CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái ệm liên quan đến đề tài 1. Biện pháp Biện pháp là cách làm cách giải quyết một vấn đề nào đó để thực hiện được nhiệm vụ của vấn đề đó đưa ra, nhưng để thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ đó thì cần phải có những biện pháp phù hợp để giải quyết một cách có hiệu quả.2, Phat triển Là sự biến đổi về chất ma còn về lượng, là khuynh hướng vận động đã được xác định hướng của sự vật, hướng đi lên từ thấp tới cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Nhưng nếu sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, toàn diện.
Phát triển vẫn từ cho trễ Là giúp trẻ nắm được nhiều từ, hiểu ý nghĩa của từ và biết sử dụng từ trong các tình huống giao tiếp. Khái niện dạo chơi tham quan Là hoạt động ngoài trời, được tiếp xúc trực tiếp với thế giời bên ngoài, tham quan, dao chơi, tiếp xúc với các hoàn cảnh và tình huống có thực để trẻ hình thành các khái niệm thực tế và học được nhiều điều bể ích từ cuộc sống. Đặc điểm phát triển vốn từ của trễ 5 — 6 tuổi 1. Xét về mặt số lượng - Từ 5 đến 6 tuổi vốn từ của trẻ tăng bình quân đến 1033 từ, tính từ và các loại từ khác đã chiếm tỉ lệ cao hơn.
- So với tuổi nhà trẻ 0 đến 3 tuổi thì ở lứa tuổi mẫu giáo 3 đến 6 tuổi có số lượng nhiều hơn hẳn. Về số lượng từ của trẻ mẫu giáo, các nhà ngôn ngữ học và tâm lý học có đưa ra những số liệu khác nhau N.D1Lê@vitốp :3,5tuổi — : 1000 từ YU/U Pratuxevich : 4 tuổi : 1900 từ : 5 tuổi : 2500 từ M Becgioréng :3,5tuổi — : 1222từ Có sự chênh lệch giữa các số liệu của các nhà khoa học nhưng không lớn. - Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Khoa về ngôn ngữ của trẻ nội thành Hà Nội thì vốn từ của trẻ mẫu giáo là: Trẻ 4 tuổi : 1900 — 2000 từ TTrẻ 5 tuổi : 2500 — 2600 từ TTrẻ 6 tuổi : 3000 — 4000 từ - Số lượng từ của trẻ tăng nhanh theo thời gian, phụ thuộc vào yêu tố khác nhau, trong đó quan trọng nhất là các tác động của môi trường như: sự tiếp xúc ngôn ngữ thường xuyên của những người xung quanh, trình độ của cha mẹ. - Sự tăng có tốc đệ không đồng đều.
- Năm thứ ba có tốc độ tăng nhanh nhất. - Từ 3— 6 tuổi tốc độ tăng vốn từ giảm dan. Vốn từxét vỀ mặt từ loại Trẻ 5 tụ Danh từ chiếm :35,52% Tính từ chiếm : 8,64% Trang từ chiếm :3,73% Trẻ 6 tuổi: Danh từ chiếm : 34,47% ,giảm xuống 30,07% Tính từ chiếm : 11,619 tăng lên 9,94% Cụ thể như: - Về danh từ: nội dung ý nghĩa của từ được mở rộng, phong phú hơn ở những từ có nghĩa rộng. - Về động từ: phần lớn là những động từ gần gũi, tiếp xúc phát triển thêm những từ mới như: nhảy nhót, ngo ngoe, rơi lộp bộp, lenh keng.
Những động từ chỉ sắc thái khác như: chạy vèo vèo, chạy loạn xạ. Xuất hiện thêm nhưng động từ trừu tượng như: giáo dục, khánh thành. - Về tính từ: phát triển số lượng cũng như chất lượng tính từ. Trẻ sử dụng từ có tính chất gợi cảm (chua chua, tròn vo, to đùng, ngọt lịm, chua loét.) - Từ tượng hình tượng thanh: bập bùng, rì rào, lộp bộp, róc rách.
- Từ trái nghĩa: trẻ biết dùng từ trái nghĩa dày — mỏng, xấu — đẹp, khỏe — yếu. - Về trạng từ: trẻ được mở rộng, trẻ sử dụng đúng các trạng từ: ngày xưa, hồi trước, hôm nay, hôm qua. - Về quan hệ từ: trẻ biết sử dựng các wr: Néu, thì, thế mà, thế là, nhưng, và. - Về các loại từ: trẻ biết nhiều từ đơn hơn từ ghép, trẻ hiểu nhiều từ láy và biết sử dụng chứng Giai đoạn từ 5 — 6 tuổi cũng là giai đoạn hoàn thiện một bước cơ cấu từ loại trong vốn từ của trẻ.
Tỉ lệ danh từ, động từ giảm đi chỉ còn khoảng 50% nhường chế cho tính từ và các loại từ khác tăng lên, tính từ đạt tới 15% quan hệ từ tăng lên 5,7 % còn lại là các loại từ khác. Tóm tại, trẻ 5 — 6 tuổi cùng với thời gian, vốn từ của trẻ sẽ tăng cả về số lượng lẫn về chất lượng. Việc nắm được ý nghĩa của từ phụ thuộc vào sự phát triển khả năng nhận thức và tư duy của trẻ. Tốc độ phát triển vốn từ của trẻ không đồng đều ở các độ tuổi.
