doanh nghiệp có nguồn lực tài chính dồi dào để đầu tư vào các công cụ kế toán quản trị hiện đại. Chi phí triển khai hệ thống có thể được phân bổ trên nhiều hoạt động, giảm đáng kể chi phí trên mỗi đơn vị. Các doanh nghiệp nhỏ hơn thường gặp khó khăn về khả năng tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định áp dụng hệ thống này.

II. Trình độ nhân viên kế toán và kỹ năng chuyên môn

Trình độ nhân viên kế toán đóng vai trò then chốt trong việc triển khai thành công hệ thống kế toán quản trị. Những nhân viên kế toán có trình độ cao, có bằng cấp chuyên ngành và kinh nghiệm thực tế sẽ hiểu rõ hơn về phương pháp kế toán quản trị và cách áp dụng chúng vào thực tế. Ngược lại, nhân viên với trình độ thấp sẽ gặp khó khăn trong việc thiết lập và vận hành hệ thống chi phí phức tạp. Đây là lý do tại sao các doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo nhân sự để nâng cao năng lực kế toán tổng thể.

2.1. Tầm quan trọng của đào tạo chuyên môn

Nhân viên kế toán cần được đào tạo về các phương pháp kế toán quản trị hiện đại như tính giá chi phí theo hoạt động (ABC) hay quản lý chi phí dựa trên giá trị. Các khóa học bổ sung về công nghệ thông tinphần mềm kế toán cũng rất cần thiết. Đào tạo liên tục giúp nhân viên cập nhật những xu hướng mới trong lĩnh vực kế toán quản trị, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

2.2. Ảnh hưởng của trình độ đến chất lượng thông tin

Nhân viên có trình độ cao sẽ đảm bảo chất lượng thông tin kế toán chính xác và kịp thời. Điều này là nền tảng để nhà quản lý đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả dựa trên dữ liệu kế toán tin cậy. Ngược lại, sai sót trong thu thập dữ liệu hoặc xử lý thông tin có thể dẫn đến những quyết định sai lầm gây hại cho doanh nghiệp.

III. Công nghệ thông tin và hệ thống thông tin kế toán

Công nghệ thông tin là yếu tố không thể thiếu để triển khai hiệu quả kế toán quản trị trong doanh nghiệp thương mại. Phần mềm kế toán tiên tiến cho phép tự động hóa quy trình xử lý dữ liệu, giảm sai sót và tăng tốc độ. Một hệ thống thông tin kế toán tích hợp tốt sẽ cung cấp thông tin quản trị chi tiết và kịp thời cho các nhà quản lý. Các doanh nghiệp có cơ sở hạ tầng công nghệ mạnh mẽ sẽ dễ dàng áp dụng kế toán quản trị hơn những doanh nghiệp còn tồn tại hạn chế về công nghệ.

3.1. Tự động hóa và hiệu quả hoạt động

Phần mềm quản lý tích hợp (ERP) và các công cụ phân tích dữ liệu giúp tự động hóa quy trình kế toán. Điều này giải phóng thời gian cho nhân viên kế toán để tập trung vào phân tích chi phíđưa ra kiến nghị cải thiện. Dữ liệu thực thời từ hệ thống thông tin giúp nhà quản lý có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

3.2. Khả năng kết nối dữ liệu và báo cáo

Hệ thống thông tin tích hợp cho phép kết nối dữ liệu từ các bộ phận khác nhau như bán hàng, mua hàng, kho bãi. Điều này tạo điều kiện để xây dựng báo cáo kế toán quản trị toàn diện về chi phí sản xuất, lợi nhuận theo sản phẩmhiệu suất bộ phận. Những thông tin này rất quan trọng cho lập kế hoạchđiều chỉnh chiến lược kinh doanh.

