Luận văn: Quản lý rủi ro tín dụng DNNVV tại Ngân hàng Phát triển Lào

Luận văn Quản lý rủi ro tín dụng DNNVV tại Lào. Tài liệu phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả (File Word).

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2018

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng

1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.1.5. Căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng

1.2. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1. Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

1.2.2. Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại

1.2.3. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.4. Nội dung của quản lý rủi ro tín dụng

1.2.5. Những tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng

1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rủi ro tín dụng

1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.3.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NHTM TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng các NHTM Việt Nam

1.4.2. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại Thái Lan

1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các Ngân hàng thương mại Lào

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.3. Đặc điểm về môi trường hoạt động và khách hàng là doanh nghiêp nhỏ và vừa của Ngân hàng Phát triển Lào

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2015-2017

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

2.2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Phát triển Lào

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và những nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO

3.1. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO

3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng Phát triển Lào

3.1.2. Định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN LÀO

3.2.1. Hoàn thiện mô hình chấm điểm và xếp hạng tín dụng

3.2.2. Tích cực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn

3.2.3. Tách bạch các khâu trong hoạt động tín dụng

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định và hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát khoản vay

3.2.5. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo quy định của ngân hàng

3.2.6. Chú trọng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

3.2.7. Thu thập, khai thác có hiệu quả thông tin trong hoạt động tín dụng

3.2.8. Không quá lệ thuộc vào tài sản đảm bảo

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Với Ngân hàng Nhà nước Lào

3.3.2. Với Chính phủ

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp SME

Hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu nhưng cũng là nơi tiềm ẩn rủi ro lớn nhất của các ngân hàng thương mại. Đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), rủi ro này càng trở nên phức tạp do đặc thù về quy mô và năng lực quản trị. Một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp hiệu quả không chỉ đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động cho vay mà còn là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng. Luận văn thạc sỹ về chủ đề này tại Ngân hàng Phát triển Lào (LDB) cung cấp một cái nhìn sâu sắc về thực trạng và các giải pháp cần thiết, làm cơ sở cho việc hoàn thiện chính sách và quy trình nghiệp vụ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm cốt lõi của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng (RRTD) được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo hợp đồng. Đặc điểm cơ bản của RRTD là tính gián tiếp, phức tạp và tất yếu. Nó không chỉ phát sinh từ phía khách hàng (rủi ro chủ quan) mà còn từ các yếu tố vĩ mô như biến động kinh tế, thay đổi chính sách (rủi ro khách quan). Đối với các DNNVV, rủi ro này thường cao hơn do hạn chế về vốn, kinh nghiệm quản lý, và sự minh bạch trong thông tin tài chính. Việc nhận diện đúng các nguyên nhân, từ rủi ro nội tại của doanh nghiệp đến rủi ro tập trung danh mục của ngân hàng, là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong việc phòng ngừa rủi ro cho vay doanh nghiệp.

1.2. Sự cần thiết của công tác quản lý rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là một nghiệp vụ trọng tâm, quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Một hệ thống quản lý tốt giúp ngân hàng tối thiểu hóa tổn thất từ nợ xấu doanh nghiệp nhỏ và vừa, ổn định lợi nhuận và nâng cao uy tín. Hơn nữa, việc tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động, như các chuẩn mực của Basel II và quản lý rủi ro, đòi hỏi ngân hàng phải có một quy trình chặt chẽ từ khâu thẩm định đến giám sát sau vay. Thiếu một cơ chế quản lý hiệu quả, ngân hàng không chỉ đối mặt với nguy cơ mất vốn mà còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính.

II. Thực trạng thách thức quản lý rủi ro tín dụng tại LDB

Giai đoạn 2015-2017, hoạt động tín dụng dành cho khối SME tại Ngân hàng Phát triển Lào (LDB) ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về dư nợ. Tuy nhiên, đi kèm với sự mở rộng là những thách thức không nhỏ trong công tác quản trị rủi ro. Việc phân tích thực trạng cho vay SME cho thấy nhiều hạn chế tồn tại trong quy trình, chính sách và cả yếu tố con người. Những vấn đề này là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến nguy cơ gia tăng nợ xấu và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của ngân hàng, đòi hỏi phải có những đánh giá và giải pháp kịp thời.

