5 Luận Án Tiến Sĩ NQA Đáng Chú Ý: Phân Tích Và Gợi Ý Nghiên Cứu

Luận án tiến sĩ phân tích 5 luận án tiến sĩ nqa, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Chẩn Đoán Hình Ảnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

177
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm đột quỵ và phân loại nhồi máu não

1.2. Cơ chế bệnh học nhồi máu não cấp

1.3. Giải phẫu tuần hoàn não và các vòng nối bàng hệ

1.4. Đặc điểm và các kỹ thuật thăm khám hình ảnh trong chẩn đoán nhồi máu não cấp

1.5. Các phương pháp điều trị nhồi máu não giai đoạn cấp và kết quả các nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.3.3. Phương tiện nghiên cứu

2.3.4. Quy trình thực hiện nghiên cứu và các tiêu chí đánh giá

2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu

2.4.1. Các biến số liên quan đến thông tin và tình trạng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

2.4.2. Các biến số liên quan đến đặc điểm hình ảnh

2.4.3. Các biến số liên quan đến kết quả và theo dõi sau can thiệp

2.5. Xử lý và phân tích số liệu

2.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1. Tuổi và giới

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng và các bệnh lý kết hợp

3.1.3. Đặc điểm thời gian lúc vào viện và can thiệp

3.2. Đặc điểm hình ảnh học nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn

3.2.1. Vị trí tắc mạch

3.2.2. Đặc điểm tổn thương nhu mô não

3.2.3. Đặc điểm tuần hoàn bàng hệ trên cắt lớp vi tính nhiều pha

3.2.4. Đặc điểm hình ảnh tưới máu não

3.3. Hiệu quả của kỹ thuật can thiệp lấy huyết khối cơ học qua đường động mạch

3.3.1. Đặc điểm và kết quả chung

3.3.2. So sánh kết quả điều trị trong các nhóm can thiệp

3.3.3. Các yếu tố liên quan đến khả năng tái thông và mức độ phục hồi thần kinh sau 3 tháng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.1.1. Tuổi và giới

4.1.2. Đặc điểm lâm sàng và các bệnh lý kết hợp

4.1.3. Đặc điểm thời gian

4.2. Đặc điểm hình ảnh nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn

4.2.1. Vị trí tắc mạch

4.2.2. Đặc điểm tổn thương nhu mô não

4.2.3. Đặc điểm tuần hoàn bàng hệ

4.2.4. Đặc điểm hình ảnh tưới máu não

4.3. Hiệu quả của kỹ thuật can thiệp lấy huyết khối cơ học qua đường động mạch

4.3.1. Đặc điểm và kết quả chung

4.3.2. Đánh giá kết quả điều trị trong các nhóm can thiệp cụ thể

4.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tái thông và phục hồi thần kinh sau 3 tháng

HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Luận Án Tiến Sĩ NQA Tổng Quan Và Mục Tiêu Nghiên Cứu

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Quang Anh tập trung vào nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và đánh giá hiệu quả của kỹ thuật lấy huyết khối cơ học ở bệnh nhân nhồi máu não cấp. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu mô tả đặc điểm hình ảnh học trên cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ, đồng thời đánh giá hiệu quả của kỹ thuật can thiệp nội mạch bằng các dụng cụ cơ học. Đây là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh và điều trị đột quỵ não, góp phần cải thiện chất lượng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Khái Niệm Đột Quỵ Và Phân Loại Nhồi Máu Não

Đột quỵ não được định nghĩa là sự suy giảm đột ngột các chức năng thần kinh do nguyên nhân mạch máu, bao gồm nhồi máu não và chảy máu não. Nhồi máu não chiếm tỷ lệ lớn (80-87%) trong các trường hợp đột quỵ. Phân loại nhồi máu não dựa trên nguyên nhân và giai đoạn bệnh, bao gồm các nhóm như xơ vữa động mạch lớn, huyết khối từ tim, và tắc mạch nhỏ. Nghiên cứu này tập trung vào nhồi máu não do tắc động mạch lớn, một nguyên nhân phổ biến và nghiêm trọng.

