Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng với khoảng 73% người dân tại khu vực đô thị có thói quen tự mua thuốc không kê đơn (Over The Counter - OTC) để điều trị các chứng bệnh thông thường. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, thương mại và giáo dục lớn nhất cả nước với mật độ dân cư đông đúc cùng mạng lưới nhà thuốc tư nhân dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các sản phẩm y tế. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh do tác giả Hứa Kim Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đinh Công Khải tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã tập trung phân tích sâu sắc chủ đề: "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thuốc không kê đơn: Nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh". Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là xác định những động lực và rào cản tác động đến quyết định mua một nhãn hiệu thuốc OTC cụ thể trong bối cảnh các chiến dịch truyền thông dược phẩm bùng nổ mạnh mẽ. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc nhận diện, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp sản xuất và phân phối. Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong giai đoạn tháng 7 và tháng 8 năm 2013 với cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 250 người tiêu dùng sinh sống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả mô hình hồi quy đạt hệ số giải thích 61.9% sự biến thiên của hành vi lựa chọn, mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho Bộ Y tế, Sở Y tế trong công tác quản lý chất lượng và định hướng phát triển thị trường dược phẩm bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2001) và mô hình năm giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua hàng của Engel, Blackwell và Miniard (1990). Theo Kotler, người tiêu dùng trải qua tiến trình liên tục gồm nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, ra quyết định mua và phản ứng sau mua. Bên cạnh đó, tác giả tích hợp lý thuyết giá trị dành cho khách hàng của Philip Kotler, mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1996) và thang đo giá trị cảm nhận PERVAL của Sweeney và Soutar (2001). Ba khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt gồm: chất lượng cảm nhận là sự đánh giá tổng thể của người bệnh về hiệu quả điều trị và tính an toàn; nhóm tham khảo là tập hợp các cá nhân hoặc tổ chức như dược sĩ, người thân, đồng nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ mua sắm; thuốc không kê đơn là các sản phẩm dược phẩm được phép cấp phát và bán lẻ trực tiếp cho người bệnh mà không bắt buộc phải có chỉ định từ đơn thuốc của bác sĩ. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm sáu biến độc lập: chất lượng sản phẩm, thương hiệu, giá hợp lý, quảng cáo, khuyến mãi, nhóm tham khảo và một biến phụ thuộc là quyết định lựa chọn thuốc OTC.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành vào tháng 7 năm 2013 thông qua hai phiên thảo luận nhóm tập trung: phiên thứ nhất gồm 5 dược sĩ đại học đang làm việc tại các nhà thuốc tư nhân để khám phá các biến quan sát; phiên thứ hai gồm 5 khách hàng tiêu dùng để hiệu chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi thang đo chính thức gồm 30 biến quan sát (27 biến đo lường 6 biến độc lập và 3 biến đo lường biến phụ thuộc). Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại các nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong tháng 8 năm 2013. Tác giả đã phát ra 300 bảng câu hỏi trực tiếp và thu về 258 phiếu trả lời (tỷ lệ phản hồi đạt 86%), sau khi sàng lọc dữ liệu đã giữ lại 250 mẫu hợp lệ đạt tiêu chuẩn để đưa vào phân tích. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) và xử lý thông qua phần mềm SPSS 16.0. Các công cụ thống kê được áp dụng gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0.6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với chỉ số KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig nhỏ hơn 0.05, hệ số tải nhân tố từ 0.50 trở lên) và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm kiểm tra tính đơn hướng của thang đo, loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến và lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố lên quyết định lựa chọn thuốc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 250 người ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học đa dạng: 55.2% nữ giới (138 người) và 44.8% nam giới (112 người); nhóm tuổi từ 36 đến 55 tuổi chiếm tỷ lệ 53.2% (133 người), nhóm tuổi 20 đến 35 tuổi chiếm 46.8% (117 người); trình độ học vấn từ trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đến sau đại học chiếm tỷ lệ áp đảo 94.8%; mức thu nhập từ 5 triệu đồng mỗi tháng trở lên chiếm 70.8%. Kiểm định thang đo cho thấy tất cả các khái niệm nghiên cứu đều đạt độ tin cậy xuất sắc: Thang đo chất lượng sản phẩm đạt Cronbach Alpha là 0.899, thang đo thương hiệu đạt 0.816, thang đo nhóm tham khảo đạt 0.805, thang đo khuyến mãi đạt 0.772, thang đo giá hợp lý đạt 0.731, thang đo quảng cáo đạt 0.714 và thang đo quyết định lựa chọn đạt trên 0.713. Kết quả phân tích hồi quy khẳng định sáu yếu tố đều có tác động cùng chiều và giải thích 61.9% sự biến thiên của quyết định lựa chọn thuốc OTC (hệ số xác định hiệu chỉnh R² đạt 0.619). Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ mạnh nhất đến thấp nhất được xác định là: Chất lượng sản phẩm, Quảng cáo, Nhóm tham khảo, Khuyến mãi, Thương hiệu và Giá cả hợp lý.