Trẻ 5 — 6 tuổi, sự chênh lệch về số lượng từ không rõ rệt như trẻ 3 — 4 tuổi. Trẻ tiếp thu được hết các từ biểu thị tên gọi của các sự vật hiện tượng, đặc điểm, tính chất trạng thái, hành động của sự vật hiện tượng gần gũi với trẻ. Còn những từ biểu thị những khái niệm trừu tượng thì trẻ không có hoặc trẻ có sử dụng nhưng không hiểu hếtý nghĩa của từ. 'Vến từ của trẻ mang tính chất các nhân rõ rệt, cùng một lứa tuổi trẻ có vốn từ phong phú về thể loại nhiều về số lượng, nhưng có trẻ vốn từ rất nghèo nàn.
Điều đó phụ thuộc vào sự tiếp xúc ngôn ngữ thường xuyên của trẻ với những người xung quanh, đặc biệt là trình độ của cha mẹ và phụ thuộc vào các yếu tố khác. Nhiệm vụ phát triển vốn từ cho trễ 1. Mỡ rộng vẫn từ cho trễ - Mở rộng vốn từ là làm vốn từ của trẻ thêm phong phú. - Mở rộng vốn từ cho trẻ về môi trường xung quanh về các chủ đề.
(Trường mầm non, bản thân, gia đình, thực vật, động vật, hiện tượng tự nhiên, quê hương đất nước, bác hồ, nghề nghiệp.) - Ở giai đoạn đầu, cần cưng cấp cho trẻ những từ ngữ mang ý nghĩa cụ thể. - Ở giai đoạn sau, cung cấp cho trẻ những từ mang ý nghĩa khái quát hơn. - Lầm giàu những từ chỉ số (nhiều hơn, ít hơn) những từ trừu tượng (kiến trúc, tài năng) - Cho trẻ biết những từ nhiều nghĩa (chân bàn, chân bóng chuyển), có nghĩa chính và nghĩa phụ. - Trên cơ sở nghĩa vốn từ, có thể phát triển những từ mới của từ.
trẻ biết một số từ ân dụ như (cánh cửa, mắt bão, chân tường.) - Cho trẻ tình những từ trái nghĩa (to — nhỏ, hiền lành — ác độc) - Trong khi hình thành vén từ cho trẻ cần chú ý đến cơ cấu từ loại. - Cần phải dạy trẻ mam non biết ghỉ nhớ và sử dụng các thành ngữ (học tài thi phận, chậm như rùa, mắt cha còn chú.), tục ngữ (không thay dé may làm nên, công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra) các thành ngữ, tục ngữ đó có nội dung phù hợp và cách nói gợi cảm, để nhớ. =>Khả năng tăng vốn từ của trẻ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường sống và tác động giáo dục. Thực tế vốn từ của trẻ ở mỗi vùng miễn và mỗi môi trường giáo dục khác nhau rất rõ.
Cùng cô vốn từ cho trễ - Củng cố vốn từ là giúp trẻ hiểu được ý nghĩa của từ và có khả năng dùng, được các từ này. - Giúp trẻ hiểu nghĩa của những từ đã học đã biết. - Chú ý đến cũng cố nghĩa của từ, nhắc lại nhiều lầný nghĩa của từ để củng cé wimg chắc cho trẻ. - Nhắc lại nhiều lần những từ mới học.
- Củng cố từ khó phát âm bằng việc nói mẫu, giải thích chỉ tiết nghĩa của từ. - Chú ý sửa sai cho trẻ, tích cực luyện tập cho trẻ phát âm đúng. =>Ta đã biết số từ mà trẻ có, nhiều hơn số từ mà trẻ sử dụng. Củng cố vốn từ là giúp cho số từ trẻ sử dụng được tăng lên nhanh chóng.Tri giác được lặp đi lặp lại nhiều lần cùng với sự hình thành thói quen sử dụng từ làm cho từ đã xuất hiện tồn tại bền vững đối với trẻ.
Tích cực hóa vẫn từ cho trẻ - Tích cực hóa vốn từ là giúp trẻ biết lựa chợn từ để sử dụng một cách chính xác, làm cho ngôn ngữ của trẻ mang sắc thái tu từ, từ lầy mang sắc thái biểu cảm. - Giúp trẻ có khả năng lựa chợn và sử dụng chính xác các từ tuy vào hoàn cảnh giao tiếp. - Giúp trẻ biết lựa chợn từ để sử dụng một cách chính xác, lôgic, thành thạo. - Giúp trẻ có một trí nhớ linh hoạt để tìm ra từ thích hợp với tình huống giao tiếp.
- Tích cực hóa vốn từ giúp trẻ vận dụng từ vào lời nói giúp cho vốn từ ngữ thụ động chuyển sang từ ngữ tích cực. - Ngăn ngừa trẻ sử dụng từ ngữ thô tục thiếu văn hóa. - Tích cực hóa, giáo dục trẻ sử dụng từ ngữ đẻ thể hiện văn minh trong ngôn ngữ như biết cảm ơn, vâng, đạ, đi thưa về trình. =>Mặc dù đã sử dụng từ trong khi nói nhưng nhiều từ trẻ dùng được là do bắt chước mọi người xưng quanh.
Chỉ khi hiểu được nghĩa của từ và được hướng dẫn sử dụng nhiều lần trong các tình huống khác nhau đẻ trở thành thói quen thì trẻ mới có khả năng chủ động trong việc sử dụng từ. Vấn để từ địa phương trong trường mẫu giáo Một vấn đề đặc ra là: Vấn đề từ phương ngữ trong trường mẫu giáo đòi hỏi giáo viên mam non phải quan tâm. Tiếng địa phương trong Tiếng Việt: gồm 3 nhóm - Nhóm tiếng địa phương Bắc Bộ. - Nhóm tiếng địa phương Bắc Trung Bộ.
- Nhóm tiếng địa phương Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Cụ thể như sau: (Chương 2, Đinh Hồng Thái, Phương pháp phát triển ngôn ngit cho tré mdm non) 10 Thể .