2.1. Phân tích hoạt động tín dụng và cơ cấu nợ tại LDB

Theo số liệu từ luận văn, dư nợ cho vay DNNVV tại LDB tăng trưởng liên tục. Tuy nhiên, cơ cấu tín dụng còn một số điểm đáng lo ngại. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm phần lớn, trong khi các khoản vay trung và dài hạn cho đầu tư tài sản cố định còn hạn chế. Đáng chú ý, tình hình phân loại nợ cho thấy tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp nhỏ và vừa (nhóm 3, 4, 5) có xu hướng gia tăng. Cụ thể, Bảng 2.10 trong tài liệu gốc chỉ ra tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ đã vượt ngưỡng an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Lào. Điều này phản ánh chất lượng tín dụng đang là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết tại LDB.

2.2. Các hạn chế và nguyên nhân trong hệ thống quản lý

Luận văn đã chỉ ra nhiều hạn chế cố hữu trong công tác quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại LDB. Thứ nhất, quy trình cấp tín dụng cho SME còn nhiều bất cập, đặc biệt là khâu thẩm định tín dụng DNNVV và giám sát sau cho vay chưa được chú trọng đúng mức. Thứ hai, ngân hàng chưa xây dựng được một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khoa học, dẫn đến việc đánh giá khách hàng còn mang tính cảm tính. Thứ ba, việc quá phụ thuộc vào tài sản đảm bảo thay vì đánh giá dòng tiền và phương án kinh doanh làm giảm khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp tiềm năng nhưng thiếu tài sản. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ trình độ nhân lực, nhận thức về rủi ro và áp lực cạnh tranh tăng trưởng tín dụng.

III. Cách hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng DNNVV hiệu quả

Để hạn chế rủi ro tín dụng SME, giải pháp trọng tâm là phải tái cấu trúc và hoàn thiện toàn bộ quy trình tín dụng. Trọng tâm của quá trình này là nâng cao năng lực phân tích, đánh giá khách hàng một cách khách quan và khoa học. Việc xây dựng các công cụ và tiêu chuẩn rõ ràng không chỉ giúp ra quyết định cho vay chính xác hơn mà còn tạo ra một khuôn khổ quản lý rủi ro nhất quán trên toàn hệ thống. Đây là bước đi nền tảng để nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu các khoản vay có vấn đề ngay từ khâu đầu vào.

3.1. Nâng cao chất lượng phân tích tín dụng khách hàng

Chất lượng của phân tích tín dụng khách hàng doanh nghiệp phụ thuộc vào ba yếu tố: thông tin, phương pháp và con người. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống thu thập thông tin đa chiều, không chỉ dựa vào báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp. Việc áp dụng các kỹ thuật phân tích hiện đại, đánh giá cả yếu tố phi tài chính (năng lực quản trị, vị thế ngành) là cực kỳ cần thiết. Đồng thời, công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng phải được ưu tiên. Cán bộ thẩm định cần có khả năng nhận diện các dấu hiệu rủi ro tiềm ẩn, thay vì chỉ tuân thủ các thủ tục một cách máy móc.

3.2. Xây dựng và áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng

Một trong những giải pháp đột phá là xây dựng và áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp. Hệ thống này lượng hóa rủi ro của khách hàng dựa trên một tập hợp các tiêu chí đã được kiểm định, giúp loại bỏ yếu tố chủ quan trong phê duyệt. Việc triển khai một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho phép LDB phân loại khách hàng thành các nhóm rủi ro khác nhau, từ đó áp dụng chính sách lãi suất, hạn mức và biện pháp giám sát phù hợp. Mô hình này là công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định tín dụng nhanh chóng, chính xác và giảm thiểu rủi ro lựa chọn sai khách hàng.