1.2. Cơ Chế Bệnh Học Nhồi Máu Não Cấp

Nhồi máu não cấp xảy ra khi dòng máu đến não bị gián đoạn, dẫn đến thiếu oxy và glucose, gây tổn thương tế bào thần kinh. Các vùng não bị ảnh hưởng được chia thành lõi nhồi máu và vùng nguy cơ (penumbra), nơi các tế bào vẫn có khả năng phục hồi nếu được tái tưới máu kịp thời. Nghiên cứu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định và bảo vệ vùng nguy cơ thông qua các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Và Đối Tượng

Nghiên cứu được thực hiện trên các bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn, được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu hồi cứu, sử dụng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ để đánh giá đặc điểm tổn thương và hiệu quả của kỹ thuật lấy huyết khối cơ học. Các biến số nghiên cứu bao gồm thông tin lâm sàng, đặc điểm hình ảnh, và kết quả điều trị.

2.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Và Cỡ Mẫu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hồi cứu, với cỡ mẫu được tính toán dựa trên tỷ lệ bệnh nhân nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn tại Bệnh viện Bạch Mai. Các tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm tuổi, giới tính, thời gian từ khởi phát đến can thiệp, và các bệnh lý kết hợp. Tiêu chuẩn loại trừ bao gồm các trường hợp có chống chỉ định với kỹ thuật can thiệp nội mạch.

2.2. Phương Tiện Và Quy Trình Nghiên Cứu

Các phương tiện nghiên cứu bao gồm máy chụp cắt lớp vi tính đa dãy và máy cộng hưởng từ 3.0 Tesla. Quy trình nghiên cứu bao gồm các bước từ chẩn đoán, can thiệp, đến theo dõi sau điều trị. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả bao gồm mức độ tái thông mạch, thay đổi điểm NIHSS, và mức độ phục hồi thần kinh sau 3 tháng.

III. Kết Quả Nghiên Cứu Và Bàn Luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy kỹ thuật lấy huyết khối cơ học đạt hiệu quả cao trong việc tái thông mạch và cải thiện tình trạng lâm sàng cho bệnh nhân nhồi máu não cấp. Tỷ lệ tái thông mạch tốt (TICI 2b-3) đạt trên 80%, và tỷ lệ phục hồi thần kinh sau 3 tháng đạt khoảng 50%. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị, bao gồm thời gian từ khởi phát đến can thiệp, vị trí tắc mạch, và mức độ tuần hoàn bàng hệ.

3.1. Đặc Điểm Hình Ảnh Học Nhồi Máu Não Cấp

Nghiên cứu mô tả chi tiết các đặc điểm hình ảnh học trên cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ, bao gồm vị trí tắc mạch, mức độ tổn thương nhu mô não, và đặc điểm tuần hoàn bàng hệ. Các kỹ thuật chẩn đoán nâng cao như cắt lớp vi tính nhiều pha và tưới máu não đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp cho can thiệp.

3.2. Hiệu Quả Của Kỹ Thuật Lấy Huyết Khối Cơ Học

Kỹ thuật lấy huyết khối cơ học qua đường động mạch đạt hiệu quả cao trong việc tái thông mạch và cải thiện tình trạng lâm sàng. Nghiên cứu so sánh hiệu quả của các dụng cụ can thiệp khác nhau, bao gồm stent và hệ thống hút huyết khối, và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị như thời gian can thiệp và vị trí tắc mạch.

IV. Hạn Chế Và Đề Xuất Nghiên Cứu

Nghiên cứu có một số hạn chế như cỡ mẫu nhỏ, thời gian theo dõi ngắn, và thiếu các nhóm đối chứng. Để cải thiện chất lượng nghiên cứu, cần mở rộng cỡ mẫu, kéo dài thời gian theo dõi, và thực hiện các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán hình ảnh và phát triển các dụng cụ can thiệp mới.

