Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục di sản văn hóa vật thể giữ vai trò chiến lược trong việc hình thành nhân cách, bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức bảo tồn bản sắc dân tộc cho thế hệ trẻ. Đặc biệt, sau khi Công viên địa chất Non Nước Cao Bằng được UNESCO chính thức công nhận là Công viên địa chất toàn cầu vào ngày 12 tháng 04 năm 2018, yêu cầu đặt ra cho ngành giáo dục địa phương là phải gắn kết chặt chẽ tri thức học đường với hệ thống di sản lịch sử phong phú trên địa bàn. Tuy nhiên, thực tế triển khai tại 5 trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Bằng cho thấy công tác này vẫn còn bộc lộ nhiều khoảng trống quản lý, chưa phát huy tối đa tiềm năng giáo dục.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện cơ sở lý luận, khảo sát bức tranh thực trạng và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể cho học sinh. Nghiên cứu thực hiện khảo sát trên quy mô 240 cán bộ quản lý, giáo viên cùng 2.951 học sinh thuộc 5 trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Bằng trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 06 năm 2019.

Về mặt ý nghĩa, công trình cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng tỷ lệ giờ học tích hợp di sản hiệu quả lên trên 85%, đồng thời hỗ trợ các cơ sở giáo dục phổ thông miền núi thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá hành vi bảo tồn văn hóa của học sinh một cách định lượng và chuẩn mực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chức năng kinh điển của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp thuyết quản lý nguồn lực của Harold Koontz nhằm tối ưu hóa sự phối hợp giữa 3 môi trường giáo dục: nhà trường, gia đình và xã hội.

Về mặt thuật ngữ, đề tài xác lập rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và học sinh nhằm hoàn thành mục tiêu giáo dục toàn diện.
  • Di sản văn hóa vật thể: Sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học theo quy định tại Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật và cổ vật.
  • Giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể: Quá trình sư phạm trang bị tri thức, bồi đắp thái độ trân trọng và rèn luyện kỹ năng thực hành bảo tồn di sản cho người học.
  • Quản lý hoạt động giáo dục di sản: Chuỗi tác động có tổ chức của Hiệu trưởng nhằm vận hành hiệu quả các nguồn lực và nội dung giáo dục di sản trong nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ mẫu khảo sát gồm 240 cán bộ quản lý, giáo viên và 2.951 học sinh tại 5 trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Bằng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo khối lớp (khối 10, 11 và 12) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ 308 học sinh người Kinh và 2.643 học sinh người dân tộc thiểu số.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, bao gồm tính toán tần số, điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính (phỏng vấn sâu 15 chuyên gia quản lý và tổ chức 8 cuộc trao đổi chuyên đề) giúp kiểm chứng tính khách quan của dữ liệu, loại bỏ sai số chủ quan và làm rõ bản chất của các rào cản quản lý trong suốt tiến trình nghiên cứu từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 06 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 5 trường Trung học phổ thông mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Chất lượng đội ngũ và sự phát triển chuyên môn: 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó tỷ lệ đạt trình độ trên chuẩn (Thạc sĩ) tăng mạnh từ mức 14,7% trong năm học 2017 - 2018 lên 25,4% trong năm học 2018 - 2019. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 32% giáo viên bộ môn xã hội từng tham gia các khóa tập huấn chuyên sâu về phương pháp tích hợp di sản vào bài giảng.
  • Đặc điểm nhân khẩu học học sinh và mức độ nhận thức: Học sinh người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo với 89,6% tổng số học sinh toàn thành phố (người Tày chiếm 63,4%, người Nùng chiếm 22,3%, các dân tộc khác chiếm 3,9%), học sinh người Kinh chiếm 10,4%. Dù trên 92% học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc giữ gìn truyền thống, mức độ hiểu biết sâu sắc về các di tích vật thể cấp tỉnh và cấp quốc gia tại Cao Bằng mới dừng lại ở mức trung bình với điểm tự đánh giá đạt 2,85/5,0 điểm.
  • Thực trạng các khâu quản lý của Hiệu trưởng: Khâu xây dựng kế hoạch giáo dục di sản đạt tỷ lệ thực hiện 78,5%, nhưng khâu kiểm tra, đánh giá mức độ tiếp thu và hình thành hành vi của học sinh chỉ đạt mức 46,2%. Tình trạng thiếu kinh phí dành riêng cho hoạt động dã ngoại thực địa được 84,6% cán bộ quản lý xác định là rào cản lớn nhất.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng phản ánh sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn. Khi tổng hợp kết quả lên biểu đồ cột so sánh, sự tương phản thể hiện rõ ở chỗ nhận thức về tầm quan trọng của di sản đạt mức rất cao (trên 90%), nhưng tỷ lệ tổ chức các tiết học thực địa tại di tích chỉ chiếm khoảng 15% tổng thời lượng giáo dục ngoại khóa.

Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ việc các nhà trường chưa thiết lập được cơ chế phối hợp liên ngành bền vững giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Khi phân tích bảng ma trận tương quan giữa mức độ kiểm tra của Ban Giám hiệu và hiệu quả tiếp thu của học sinh, hệ số tương quan đạt mức r = 0,72, khẳng định rằng nếu công tác kiểm tra, giám sát của người đứng đầu bị buông lỏng thì hoạt động giáo dục di sản dễ rơi vào hình thức. So sánh với các mô hình giáo dục di sản tại các địa phương khác như mô hình trường học gắn với đền Hùng tại Phú Thọ, các trường Trung học phổ thông tại thành phố Cao Bằng cần chuyển dịch mạnh mẽ từ lối truyền thụ một chiều trên lớp sang hình thức học tập trải nghiệm thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể:

  • Nâng cao nhận thức: Tổ chức định kỳ 2 chuyên đề/năm học cho toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh về giá trị của hệ thống di tích lịch sử địa phương, hướng tới mục tiêu đạt 98% lực lượng giáo dục thấu hiểu sâu sắc vai trò của việc bảo tồn di sản văn hóa.
  • Thành lập Ban chỉ đạo chuyên trách: Kiện toàn Ban chỉ đạo giáo dục di sản tại 100% các trường Trung học phổ thông ngay từ đầu tháng 9 hàng năm, do Hiệu trưởng làm Trưởng ban, với sự tham gia của Bí thư Đoàn thanh niên và tổ trưởng chuyên môn các môn Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn, Giáo dục công dân.
  • Huy động nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất: Dành tối thiểu 15% đến 20% kinh phí hoạt động ngoài giờ lên lớp kết hợp nguồn xã hội hóa từ hội cha mẹ học sinh để trang bị thiết bị đa phương tiện và tài trợ các chuyến học tập thực địa tại các di tích lịch sử trên địa bàn thành phố.
  • Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên: Triển khai 100% các lớp tập huấn kỹ năng biên soạn giáo án tích hợp liên môn và kỹ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm di sản cho giáo viên bộ môn trước khi bước vào học kỳ mới.
  • Đa dạng hóa hình thức dạy học: Thực hiện bắt buộc tối thiểu 1 chuyến tham quan, chăm sóc di tích lịch sử/học kỳ cho mỗi khối lớp, kết hợp lồng ghép kiến thức di sản vào ít nhất 25% các tiết sinh hoạt dưới cờ và hoạt động ngoại khóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông tìm thấy khung hướng dẫn chi tiết để thiết lập quy trình quản trị 4 bước (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) trong các hoạt động bảo tồn văn hóa học đường.
  • Giáo viên các bộ môn Khoa học Xã hội: Giáo viên Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn, Giáo dục công dân có thể sử dụng các ma trận nội dung để thiết kế bài giảng tích hợp liên môn gắn với hệ thống di tích thực địa.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc luận văn, bảng hỏi khảo sát thực trạng và các phương pháp thống kê toán học ứng dụng trong khoa học giáo dục.
  • Cán bộ quản lý văn hóa và chính quyền địa phương: Các cơ quan quản lý di sản tại các tỉnh miền núi có thể khai thác các mô hình liên kết giữa nhà trường và ban quản lý di tích để xây dựng chính sách quảng bá di sản bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu chính của việc quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể tại trường Trung học phổ thông là gì?
    Mục tiêu cốt lõi là chuyển hóa các tri thức văn hóa, lịch sử thành ý thức tự giác và hành vi bảo vệ di sản của học sinh thông qua chuỗi tác động có tổ chức của Hiệu trưởng, hướng tới tỷ lệ 100% học sinh hoàn thiện phẩm chất công dân và trân trọng nguồn cội.

  • Vì sao cần thành lập Ban chỉ đạo giáo dục di sản chuyên trách trong nhà trường?
    Ban chỉ đạo đóng vai trò đầu mối điều phối nhịp nhàng giữa 5 tổ bộ môn chuyên môn với Đoàn thanh niên và chính quyền địa phương, khắc phục tình trạng hoạt động tự phát, thiếu kinh phí hoặc trùng lặp nội dung giữa các môn học.

  • Luận văn sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện?
    Nghiên cứu tiến hành điều tra trên toàn bộ 240 cán bộ quản lý, giáo viên và 2.951 học sinh tại 5 trường Trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Cao Bằng trong 2 năm học liên tiếp, đảm bảo độ bao phủ 100% các nhóm đối tượng đại diện cho học sinh các dân tộc Tày, Nùng, Kinh.

  • Khó khăn lớn nhất khi triển khai giáo dục di sản tại các trường miền núi hiện nay là gì?
    Qua khảo sát, 84,6% cán bộ quản lý xác nhận khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt kinh phí tổ chức dã ngoại thực tế và nguồn học liệu chuẩn hóa về di sản địa phương phục vụ cho việc giảng dạy tích hợp.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá nhất trong 5 biện pháp được đề xuất?
    Biện pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên kết hợp đa dạng hóa hình thức dạy học ngoài không gian lớp học là khâu đột phá, giúp tăng mức độ hứng thú học tập của học sinh lên trên 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa vật thể tại cấp Trung học phổ thông.
  • Khảo sát thực tế trên 240 giáo viên và 2.951 học sinh tại 5 trường trên địa bàn thành phố Cao Bằng đã làm rõ bức tranh thực trạng với 89,6% học sinh là người dân tộc thiểu số.
  • Đề tài chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra, đánh giá (chỉ đạt 46,2%) và sự thiếu hụt các hoạt động trải nghiệm thực địa.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể cho từng năm học.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là cung cấp cẩm nang thực hành quản trị giáo dục di sản thực chứng cho các trường phổ thông tại các tỉnh miền núi có di sản thế giới.

Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp được khuyến nghị thực hiện trong 3 giai đoạn xuyên suốt 12 tháng của năm học tới. Các cơ sở giáo dục Trung học phổ thông cần chủ động áp dụng ngay khung biện pháp này vào kế hoạch năm học nhằm bảo tồn di sản bền vững và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.