IV. Mô hình kiểm soát rủi ro và xử lý nợ xấu doanh nghiệp

Bên cạnh việc phòng ngừa, một mô hình quản lý rủi ro tín dụng toàn diện phải bao gồm cả các cơ chế giám sát, phát hiện sớm và xử lý hiệu quả các khoản vay có vấn đề. Việc chủ động kiểm soát rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu một cách quyết liệt sẽ giúp ngân hàng thu hồi vốn nhanh chóng, giảm chi phí trích lập dự phòng và duy trì một danh mục cho vay lành mạnh. Các biện pháp này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống, thay vì chỉ mang tính đối phó khi sự việc đã xảy ra.

4.1. Tăng cường giám sát và cảnh báo rủi ro sớm

Giám sát sau cho vay là một khâu thường bị xem nhẹ nhưng lại có vai trò cực kỳ quan trọng. LDB cần thiết lập một hệ thống giám sát thường xuyên tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của khách hàng. Điều này bao gồm việc phân tích biến động dòng tiền qua tài khoản, kiểm tra định kỳ việc sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản đảm bảo. Việc xây dựng các chỉ số cảnh báo sớm (Early Warning Indicators) giúp ngân hàng nhận diện các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Từ đó, các biện pháp can thiệp kịp thời như cơ cấu lại nợ, tư vấn tài chính có thể được triển khai để phòng ngừa rủi ro cho vay doanh nghiệp chuyển thành nợ xấu.

4.2. Chiến lược xử lý nợ xấu doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối với các khoản nợ xấu doanh nghiệp nhỏ và vừa đã phát sinh, LDB cần có một chiến lược xử lý chủ động và đa dạng. Các biện pháp có thể bao gồm: đàm phán cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xử lý tài sản đảm bảo, hoặc thậm chí là bán nợ cho các công ty quản lý tài sản. Việc thành lập một bộ phận chuyên trách xử lý nợ giúp tập trung nguồn lực và chuyên môn hóa quy trình. Đồng thời, việc trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định là bắt buộc để đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động cho vay và phản ánh trung thực sức khỏe tài chính của ngân hàng.

V. Giải pháp chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cho LDB

Dựa trên phân tích thực trạng và học hỏi kinh nghiệm quốc tế, luận văn đã đề xuất một hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Lào. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào nghiệp vụ mà còn bao quát cả về mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực và hoàn thiện môi trường pháp lý. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra một sự thay đổi căn bản trong văn hóa quản trị rủi ro của ngân hàng.

5.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNNVV

LDB cần xây dựng một chính sách tín dụng đối với DNNVV rõ ràng, nhất quán và phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng. Chính sách này phải xác định rõ các ngành nghề ưu tiên, các tiêu chí lựa chọn khách hàng, hạn mức tín dụng tối đa cho từng ngành và giới hạn tập trung tín dụng. Một điểm quan trọng là cần tách bạch rõ ràng chức năng của bộ phận quan hệ khách hàng (kinh doanh) và bộ phận thẩm định (quản lý rủi ro) để đảm bảo tính khách quan. Việc này giúp tránh xung đột lợi ích và nâng cao chất lượng phê duyệt tín dụng.

5.2. Chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi quy trình. LDB cần đầu tư mạnh mẽ vào công tác đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tín dụng và thẩm định. Các chương trình đào tạo nên tập trung vào kỹ năng phân tích tín dụng khách hàng doanh nghiệp, nhận diện rủi ro, và kiến thức về các ngành kinh tế. Bên cạnh đó, cần xây dựng cơ chế lương thưởng gắn liền với chất lượng danh mục tín dụng, thay vì chỉ dựa vào chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ. Điều này khuyến khích cán bộ quan tâm hơn đến việc kiểm soát rủi ro tín dụng ngay từ đầu.

5.3. Bài học từ kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị

Luận văn đã nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp từ các ngân hàng thương mại Việt Nam (Vietinbank, HDBank) và Thái Lan (Kasikorn Bank). Bài học rút ra là cần phải áp dụng công nghệ, tự động hóa quy trình, và xây dựng mô hình quản trị theo chuẩn quốc tế. Dựa trên đó, các kiến nghị được đưa ra không chỉ cho LDB mà còn cho cả Ngân hàng Nhà nước Lào và Chính phủ. Các kiến nghị này bao gồm việc hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng, xây dựng trung tâm thông tin tín dụng quốc gia (CIC) hiệu quả, và tạo môi trường kinh doanh minh bạch hơn cho các DNNVV.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

01/10/2025
1358 quản lý rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại nh phát triển lào luận văn thạc sỹ file word

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Ngân h àng thương mại Danh từ “ rủi ro” đã được nhiều nhà kinh tế học định nghĩa theo nhiều cách thức khác nhau. Frank Knight một học giả người Mỹ, định nghĩa “ Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”.