4.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu có một số hạn chế về cỡ mẫu và thời gian theo dõi, có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả. Cần mở rộng nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá hiệu quả lâu dài của kỹ thuật lấy huyết khối cơ học.

4.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo, bao gồm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phân tích hình ảnh, phát triển các dụng cụ can thiệp mới, và thực hiện các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên để đánh giá hiệu quả của kỹ thuật lấy huyết khối cơ học so với các phương pháp điều trị khác.

V. Kết Luận Và Ứng Dụng Thực Tiễn

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Quang Anh đã cung cấp những hiểu biết sâu sắc về đặc điểm hình ảnh học và hiệu quả của kỹ thuật lấy huyết khối cơ học trong điều trị nhồi máu não cấp. Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, góp phần cải thiện chất lượng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân đột quỵ não tại Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh và can thiệp nội mạch.

5.1. Kết Luận

Nghiên cứu kết luận rằng kỹ thuật lấy huyết khối cơ học là phương pháp hiệu quả trong điều trị nhồi máu não cấp do tắc động mạch lớn. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nâng cao đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp và đánh giá hiệu quả điều trị.

5.2. Ứng Dụng Thực Tiễn

Nghiên cứu này có giá trị thực tiễn cao, góp phần cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị nhồi máu não cấp tại các bệnh viện lớn ở Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu cũng có thể được áp dụng trong đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh và can thiệp nội mạch.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. KHÁI NIỆM ĐỘT QỤY VÀ PHÂN LOẠI NHỒI MÁU NÃO 1. Khái niệm đột quỵ Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đột quỵ đƣợc định ngh a khi có sự suy giảm các dấu hiệu thần kinh cục bộ hoặc toàn thể, xảy ra đột ngột và kéo dài trên 24 giờ (hoặc dẫn tới tử vong), đƣợc xác định do nguồn gốc mạch máu và không do chấn thƣơng14. Đột quỵ bao gồm: nhồi máu não và chảy máu não nguyên phát (nhu mô, trong não thất, khoang dƣới nhện)15, không bao gồm các nguyên nhân do chấn thƣơng, nhiễm khuẩn, u não hoặc các trƣờng hợp chảy máu dƣới/ngoài màng cứng.

Phân loại nh i máu não 1. Theo nguyên nhân: dựa theo phân loại TOAST có 5 nhóm nguyên nhân chính sau16:  Xơ vữa các động mạch lớn: huyết khối hình thành tại chỗ dẫn đến gây hẹp tắc lòng mạch, giảm lƣợng cấp máu ở vùng nhu mô phía sau. Nguyên nhân thƣờng gặp nhất là do xơ vữa (hẹp > 50% khẩu kính). Ngoài ra, có thể do viêm động mạch (bệnh Takayashu, giang mai…), u não hay các túi phình mạch chèn vào hệ thống động mạch não…  Huyết khối từ tim: thƣờng do huyết khối di trú từ tim lên đoạn xa gây thiếu máu.

Các nguyên nhân từ tim có thể chia thành nhóm nguy cơ vừa (vôi hóa, hẹp van hai lá không có rung nh , nhồi máu cơ tim cũ ngoài 1 tháng…) và nguy cơ cao (van cơ học, hẹp van hai lá có rung nh , nhồi máu cơ tim mới trong vòng 1 tháng…) dựa trên các bằng chứng về mối liên quan lâm sàng. Nguyên nhân bệnh sinh gây đột quỵ thiếu máu não17  Tắc mạch nhỏ (nhồi máu ổ khuyết): do tắc các nhánh động mạch xiên của não, có đƣờng kính <1,5mm và thể tích lõi nhồi máu nhỏ (0,2 - 3,4cm3) hoặc đƣờng kính ổ nhồi máu <1,5cm. Nhóm bệnh nhân này thƣờng có tiền sử bệnh l đái tháo đƣờng hoặc tăng huyết áp kèm theo.  Do các nguyên nhân xác định: nhóm này bao gồm các nguyên nhân hiếm gặp nhƣ bệnh mạch máu, tình trạng tăng đông hoặc các rối loạn về máu…  Do các nguyên nhân không xác định: trong một số bệnh cảnh cụ thể ở một số bệnh nhân, nguyên nhân đột quỵ hay chẩn đoán cuối cùng không thể đƣợc đƣa ra dù đã thăm khám và xét nghiệm đầy đủ.