IV. Nhận thức nhà quản lý cạnh tranh thị trường và chi phí triển khai

Nhận thức của nhà quản lý về giá trị của kế toán quản trị là yếu tố quyết định trong việc áp dụng hệ thống này. Nếu lãnh đạo không hiểu được lợi ích của kế toán quản trị trong tối ưu hóa chi phínâng cao lợi nhuận, họ sẽ không sẵn sàng đầu tư. Mức độ cạnh tranh của thị trường cũng thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị để tìm ra cơ hội cắt giảm chi phí. Cuối cùng, chi phí tổ chức hệ thống phải được cân nhắc kỹ lưỡng vì đây là khoản đầu tư lớn có thể ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp.

4.1. Tầm nhìn lãnh đạo và áp lực cạnh tranh

Lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược sẽ nhận thấy rằng kế toán quản trị là công cụ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Khi thị trường cạnh tranh cao, các doanh nghiệp phải quản lý chi phí hiệu quả hơn để giữ được lợi thế giá. Phân tích chi phí chi tiết qua kế toán quản trị giúp xác định những lĩnh vực tiêu phí quá cao và có kế hoạch cải thiện hiệu quả.

4.2. Cân bằng chi phí đầu tư và lợi ích thu được

Chi phí triển khai hệ thống kế toán quản trị bao gồm mua phần mềm, đào tạo nhân sựtư vấn chuyên gia. Doanh nghiệp cần đánh giá kỹ lưỡng xem lợi ích tiềm ẩn có vượt quá chi phí đầu tư hay không. Doanh nghiệp lớn với cấu trúc hoạt động phức tạp thường thấy lợi nhuận cao hơn từ việc áp dụng kế toán quản trị, trong khi doanh nghiệp nhỏ cần xem xét kỹ mô hình chi phí-lợi ích.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/12/2025
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thương mại ở thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC Phần này tác giả trình bày một số các nghiên cứu tiêu biểu trước đây, trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị, từ đó góp phần hệ thống tổng quan về tình hình nghiên cứu, qua đó xác định khe hổng nghiên cứu cho đề tài. Cụ thể như sau: 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài Lobo, M. The Future of Management accounting: A South Australian Perspective.Journal of Management Accounting Research, 2: 55-70. Tạm dịch: Tương lai của kế toán quản trị: Một quan điểm Nam Úc.

Thông qua việc xem xét các tài liệu học thuật thực nghiệm được thực hiện bởi các cơ quan kế toán chuyên nghiệp ở Anh, Mỹ và Úc về bản chất của sự thay đổi trong mức độ vận dụng kế toán quản trị, các tác giả này nhận thấy rằng mức độ vận dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp chịu sự tác động của hai nhóm yếu tố là: nhóm các yếu tố môi trường và nhóm các yếu tố tổ chức. Các yếu tố tác động đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp được tập hợp theo bảng sau: Bảng 1.1: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi trong mức độ vận dụng kế toán quản trị được báo cáo tại Úc, Anh và Mỹ NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG: • Toàn cầu hóa thị trường • Những tiến bộ trong công nghệ thông tin và sản xuất • Gia tăng cạnh tranh Mức độ vận dụng kế toán quản trị được CÁC NHÂN TỐ TỔ CHỨC: Nhấn mạnh hơn báo cáo tại về tổ chức: Úc, Anh và • Năng lực cốt lõi Mỹ. • Quan hệ khách hàng và nhà cung cấp • Thu hẹp, sự giảm biên chế • Gia công • Cấu trúc tổ chức phẳng hóa • Tinh thần hợp tác đồng đội Nguồn: Lobo, M., 2004) 6 Như vậy với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, khảo sát thông qua việc gửi thư đến các thành viên CPA Australia, những người đang làm việc hoặc các chuyên gia có mối quan tâm về kế toán quản trị, các tác giả xác định được 2 nhóm nhân tố môi trường và nhân tố tổ chứccó ảnh hưởng đến sự thay đổi trong mức độ vận dụng KTQT được báo cáo tại Úc, Anh và Mỹ., (2011) “SME Entrepreneurs in Northern Thailand: Their Perception of and Need for Management Accounting”. Journal of Business and Policy Research, 6: 143-155.