Allan Willett cho rằng “ rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến một biến cố không mong đợi ”. Inrving Perfer lại cho rằng “ rủi ro là tổng hợp của những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất”. Một học giả khác người Anh là Marilic Hurt Mr C arty quan niệm “ rủi ro là một tình trạng trong đó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được ”. Theo từ điển tài chính của P.

H C ollin, rủi ro có thể được định nghĩa là khả năng gánh chịu một thiệt hại của chủ thể. Theo Bernard Manso, “ rủi ro là tác động của những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ thể kinh tế hay một danh mục tài sản mà khả năng xảy ra biến cố đó có thể dự đoán trước nhưng không thể dự đoán chính xác biến cố xảy ra như thế nào. Rủi ro được đo lường bằng độ lệch chuẩn giữa lợi nhuận thực tế của chủ thể và mức lợi nhuận dự kiến. Mức biến động lợi nhuận càng lớn nghĩa là sự không chắc chắn càng nhiều thì nguy cơ rủi ro cao ”.

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ tiền lãi hoặc tiền gốc theo các điều kiện và cam kết trong hợp đồng tín dụng. Lange định nghĩa: Rủi ro tín dụng là khoản lô tiềm năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự 7 tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn ”. Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi ”.

Còn theo quan điểm của tác giả: “Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do khách hàng không có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng hạn theo cam kết” 1. Phân loại rủi ro tín dụng - Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đuợc chia thành: rủi ro danh mục và rủi ro giao dịch. + Rủi ro danh mục: là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong việc quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Đây là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa tác động của các nhân tố khách quan, bao gồm: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

• Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố bên trong của mỗi khách hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động. • Rủi ro tập trung: Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong truờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh 8 tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. • Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng); • Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo. • Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.

- Nếu căn cứ vào tính chất tác động, rủi ro tín dụng được chia thành: rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. + Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, đich hoạ , người vay bi chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách. + Rủi ro chủ quan là rủi ro do nguyên nhân chủ quan thuộc về người vay và người cho vay vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vìnhững lý do chủ quan khác 1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng Việc nhận biết các đặc điểm của từng loại rủi ro tín dụng là rất cần thiết và hữu í ch nhằm có biện pháp phò ng ngừa chủ động rủi ro t ín dụng, đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và ổn định lâu dài. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau: 9 - Rủi ro tín dụng mang tí nh gián tiếp: Trong quan hệ t ín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng.

Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn không thể hoàn trả đúng và đầy đủ vốn cho ngân hàng đúng hạn. - Rủi ro t ín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đây là đặc điểm tất yếu của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín dụng ngân hàng càng thể hiện rõ. Do đó khi phò ng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ dấu hiệu rủi ro nào để đưa ra biện pháp phù hợp.

- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu vì rủi ro luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: nguyên nhân phát sinh loại rủi ro này xuất phát từ tình trạng thông tin bất cân xứng, đã làm các ngân hàng chưa thể nắm 1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 1.1 Nguyên nhân khách quan - Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh tế không ổn định. khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp. - Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, c òn nhiều sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng. - Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng.

- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ Ngân hàng. 10 - Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như Ngân hàng. - Sự bất bình đẳng trong đối sử của Nhà nước dành cho các NHTM khác nhau. - Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình phát triển đất nước.2 Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân từ phía Ngân hà ng.

Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau: - Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng. - Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ Ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng. - Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng c òn nên việc đánh giá các dự án, hồ sơ xin vay c òn chưa tốt, cò n xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay.

- C án bộ Ngân hàng cò n thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm tiêu khi giải ngân hay thu nợ, đôi khi cò n nể nang trong quan hệ khách hàng. - Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh. - Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác. - Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng 11 Nguyên nhân từ phía khách hà ng.

- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng. - Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo c ò n hạn chế. - Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định. - Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