Theo giai đoạn Dựa theo mốc thời gian cũng nhƣ biến đổi tế bào não từ khi có triệu chứng khởi phát18:  Tối cấp: tổn thƣơng trong vòng 24 giờ đầu, bao gồm tối cấp sớm (trong vòng 6 tiếng) và tối cấp muộn (trong vòng 24 tiếng)  Cấp: tổn thƣơng từ 1 đến 7 ngày  Bán cấp: bao gồm bán cấp sớm (từ 1 tuần đến 3 tháng) và bán cấp muộn (từ 3-6 tháng)  Mạn tính: tổn thƣơng trên 6 tháng 5 Hình 1. Phân loại nhồi máu não theo giai đoạn và thay đổi trong tế bào18 1. CƠ CHẾ BỆNH HỌC NHỒI MÁU NÃO CẤP 1. Sự cấp máu não nh thường Não là cơ quan chuyển hóa mạnh nhất trong cơ thể, tuy chỉ chiếm 2% tổng khối lƣợng nhƣng vẫn tiêu thụ khoảng 20% tổng lƣợng oxy và 16% cung lƣợng tim của cơ thể ngay cả khi nghỉ ngơi.

Không giống các cơ quan khác, não sử dụng glucose nhƣ là chất duy nhất cho chuyển hóa năng lƣợng, vì vậy tiêu thụ oxy của não đƣợc sử dụng gần nhƣ hoàn toàn cho quá trình chuyển hóa glucose19. Não cần sử dụng khoảng 500ml oxy và 75-100mg glucose mỗi phút và tổng cộng khoảng 125g glucose mỗi ngày. Dòng máu não bình thƣờng cung ứng khoảng 50ml/100g não/phút. Tiêu thụ oxy của não đƣợc đo bằng tỷ lệ chuyển hóa oxy, bình thƣờng khoảng 3,5ml/100g/phút 17.

Các ảnh hư ng của thiếu máu lên khu vực não Khi dòng máu đến một khu vực não bị giảm, khả năng sống của nhu mô não ở vùng đó phụ thuộc vào cƣờng độ, thời gian của thiếu máu não và sự s n có của dòng máu từ tuần hoàn bàng hệ. Thực nghiệm trên động vật đã ƣớc tính đƣợc các ngƣỡng thiếu máu não. Ở mức 20ml/100g/phút, hoạt động của điện não đồ bắt đầu bị ảnh hƣởng, tỷ lệ chuyển hóa oxy của não cũng bắt đầu giảm. Ở mức 10ml/100g/phút, các chứng năng và màng tế bào suy giảm nặng nề.

Khi dòng máu giảm dƣới 5ml/100g/phút các tế bào thần kinh sẽ không thể sống lâu và các thay đổi sinh hóa sẽ thúc đẩy quá trình chết tế bào17. Vùng nguy c Hình 1. Sơ đồ các vùng rối loạn tưới máu trong nhồi máu não20 Sự gián đoạn đột ngột dòng máu não, nếu nặng và kéo dài, sẽ chuyển từ thiếu máu sang nhồi máu não. Một loạt khảo sát vào những năm 198 đã chứng minh rằng chỉ một phần nhu mô não bị phá hủy nhanh chóng và không có khả năng phục hồi, còn lại vùng bao quanh vẫn có khả năng sống đƣợc trong vài giờ tiếp theo.

