Luận văn Thạc sĩ: Tổ chức công tác kế toán tại Khu di tích Phủ Chủ tịch

Luận văn thạc sỹ về tổ chức công tác kế toán tại Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch. Tải file Word đầy đủ để tham khảo.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

155
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.3. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.4. Một số nội dung đổi mới về tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp

1.2. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.2.1. Khái niệm tổ chức công tác kế toán

1.2.2. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.3. NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

1.3.1. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

1.3.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

1.3.4. Tổ chức lập, nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách

1.3.5. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

1.3.6. Tổ chức bộ máy kế toán

1.3.7. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức kế toán

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch

2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các chính sách kế toán của Khu Di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

2.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán

2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

2.2.3. Tổ chức hình thức kế toán và sổ sách kế toán

2.2.4. Công tác báo cáo kế toán và công khai báo cáo tài chính

2.2.5. Tổ chức kiểm tra kế toán

2.2.6. Tổ chức bộ máy kế toán

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

2.3.1. Những tồn tại và nguyên nhân

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

3.2.1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ

3.2.2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản

3.2.3. Hoàn thiện công tác vận dụng hệ thống sổ kế toán

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo

3.2.5. Hoàn thiện công tác tự kiểm tra kế toán

3.2.6. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

3.3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI KHU DI TÍCH CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH TẠI PHỦ CHỦ TỊCH

3.3.1. Điều kiện thực hiện các giải pháp

3.3.2. Kiến nghị với Vụ Kế hoạch tài chính

3.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài chính

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn về tổ chức kế toán tại Khu di tích Phủ Chủ tịch

Việc tổ chức kế toán tại Khu di tích Phủ Chủ tịch là một nhiệm vụ trọng yếu, không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ quản lý tài chính hiệu quả tại một đơn vị hành chính sự nghiệp đặc thù. Hoạt động tại đây vừa mang tính chất phục vụ công cộng, vừa phải tự chủ một phần tài chính, đòi hỏi một bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập phải linh hoạt và chính xác. Kế toán không chỉ là việc ghi chép sổ sách mà còn là cơ sở để giám sát, kiểm tra và điều hành mọi hoạt động kinh tế, từ việc quản lý nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp đến các nguồn thu sự nghiệp. Một hệ thống kế toán được tổ chức khoa học sẽ cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch, giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản. Đặc biệt, trong bối cảnh tự chủ tài chính ngày càng được đẩy mạnh theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, vai trò của việc hoàn thiện công tác kế toán càng trở nên cấp thiết. Điều này giúp đơn vị tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường khả năng tự chủ và thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ chính trị, văn hóa được giao. Việc nghiên cứu và áp dụng một mô hình tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm của Khu di tích là nền tảng cho sự phát triển bền vững, góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa một cách hiệu quả nhất.

1.1. Tầm quan trọng của công tác kế toán hành chính sự nghiệp

Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ không thể thiếu để quản lý và giám sát các nguồn lực tài chính. Nó giúp đảm bảo mọi khoản thu, chi đều được thực hiện đúng mục đích, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức và chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. Hơn nữa, thông tin từ kế toán là cơ sở để lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách, phục vụ cho việc kiểm tra của các cơ quan quản lý cấp trên. Một công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp được tổ chức tốt sẽ góp phần chống lãng phí, tham ô và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công. Đây là nền tảng để xây dựng một nền tài chính công minh bạch và bền vững.

1.2. Đặc thù hoạt động tại Khu di tích Phủ Chủ tịch ảnh hưởng

Khu di tích Phủ Chủ tịch là một đơn vị sự nghiệp công lập đặc biệt, hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - lịch sử. Nguồn thu của đơn vị không chỉ đến từ ngân sách nhà nước mà còn từ các hoạt động dịch vụ, bán vé, tài trợ. Sự đa dạng về nguồn thu và nội dung chi đòi hỏi một quy trình kế toán tại đơn vị có thu phải chặt chẽ và rõ ràng. Việc quản lý các hiện vật, di tích cũng là một phần của kế toán tài sản cố định trong đơn vị HCSN, nhưng mang tính chất phức tạp hơn do giá trị lịch sử và văn hóa. Những đặc thù này yêu cầu bộ máy kế toán phải có chuyên môn cao, hiểu rõ các quy định pháp lý và đặc điểm riêng của ngành để tổ chức hạch toán chính xác.