Thảo luận kết quả

Kết quả chất lượng sản phẩm giữ vị trí tác động mạnh nhất phản ánh đúng đặc thù ngành dược, nơi sức khỏe và sự an toàn của cơ thể là mối bận tâm hàng đầu. Người tiêu dùng mong muốn thuốc phát huy tác dụng giảm nhanh triệu chứng, ít tác dụng phụ và có thành phần rõ ràng. Yếu tố quảng cáo xếp vị trí thứ hai tương đồng với nghiên cứu của Nielsen (2007), cho thấy người tiêu dùng châu Á chịu tác động lớn từ truyền thông, điển hình như thị trường Trung Quốc có tỷ lệ ảnh hưởng của quảng cáo lên quyết định mua thuốc OTC đạt 39%. Nhóm tham khảo giữ vị trí thứ ba khẳng định vai trò tư vấn then chốt của các dược sĩ tại điểm bán và kinh nghiệm thực tế của người thân, phù hợp với nhận định của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA). Yếu tố giá cả có mức độ tác động thấp nhất vì người tiêu dùng sẵn sàng chi trả mức giá phù hợp để đổi lấy sự phục hồi sức khỏe an toàn thay vì chọn thuốc giá rẻ. Để minh họa trực quan, kết quả nghiên cứu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện hệ số Beta chuẩn hóa của sáu nhân tố độc lập kết hợp với bảng phân tích phương sai ANOVA, giúp người đọc so sánh rõ nét mức độ đóng góp của từng biến số vào phương trình hồi quy.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng thực chứng, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho các đơn vị kinh doanh dược phẩm:

Thứ nhất, nâng cao và kiểm soát chất lượng sản phẩm toàn diện: Các doanh nghiệp sản xuất cần duy trì 100% dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu dược động học như độ tan rã, độ phóng thích và độ hấp thu hoạt chất. Đồng thời, cải tiến dạng bào chế và bao bì tiện lợi cho việc bảo quản, hoàn thành mục tiêu kiểm chuẩn chất lượng trong vòng 6 đến 12 tháng tới do Khối Đảm bảo chất lượng và Phòng Nghiên cứu phát triển chủ trì.

Thứ hai, tối ưu hóa các chiến dịch quảng cáo sáng tạo và minh bạch: Bộ phận Marketing của các hãng dược phẩm cần xây dựng thông điệp truyền thông trung thực, tập trung làm nổi bật công dụng vượt trội và chứng nhận lâm sàng trên truyền hình và các kênh số. Mục tiêu đặt ra là gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu từ 20% đến 25% trong mỗi chiến dịch định kỳ hàng quý.

Thứ ba, tăng cường cung cấp thông tin y khoa cho nhóm tham khảo: Đơn vị phân phối phối hợp cùng các hiệp hội y dược tổ chức hội thảo chuyên đề, cung cấp tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc chuẩn xác cho mạng lưới hơn 1000 dược sĩ tại các nhà thuốc tư nhân trong lộ trình 6 tháng, bởi lời khuyên chuyên môn tại điểm bán là nhân tố định hướng quyết định mua hàng vô cùng hiệu quả.

Thứ tư, thiết lập chính sách giá hợp lý và chương trình khuyến mãi chuẩn mực: Phòng Kinh doanh và Tài chính cần xây dựng cơ cấu định giá tương xứng với chất lượng điều trị, giữ biên độ biến động giá dưới 5% mỗi năm. Kết hợp triển khai các chương trình khuyến mãi tặng kèm sản phẩm chăm sóc sức khỏe hữu ích, tránh giảm giá quá sâu làm ảnh hưởng tiêu cực đến cảm nhận về độ tin cậy của thuốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và thực tiễn cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà quản trị doanh nghiệp và Giám đốc Marketing ngành Dược phẩm: Sử dụng kết quả nghiên cứu để hoạch định chiến lược định vị sản phẩm OTC, phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý giữa quảng cáo đại chúng và hoạt động kích hoạt tại điểm bán lẻ.

Thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Y tế và Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh: Tham khảo bằng chứng thực nghiệm để tăng cường công tác kiểm soát chất lượng dược phẩm tại hơn 6000 nhà thuốc tư nhân và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý giá thuốc.

Thứ ba, đội ngũ dược sĩ và chủ các nhà thuốc tư nhân: Thấu hiểu tâm lý của 73% khách hàng tự mua thuốc chữa bệnh, từ đó chuẩn hóa quy trình tư vấn chuyên môn, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và lựa chọn các thương hiệu uy tín phục vụ người dân.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Kế thừa mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và hệ thống thang đo 30 biến quan sát đã được chuẩn hóa để mở rộng phân tích hành vi người tiêu dùng sang các nhóm sản phẩm y tế khác.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định lựa chọn thuốc không kê đơn của người dân? Chất lượng sản phẩm là yếu tố chi phối mạnh nhất với hệ số Cronbach Alpha đạt 0.899. Người tiêu dùng luôn đặt tiêu chí thuốc giảm nhanh triệu chứng, hiệu quả điều trị cao, ít tác dụng phụ và nguồn gốc xuất xứ minh bạch lên hàng đầu khi tự chăm sóc sức khỏe.

Tại sao giá cả hợp lý lại có mức độ tác động thấp nhất trong mô hình nghiên cứu? Thuốc là sản phẩm y tế đặc biệt liên quan trực tiếp đến tính mạng. Khảo sát 250 người tiêu dùng cho thấy người bệnh sẵn sàng chi trả mức giá tương xứng để nhận được sự an tâm và hiệu quả điều trị tốt, thay vì chọn mua các loại thuốc giá rẻ nhưng tiềm ẩn rủi ro về độ an toàn.

Hệ số giải thích 61.9% của mô hình nghiên cứu phản ánh điều gì? Mô hình sáu biến độc lập giải thích được 61.9% sự biến thiên trong hành vi lựa chọn thuốc OTC của người dân. Khoảng 38.1% còn lại chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài chưa được đưa vào mô hình như vị trí địa lý của quầy thuốc, thói quen tiêu dùng lâu năm hoặc sự biến động cục bộ của thị trường dược phẩm.

Nhóm tham khảo đóng vai trò như thế nào trong quá trình ra quyết định mua thuốc OTC? Với hệ số tin cậy đạt 0.805, nhóm tham khảo gồm lời khuyên của dược sĩ nhà thuốc tư nhân và ý kiến gia đình giữ vai trò trợ lực thông tin quan trọng, giúp giảm bớt rủi ro tâm lý và định hướng người mua lựa chọn đúng nhãn hiệu thuốc uy tín.

Quy mô mẫu 250 quan sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 250 người hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học, vượt mức tối thiểu 200 mẫu theo yêu cầu phân tích EFA của Gorsuch (1983) và vượt xa yêu cầu tối thiểu 98 mẫu theo công thức của Tabachnick và Fidell (1996) đối với mô hình có 6 biến độc lập.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã xác lập và kiểm định thành công mô hình sáu yếu tố tác động cùng chiều đến quyết định lựa chọn thuốc không kê đơn gồm chất lượng sản phẩm, quảng cáo, nhóm tham khảo, khuyến mãi, thương hiệu và giá hợp lý.
  • Dữ liệu thực nghiệm từ 250 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh chứng minh chất lượng sản phẩm và quảng cáo là hai động lực thúc đẩy hành vi mua mạnh mẽ nhất.
  • Mô hình đạt độ tin cậy cao với hệ số R² hiệu chỉnh giải thích 61.9% sự biến thiên của quyết định lựa chọn nhãn hiệu thuốc OTC.
  • Đề xuất kế hoạch hành động 6 đến 12 tháng giúp các công ty dược phẩm chuẩn hóa 100% chất lượng sản xuất và nâng cao hiệu quả tư vấn tại các nhà thuốc tư nhân.
  • Các doanh nghiệp dược phẩm cần nhanh chóng ứng dụng kết quả nghiên cứu này để tái cấu trúc chiến lược tiếp thị, lấy chất lượng sản phẩm và y đức phục vụ cộng đồng làm nền tảng cạnh tranh cốt lõi.