Khái niệm này đã đƣợc đề cập đến với tên gọi là “vùng nguy cơ” (penumbra)21. Sự bảo tồn đƣợc dòng máu đến khu vực này trong một khoảng thời gian chắc chắn có thể cứu đƣợc “các tế bào có thể cứu sống đƣợc” và làm giảm mức độ các khiếm khuyết thần kinh. Vùng nguy cơ đƣợc định ngh a là khu vực não nhận dòng máu nằm giữa hai giá trị tới hạn. Giá trị tới hạn cao liên quan đến liệt các tế bào thần kinh: các khu vực não nhận dòng tƣới máu dƣới 18- 20ml/100g/phút sẽ không còn chức năng.

Giá trị tới hạn thấp liên quan đến các tế bào bị chết: các khu vực não nhận dòng tƣới máu dƣới 8-10ml/100g/phút sẽ không sống đƣợc, trở thành lõi nhồi máu21. Không lâu sau mô tả đầu tiên này, ngƣời ta nhận thấy rằng các tế bào não không thể sống mãi mãi, chứng tỏ sự sống của các tế bào trong vùng nguy cơ không chỉ phụ thuộc vào dòng tƣới máu mà còn phụ thuộc vào thời gian. Khi thời gian qua đi, nếu không đƣợc điều trị, vùng lõi của nhồi máu sẽ lớn dần và cuối cùng là chiếm toàn bộ vùng nguy cơ. Ngƣợc lại, ở những trƣờng hợp mạch đƣợc tái thông, vùng lõi nhồi máu cuối 7 cùng lại nhỏ hơn, chỉ khu trú trong kích thƣớc của lõi nhồi máu ban đầu.

Điều này gợi ý rằng tái tƣới máu kịp thời đã ngăn cản sự lan rộng của lõi nhồi máu. Chính vì vậy, trên thực hành lâm sàng đã đƣa ra khái niệm “thời gian là não” để chỉ tính chất cấp tính trong điều trị tái thông mạch máu não22. GIẢI PHẪU TUẦN HOÀN NÃO VÀ CÁC VÒNG NỐI BÀNG HỆ 1. Vòng tuần ho n phía trước (hệ động mạch cảnh trong) 1.

Đoạn ngoài sọ Bắt đầu từ chỗ chia của động mạch cảnh chung đi lên nền sọ, dọc bờ trƣớc cơ ức đòn chũm. Đoạn này động mạch cảnh trong không có ngành bên. Đoạn trong sọ Hình 1. Phân đoạn giải phẫu động mạch cảnh trong theo Bouthilier23 Động mạch cảnh trong đƣợc chia thành 7 đoạn, theo Bouthilier, bao gồm đoạn cổ, đoạn xƣơng đá, đoạn lỗ rách, đoạn xoang hang, đoạn mấu giƣờng, đoạn mắt và đoạn tận.

Đoạn tận có hai nhánh chính: - Động mạch não trước: đi ra phía trƣớc - trong, đƣợc chia thành các đoạn từ A1 đến A4 và cấp máu cho một khu vực vỏ-dƣới vỏ mặt trong của thùy trán và thùy đỉnh. Ngoài ra, có nhánh động mạch Heubner cấp máu cho đầu nhân đuôi, phần trƣớc nhân bèo, nửa dƣới cánh tay trƣớc bao trong và vùng dƣới đồi. - Động mạch não giữa: đoạn đầu chạy ngang ra phía ngoài cho các động mạch xiên, tới nếp chuyển tiếp trán- thái dƣơng, tới cực ngoài của thùy đảo, sau đó đi lên và vùi sâu vào rãnh Sylvius. Động mạch não giữa chia ra bốn đoạn, từ 8 M1 đến M4, cấp máu cho thùy thái dƣơng và một phần thùy trán, tƣới máu cho khu vực sâu gồm: nhân nền (bèo sẫm, cầu nhạt, nhân đuôi), bao trong (phần trên cánh tay trƣớc và sau), bao ngoài và vách trong tƣờng.

Phân vùng cấp máu chính của các động mạch não24 1. Vòng tuần hoàn phía sau (hệ động mạch s ng-nền) 1. Động mạch đốt sống Là ngành lớn nhất đầu tiên tách ra từ động mạch dƣới đòn nhƣng không cân đối, bên trái tách thấp hơn bên phải. Động mạch gồm 4 đoạn từ V1 đến V4, chạy đến gần mặt trƣớc thân não thì hợp thành động mạch nền.