1.3. Vai trò của Thông tư 107 2017 TT BTC trong kế toán

Sự ra đời của Thông tư 107/2017/TT-BTC đã tạo ra một cuộc cách mạng trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, thay thế cho Quyết định 19/2006/QĐ-BTC. Thông tư này cập nhật hệ thống tài khoản, sổ sách và mẫu báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tiếp cận gần hơn với chuẩn mực kế toán công quốc tế. Việc áp dụng Thông tư 107 giúp thông tin tài chính trở nên minh bạch, dễ so sánh và đầy đủ hơn. Đối với việc tổ chức kế toán tại Khu di tích Phủ Chủ tịch, việc tuân thủ và vận dụng linh hoạt thông tư này là bắt buộc, đảm bảo hệ thống kế toán của đơn vị hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại Khu di tích P

Qua phân tích thực trạng kế toán, công tác tổ chức kế toán tại Khu di tích Phủ Chủ tịch đã đạt được những thành tựu nhất định, tuân thủ các quy định cơ bản của nhà nước. Bộ máy kế toán được hình thành và vận hành, thực hiện các nghiệp vụ từ khâu lập chứng từ đến ghi sổ và lập báo cáo. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, công tác kế toán tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại và thách thức cần được khắc phục. Thứ nhất, việc tổ chức luân chuyển chứng từ đôi khi còn chậm, chưa được số hóa hoàn toàn, dẫn đến việc tổng hợp thông tin thiếu kịp thời. Thứ hai, một số phần hành kế toán, đặc biệt là kế toán tài sản cố định trong đơn vị HCSN liên quan đến các hiện vật lịch sử, chưa có quy trình đánh giá và theo dõi một cách hệ thống. Thứ ba, việc áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC dù đã triển khai nhưng đôi khi còn lúng túng trong việc hạch toán một số nghiệp vụ đặc thù. Các thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nội bộ mà còn gây khó khăn cho việc lập báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp công lập một cách chính xác và toàn diện. Việc nhận diện rõ những hạn chế này là bước đầu tiên để đề ra các giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán.

2.1. Đánh giá thực trạng bộ máy kế toán và nhân sự tại đơn vị

Bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập tại Khu di tích được tổ chức theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô. Tuy nhiên, số lượng nhân sự còn mỏng, kiêm nhiệm nhiều công việc, dẫn đến áp lực công việc lớn và khó chuyên môn hóa sâu. Trình độ của đội ngũ kế toán viên về cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc, nhưng việc cập nhật các quy định mới và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vẫn cần được bồi dưỡng thường xuyên. Việc chưa có một hệ thống kiểm soát nội bộ chính thức và bài bản cũng là một điểm yếu, làm giảm khả năng tự kiểm tra, phát hiện sai sót trong quá trình hạch toán.

2.2. Hạn chế trong quy trình vận dụng chứng từ và sổ sách

Mặc dù đơn vị đã áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, việc tổ chức hệ thống chứng từ và sổ sách vẫn còn một số điểm cần cải thiện. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban đôi khi chưa đồng bộ. Việc lập, kiểm tra và lưu trữ chứng từ gốc vẫn chủ yếu bằng phương pháp thủ công. Hệ thống sổ sách dù tuân thủ theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, nhưng việc đối chiếu, khóa sổ cuối kỳ đôi khi còn chậm trễ. Những hạn chế này làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán, ảnh hưởng đến công tác điều hành và ra quyết định.