Tạm dịch: Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở miền Bắc Thái Lan: Nhận thức và nhu cầu về kế toán quản trị. Mục tiêu nghiên cứu này xác định và đo lường mức độ nhận thức về tầm quan trọng của kế toán quản trị và nhu cầu vận dụng kế toán quản trị giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng Thượng Bắc Thái Lan (miền bắc Thái Lan). Dữ liệu được thu thập được thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi đến cho các doanh nghiệp và kích thước mẫu chính thức cho nghiên cứu là 422 doanh nghiệp SME ở miền bắc Thái Lan, tiếp đó các tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả bao gồm tần suất, tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn, và hệ số tương quan được sử dụng để phân tích mối quan hệ và mức độ tác động của các nhân tố đến vận dụng kế toán quản trị. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng các doanh nghiệp SME chỉ nhận thức một cách vừa phải về vai trò của kế toán quản trị, liên quan đến lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định.

Nghiên cứu cũng cho thấy có mối quan hệ cùng chiều của nhận thức về tầm quan trọng của kế toán quản trị của nhà quản lý và nhu cầu vận dụng kế toán quản trị, đồng thời các DN có quy mô vừa thì nhận thức (am hiểu) về tầm quan trọng và tính hữu ích của KTQT cũng như nhu cầu về vận dụng KTQT cao hơn các DN có quy mô nhỏ. Ahmad, Kamilah (2012) với nghiên cứu “The use of management accounting practices in Malaysian SMES”. Tạm dịch: Việc sử dụng các phương pháp kế toán quản trị trong các DNNVV ở Malaysia. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng kế toán quản trị trong các DNNVV và kiểm tra mối quan hệ giữa vận dụng kế toán quản trị và hiệu quả hoạt 7 động của các DNNVV.

Để thực hiện nghiên cứu, các tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát cho 1.000 doanh nghiệp nhỏ ở Malaysia trong lĩnh vực sản xuất, và thu về 160 bảng câu hỏi được trả lời hợp lệ và sử dụng chúng để tiếp tục nghiên cứu. Kết quả cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đều tổ chức vận dụng kế toán quản trị, chỉ khác nhau là sẽ lựa chọn vận dụng kế toán quản trị truyền thống (gồm: nhận diện và xác lập định mức chi phí; dự toán ngân sách; phân tích, đánh giá chênh lệch chi phí giữa thực tế với định mức), hay vận dụng kế toán quản trị phức tạp (gồm: nhận diện và xác lập định mức chi phí; dự toán ngân sách; phân tích, đánh giá chênh lệch chi phí giữa thực tế với định mức; hỗ trợ ra quyết định; kế toán quản trị chiến lược) và thực tế thì các doanh nghiệp được khảo sát vận dụng MAP truyền thống nhiều hơn là vận dụng MAP phức tạp. Việc này được giải thích rằng các công ty có quy mô lớn hơn thì nhu cầu vận dụng kế toán quản trị cũng nhiều hơn. Kết quả của nghiên cứu này cũng cho thấy rằng MAP đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả quản lý các SME của Malaysia.

Nghiên cứu kết luận rằng có bốn nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp gồm: quy mô của công ty, mức độ cạnh tranh thị trường; sự tham gia của chủ sở hữu/ người quản lý trong việc phát triển MAP và công nghệ sản xuất tiên tiến. Nghiên cứu cũng tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa việc vận dụng MAP và hiệu quả hoạt động của các DNNVV. Nghiên cứu góp phần hệ thống cơ sở lý luận về kế toán quản trị và thúc đẩy sự quan tâm của các nhà nghiên cứu ở Malaysia cũng như các nhà nghiên cứu trên thế giới về vận dụng kế toán quản trị. Alper Erserim (2012) “The Impacts of Organizational Culture, Firm's Characteristics and External Environment of Firms on Management Accounting Practices: An Empirical Research on Industrial Firms in Turkey”.