Động mạch nền Sau hợp lƣu, động mạch nền chạy lên cao, chia thành hai động mạch não sau cấp máu cho thùy chẩm, đặc biệt là trung khu thị giác. Trong các trƣờng hợp thiểu sản đoạn gốc P1, thùy chẩm sẽ đƣợc cấp máu qua động mạch thông sau. Động mạch nền chia các ngành bên quan trọng nhƣ động mạch tiểu não trên, động mạch tiểu não giữa và động mạch tiểu não dƣới. Động mạch não sau là hai ngành tận của động mạch nền tạo nên thành phần của đa giác Willis - nối giữa hệ tuần hoàn phía trƣớc và phía sau.

Giải phẫu hệ động mạch sống – nền trên phim chụp mạch23 1. Các vòng n i bàng hệ của tuần hoàn não Tƣới máu cho não đƣợc đảm bảo an toàn nhờ tuần hoàn bàng hệ. Trong trƣờng hợp tắc mạch, đặc biệt các tắc mạch lớn, việc nuôi dƣỡng nhu mô não đƣợc thay thế bằng các con đƣờng gián tiếp thông qua ba vòng nối chính sau: - Vòng nối thứ nhất: bao gồm các vị trí nối thông giữa động mạch cảnh trong và động mạch cảnh ngoài. Vòng nối quan trọng này bao gồm dòng chảy ngƣợc từ các nhánh của động mạch mắt và động mạch thái dƣơng nông vào các mạch máu nội sọ25.

Đối với tuần hoàn sau, nhiều chỗ nối thông tồn tại giữa động mạch đốt sống và các nhánh cơ vùng cổ hoặc giữa các động mạch tủy với đoạn gần của mạch nội sọ để cấp máu cho hành, cầu não26. - Vòng nối thứ hai: qua đa giác Willis. Do đó, đặc điểm giải phẫu là yếu tố quan trọng với chỉ 50% các cá thể có đa giác Willis hoàn chỉnh, số còn lại có thể có các bất thƣờng giải phẫu liên quan đến số lƣợng hay hình dạng27. Sự hiện diện của các bất thƣờng này, đặc biệt thiểu sản các động mạch thông trƣớc hoặc thông sau có thể dẫn tới sự suy giảm nghiêm trọng khả năng bổ sung lƣu lƣợng máu trong trƣờng hợp xảy ra tắc nghẽn đột ngột26.

10 - Vòng nối thứ ba: qua các tiểu động mạch là các động mạch tận thuộc hệ động mạch cảnh trong và động mạch nền, nối với nhau cung cấp dòng máu nuôi dƣỡng vùng vỏ não27,28. Ở mạng lƣới này, dòng máu có thể đi theo hai hƣớng đảm bảo nhu cầu về trao đổi chất cũng nhƣ huyết động học. Mạng lƣới này đƣợc coi là những con đƣờng quan trọng đặc biệt khi tắc mạch cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "5 Luận Án Tiến Sĩ NQA: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Gợi Ý Nghiên Cứu" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các luận án tiến sĩ trong lĩnh vực nghiên cứu, với những hướng dẫn chi tiết và gợi ý nghiên cứu hữu ích cho các nghiên cứu sinh. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình viết luận án mà còn cung cấp các phương pháp nghiên cứu hiệu quả, từ đó nâng cao chất lượng công trình nghiên cứu của họ.

Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, nơi bạn sẽ tìm thấy những tóm tắt cụ thể về các luận án tiến sĩ khác. Ngoài ra, tài liệu luận văn thạc sĩ luật học phòng ngừa các tội phạm về ma túy trên địa bàn tỉnh thái bình cũng có thể cung cấp những góc nhìn mới mẻ về nghiên cứu trong lĩnh vực luật học. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường trong nghiên cứu hiện nay. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng nghiên cứu của mình.