2.3. Khó khăn khi lập báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp công lập

Việc lập báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp công lập và báo cáo quyết toán là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của phòng kế toán. Tuy nhiên, do những hạn chế trong khâu hạch toán ban đầu và tổng hợp số liệu, quá trình lập báo cáo gặp nhiều khó khăn. Dữ liệu từ các phần hành kế toán khác nhau đôi khi chưa nhất quán, đòi hỏi nhiều thời gian để đối chiếu và chỉnh sửa. Việc bóc tách, phân tích số liệu để cung cấp thông tin quản trị theo yêu cầu của lãnh đạo còn hạn chế. Đây là một trong những nội dung trọng tâm cần hoàn thiện công tác kế toán để nâng cao giá trị thông tin cung cấp.

III. Giải pháp hoàn thiện hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán

Để hoàn thiện công tác kế toán và giải quyết các tồn tại, việc chuẩn hóa hệ thống chứng từ và tài khoản là giải pháp nền tảng. Việc tổ chức kế toán tại Khu di tích Phủ Chủ tịch cần bắt đầu từ việc rà soát và xây dựng lại quy trình luân chuyển chứng từ một cách khoa học. Cần xây dựng một quy chế rõ ràng về trách nhiệm, thời gian lập và luân chuyển chứng từ cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ khâu đề xuất, phê duyệt đến khi hoàn tất thanh toán và lưu trữ. Đồng thời, cần tận dụng tối đa phần mềm kế toán để quản lý và theo dõi trạng thái chứng từ. Về hệ thống tài khoản, đơn vị cần đảm bảo việc áp dụng triệt để hệ thống tài khoản theo Thông tư 107/2017/TT-BTC. Cần mở các tài khoản chi tiết để theo dõi riêng biệt các nguồn kinh phí (ngân sách, thu sự nghiệp, viện trợ) và các nội dung chi tương ứng. Việc này không chỉ giúp việc lập báo cáo tài chính đơn vị sự nghiệp công lập trở nên dễ dàng, chính xác hơn mà còn cung cấp số liệu chi tiết cho công tác phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính. Đây là bước đi quan trọng trong đề tài nghiên cứu khoa học kế toán nhằm nâng cao chất lượng quản trị tại đơn vị.

3.1. Tối ưu hóa việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Giải pháp cụ thể là xây dựng sơ đồ luân chuyển chứng từ cho các nghiệp vụ chủ yếu như thu, chi, mua sắm tài sản. Cần quy định rõ mẫu biểu, nội dung và chữ ký trên từng loại chứng từ. Khuyến khích áp dụng chứng từ điện tử và chữ ký số để giảm thiểu thời gian xử lý và lưu trữ giấy tờ. Phòng kế toán cần phối hợp với các phòng ban khác để hướng dẫn và kiểm tra việc lập chứng từ ngay từ khâu ban đầu, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, tránh việc phải sửa chữa, điều chỉnh về sau.

3.2. Chuẩn hóa hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán HCSN

Dựa trên danh mục tài khoản của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, Khu di tích cần xây dựng một hệ thống tài khoản chi tiết phù hợp với đặc thù quản lý. Ví dụ, cần chi tiết hóa tài khoản doanh thu để theo dõi riêng doanh thu bán vé, dịch vụ trông giữ xe, dịch vụ khác. Tương tự, chi phí cũng cần được theo dõi chi tiết theo từng hoạt động, từng nguồn kinh phí. Việc chuẩn hóa này giúp đảm bảo nguyên tắc kế toán dồn tích được thực hiện đúng, phản ánh đầy đủ tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị.

3.3. Cải tiến công tác lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước

Để cải thiện việc lập báo cáo, cần tự động hóa tối đa quá trình tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết lên sổ tổng hợp và các mẫu biểu báo cáo. Phòng kế toán cần lập kế hoạch lập báo cáo từ sớm, phân công rõ trách nhiệm cho từng kế toán viên. Trước khi phát hành báo cáo chính thức, cần có bước rà soát, đối chiếu chéo số liệu giữa các báo cáo (Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo kết quả hoạt động, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và với số liệu của Kho bạc Nhà nước. Điều này giúp đảm bảo tính nhất quán và chính xác của thông tin trên báo cáo tài chính.