Tạm dịch: Tác động của văn hóa tổ chức, đặc điểm của công ty và môi trường bên ngoài của các doanh nghiệp về thực hành kế toán quản trị: Một nghiên cứu thực nghiệm ở các doanh nghiệp công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Nghiên cứu này thực hiện khảo sát với mẫu bao gồm 84 công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Tác giả lần lượt đưa ra và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu như: Giả thuyết 1: Việc vận 8 dụng kế toán quản trị chịu tác động bởi văn hóa doanh nghiệp với (a) văn hóa tổ chức hỗ trợ, (b) văn hóa tổ chức sáng tạo, (c) văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc và (d) văn hóa tổ chức dựa trên mục tiêu; Giả thuyết 2: Việc vận dụng kế toán quản trị chịu tác động bởi thiết kế tổ chức doanh nghiệp với (a) mức độ tập trung kinh doanh, (b) mức độ chính thức hóa kinh doanh, (c) mức độ cạnh tranh được nhận thức và (d) mức độ không chắc chắn về môi trường.Với phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức hỗ trợ; quan hệ giữa văn hóa tổ chức dựa trên quy tắc, văn hóa tổ chức theo định hướng mục tiêu; quan hệ giữa chính thức hóa đến việc áp dụng KTQT. Kamilah Ahmad, Shafie Mohamed Zabri, (2015) “Factors explaining the use of management accounting practices in Malaysian medium-sized firms”.

Tạm dịch: Các yếu tố giải thích việc vận dụng kế toán quản trị ở các doanh nghiệp vừa của Malaysia. Mục đích của nghiên cứu này là để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến áp dụng kế toán quản trị (MAP) trong các doanh nghiệp vừa của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng, theo đó tác giả đã gửi bảng câu hỏi khảo sát đến 500 doanh nghiệp vừa của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất để điều tra ảnh hưởng của các nhân tố chính đến MAP, kết quả thu về 110 bảng khảo sát hợp lệ để sử dụng cho nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô công ty, mức độ cạnh tranh thị trường, cam kết của chủ sở hữu/người quản lý, công nghệ sản xuất tiên tiến có ảnh hưởng đáng kể đến MAP.

Tuy nhiên nghiên cứu này cũng có hạn chế là chỉ tập trung vào các doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực sản xuất, đo đó, kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể thiếu tính tổng quát đối với tất cả các doanh nghiệp vừa của Malaysia. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị, và cung cấp một sự hiểu biết sâu hơn về MAP trong các doanh nghiệp vừa. Kamisah Ismail, Che Ruhana Isa, Lokman Mia (2018). “Market Competition, Lean Manufacturing Practices and The Role of Management Accounting Systems (MAS) Information”.

Tạm dịch: Cạnh tranh thị trường, thực hành sản xuất tinh gọn và vai trò của các hệ thống kế toán quản trị (MAS). Theo các 9 tác giả này thì việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiên tiến là một trong những chiến lược giúp các công ty sản xuất duy trì khả năng cạnh tranh và đạt được kết quả mong muốn. Nghiên cứu này lập luận rằng các hệ thống kế toán quản lý truyền thống (MAS) không còn có khả năng cung cấp thông tin cần thiết để hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi. Vì thế nghiên cứu này xem xét vai trò của thông tin MAS trong mối quan hệ giữa mức độ cạnh tranh thị trường, sản xuất tinh gọn và hiệu quả của tổ chức.

Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi khảo sát gửi đến các công ty sản xuất Malaysia (FMM). Kết quả cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa sản xuất tinh gọn và MAS, cũng như giữa MAS và hiệu quả của tổ chức. Kết quả của nghiên cứu được thể hiện dưới đây: Mức độ cạnh tranh thị trường 0.081 MAS Hiệu quả tổ chức 0.572 Sản xuất tinh gọn 0.1: Kết quả nghiên cứu của Kamisah Ismail (2018) (Nguồn: Kamisah Ismail (2018)) Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ cạnh tranh trên thị trường ảnh hưởng đến việc áp dụng sản xuất tinh gọn của công ty.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