IV. Phương pháp tối ưu bộ máy và ứng dụng CNTT trong kế toán

Bên cạnh việc hoàn thiện quy trình, một giải pháp hoàn thiện bộ máy kế toán hiệu quả là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp. Cần có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng trong bộ máy kế toán, xác định chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí từ kế toán trưởng đến các kế toán viên phần hành. Đồng thời, cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ để đội ngũ nhân sự luôn cập nhật được những thay đổi trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan. Song song với yếu tố con người, việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là một xu thế tất yếu. Việc đầu tư, nâng cấp phần mềm kế toán hiện đại, có khả năng tích hợp và tùy biến cao sẽ giúp tự động hóa nhiều khâu trong quy trình kế toán, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công và cung cấp báo cáo quản trị nhanh chóng. Việc ứng dụng CNTT không chỉ dừng lại ở phần mềm kế toán mà còn có thể mở rộng ra quản lý tài sản, quản lý nhân sự, tạo thành một hệ sinh thái quản trị đồng bộ, là tiền đề cho việc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ vững chắc.

4.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ

Cần rà soát lại cơ cấu bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập hiện tại, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết cho từng vị trí. Việc phân công nhiệm vụ cần dựa trên nguyên tắc chuyên môn hóa nhưng vẫn đảm bảo khả năng thay thế, hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết. Kế toán trưởng cần tập trung vào vai trò kiểm soát, phân tích và tham mưu cho lãnh đạo, thay vì sa đà vào các công việc tác nghiệp. Đây là bước quan trọng để nâng cao vai trò của phòng kế toán trong quản trị đơn vị.

4.2. Xây dựng và tăng cường hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả giúp ngăn ngừa rủi ro và đảm bảo tài sản được sử dụng đúng mục đích. Cần xây dựng quy chế kiểm soát nội bộ bằng văn bản, bao gồm các quy trình kiểm soát cho các hoạt động trọng yếu như mua sắm, thanh toán, quản lý tiền mặt, quản lý kho. Tăng cường công tác tự kiểm tra kế toán định kỳ và đột xuất để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót. Việc này giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính.

4.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hạch toán

Đơn vị cần xem xét nâng cấp hoặc thay thế phần mềm kế toán hiện tại nếu nó không còn đáp ứng được yêu cầu quản lý và các quy định của Thông tư 107/2017/TT-BTC. Phần mềm mới cần có các tính năng như quản lý đa nguồn kinh phí, tự động lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và cho phép truy xuất số liệu linh hoạt. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về phần mềm cho đội ngũ kế toán để khai thác tối đa hiệu quả công cụ, góp phần hiện đại hóa toàn diện công tác kế toán.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/09/2025
1616 tổ chức công tác kế toán tại khu di tích chủ tịch hồ chí minh tại phủ chủ tịch luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ Sự NGHIỆP CÔNG LẬP 1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập Nhà nước thiết lập hệ thống đơn vị sự nghiệp để đảm nhận nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực, trong đó, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao chiếm số lượng lớn. Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là bộ phận cấu thành bộ máy cơ quan nhà nước và chịu sự quản lý nhà nước cả về tổ chức cũng như hoạt động.

Trước đây, không có sự phân biệt cơ chế quản lý giữa đơn vị sự nghiệp công lập với các cơ quan nhà nước, giữa người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập với trong cơ quan nhà nước. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập vẫn chưa được ghi nhận trong văn bản pháp luật cho đến khi Quốc hội thông qua Luật Viên chức năm 2010. Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức quy định, đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước. Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập ❖ Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Thứ nhất: Đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kinh doanh, không vì mục tiêu lợi nhuận.

Đây là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động mục tiêu chủ yếu giúp Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việc điều hành các hoạt động kinh tế - văn hóa - xã hội theo hướng hiệu quả, công bằng. Thứ hai: Sản phẩm của các đơn vị SNCL là sản phẩm mang lại lợi 8 ích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần của xã hội. Nhìn chung, đại bộ phận sản phẩm của đơn vị SNCL là sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc một lĩnh vực nhất định mà những sản phẩm đó khi tiêu dùng thuờng có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp. Thứ ba: Hoạt động của các đơn vị SNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chuơng trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nuớc.

Với mục tiêu phục vụ xã hội là chính nên việc tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị SNCL vẫn chủ yếu nghiêng về kế toán các hoạt động thu, chi đuợc thực hiện trong đơn vị, cụ thể là: Việc quản lý và sử dụng các khoản kinh phí và một số các khoản thu khác. Còn việc kế toán để xác định kết quả hoạt động vẫn chua đuợc quan tâm nhiều. ❖ Đặc điểm quản lý tà ị chính của đơn vị sự ngh iệp công lập : Kinh phí hoạt động của đơn vị SNCL từ nguồn NSNN hỗ trợ và từ nguồn thu của đơn vị đuợc để lại chi theo quy định. Chi hoạt động của các đơn vị SNCL theo dự toán đuợc giao đảm bảo các tiêu chuẩn, định mức, chế độ của Nhà nuớc và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Nguồn thu và nội dung chi tại các đơn vị SNCL cụ thể: - Nguồn thu tại các đơn vị SNCL: Kinh phí do Ngân sách nhà nuớc cấp; Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp; Nguồn viện trợ, biếu tặng. và các nguồn khác. + Kinh phí do NSNN cấp gồm: Kinh phí đảm bảo hoạt động thuờng xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp), đuợc các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán đuợc cấp có thẩm quyền giao; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ); Kinh phí 9 thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức; Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác); Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm; Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí khác (nếu có). + Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm: Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; Thu từ hoạt động dịch vụ; Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có); Lãi được chia từ hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng; Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.

+ Nguồn thu khác gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của các cán bộ, viên chức trong đơn vị; Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định. - Nội dung chi tại các đơn vị SNCL: Tương ứng với các khoản thu thì sẽ có các khoản chi. Các đơn vị SNCL dùng các nguồn kinh phí do NSNN cấp và kinh phí thu sự nghiệp để chi trả cho các khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên. + Các khoản chi thường xuyên gồm: Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí; Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ NSNN, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật).

10 + Chi không thường xuyên gồm: Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Chi thực hiện chương trình đào tạo cán bộ, viên chức; Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định; Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định, thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài; Các khoản chi khác theo quy định (nếu có). Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập. ❖ Theo chủ thể quản lý thì đơn vị sự nghịệp công lập được phân thành: - Đơn vị sự nghiệp công lập do Trung ương quản lý, bao gồm: Đài truyền hình Việt Nam, các Khu Di tích, trường học do Trung ương quản lý,.; - Đơn vị sự nghiệp công lập do địa phương quản lý, bao gồm: Đài truyền hình tỉnh, thành phố, các Khu Di tích, trường học do địa phương quản lý,.; ❖ Theo quan địểm về thực hịện quyền tự chủ, tự chịu trách nhịệm về tàị chính đổị vớị các đơn vị sự nghịệp công lập tạị Nghị định 43/2006/CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, các đơn vị sự ngh ịệp công lập bao gồm: - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động) là các đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp luôn ổn định nên bảo đảm được toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. NSNN không phải cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị.

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt 11 động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động). Đây là những đơn vị có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp nhưng chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN phải cấp một phần chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị. - Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệ p do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động). ❖ Theo lĩnh vực h oạt động thì đơn vị sự ngh ỉệp công lập được ch la th ành: - Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như các trường mầm non, tiểu học, trung học, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng, đại học, học viện,.

- Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thông tin nghệ thuật bao gồm các đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa thông tin, bảo tàng, trung tâm thông tin triển lãm, thư viện công cộng, đài phát thanh, truyền hình,. - Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao bao gồm trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao,. - Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực kinh tế bao gồm các viện tư vấn, thiết kế, quy hoạch đô thị, nông thôn; các trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng về nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông, công nghiệp, địa chính,. - Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế bao gồm các 12 cơ sở khám chữa bệnh như các phòng khám, trung tâm y tế thuộc các Bộ, ngành và địa phương; cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược; các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, các trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