NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 52340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC ThS. TRẦN MINH TÂM SVTH: Trần Tấn Tài MSSV: 030632162041 Lớp: DH32TC01 TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 i NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂNHÀNG TP.
HỒ CHÍ MINH MỐI LIÊN HỆ GIỮA TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 52340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC ThS. TRẦN MINH TÂM SVTH: Trần Tấn Tài MSSV: 030632162041 Lớp: DH32TC01 TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 ii TÓM TẮT Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong những năm gần đây. Đặc biệt là trong giai đoạn từ năm 2016 trở lại đây.
Điều này một phần đến từ những chính sách duy trì tình hình kinh tế vĩ mô ổn định của chính phủ. Cũng nhƣ những chính sách phù hợp đối với việc thu hút nguồn vốn nƣớc ngoài. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của những doanh nghiệp lớn, đƣợc niêm yết trên sàn chứng khoán. Từ đó tạo nên sự tăng trƣởng mạnh mẽ của thị trƣờng chứng khoán trong thời gian qua.
Tuy nhiên, việc thị trƣờng chứng khoán tăng cao và phá đỉnh lịch sử vào năm 2018, đƣợc nhiều ngƣời xem là dấu hiệu của sự gia tăng rủi ro trên thị trƣờng. Thêm vào đó, tình hình bất ổn trên thế giới trong thời gian gần đây, chủ yếu xoay quanh chiến tranh thƣơng mại Mỹ - Trung. Cùng với đó là những thông tin về việc chu kỳ khủng hoảng kinh tế 10 năm sẽ sớm diễn ra, đã tạo nên tâm lý lo lắng của nhà đầu tƣ trên thị trƣờng. Từ đó ảnh hƣởng đến những quyết định điều hành chính sách tiền tệ của chính phủ trong thời gian qua.
Trong khi đó các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa những biến số kinh tế vĩ mô và diễn biến thị trƣờng chứng khoán đã đƣợc thực hiện khá lâu trong quá khứ. Do đó đang dần suy giảm độ chính xác. Điều này đặt ra cần một nghiên cứu đƣợc cập nhật dữ liệu mới hơn để đánh giá những tác động của tình hình kinh tế vĩ mô đến diễn biến của thị trƣờng chứng khoán. Trong khóa luận, tác giả nêu lên những lý luận cơ bản về thị trƣờng chứng khoán.
Trong đó nêu lên đƣợc lịch sử hình thành thị trƣờng chứng khoán Việt Nam, các hình thức phân loại thị trƣờng chứng khoán ở Việt Nam hiện nay. Đối với những kiến thức kinh tế vĩ mô, tác giả nêu lên những kiến thức cơ bản về kinh tế vĩ mô và các chỉ số đo lƣờng tình hình kinh tế vĩ mô. Từ kết quả của khóa luận tác giả đƣa ra kết luận về mối quan hệ giữa những biến kinh tế vĩ mô và thị trƣờng chứng khoán trong giai đoạn từ năm 2009 – 2019. Từ đó phác họa bối cảnh chung của nền kinh tế Việt Nam và thị trƣờng chứng khoán trong 10 năm vừa qua.
Đồng thời đề xuất chính sách những chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp vừa iii tạo động lực thúc đẩy cho sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán, vừa duy trì tình hình kinh tế vĩ mô ổn định. iv LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ trích dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận. Tác Giả Trần Tấn Tài v MỤC LỤC D NH MỤC CH VI T TẮT.ix DANH MỤC BẢNG.xi DANH MỤC HÌNH ẢNH.xii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.1 Mục tiêu tổng quát.2 Mục tiêu chi tiết.3 Đối tƣợng nghiên cứu & phạm vi nghiên cứu.1 Đối tƣợng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu.4 Dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu.1 Dữ liệu nghiên cứu:.2 Phƣơng pháp nghiên cứu:.5 Đóng góp của khóa luận.1 Về mặt lý luận.2 Về mặt thực tiễn.6 Kết cấu của khóa luận.5 CHƢƠNG 2: CƠ S L THUY T VÀ TỔNG QU N NH NG C NG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QU N.1 Thị trƣờng chứng khoán và vai tr của thị trƣờng đối với nền kinh tế.1 Khái niệm thị trƣờng chứng khoán.2 Phân loại thị trƣờng chứng khoán.3 Các chỉ tiêu đo lƣờng sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán.4 Vai tr của thị trƣờng chứng khoán đối với nền kinh tế.2 Các chỉ số kinh tế vĩ mô.3 Mô hình PT ( rbitrage Pricing Theory) của Stephen Ross.4 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài.2 Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nƣớc.3 Những điểm kế thừa của khóa luận từ những nghiên cứu trƣớc.24 Tóm tắt chƣơng 2.25 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU.1 Mô hình nghiên cứu.2 Giải thích các biến đƣợc sử dụng trong mô hình.1 Biến phụ thuộc.2 Biến độc lập.3 Dữ liệu đƣợc sử dụng trong mô hình.4 Phƣơng pháp nghiên cứu.34 Tóm tắt chƣơng 3.35 CHƢƠNG 4: K T QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN.1 Tình hình kinh tế vĩ mô và thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019.1 Thành tựu kinh tế vĩ mô Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019.2 Thành tựu thị trƣờng chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009 – 2019.3 Biểu hiện mối quan hệ giữa kinh tế vĩ mô và thị trƣờng chứng khoán.2 Kết quả nghiên cứu.1 Thống kê mô tả.2 Ma trận tƣơng quan.3 Phân tích hồi quy.3 Thảo luận và kết quả nghiên cứu.53 Tóm tắt chƣơng 4.55 CHƢƠNG 5: K T LUẬN VÀ KI N NGH.1 Tóm tắt kết quả.2 Những hạn chế của nghiên cứu.3 Hƣớng nghiên cứu tiếp theo trong tƣơng lai.59 Tóm tắt chƣơng 5.60 Tài Liệu Tham Khảo.63 viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT T vi t tắt N ti n An N ti n Việt APT Arbitrage Pricing Theory Mô hình học thuyết chênh lệch giá CCĐT Công cụ đầu tƣ CNXH Chủ nghĩa xã hội CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng CTCP Công ty Cổ phần DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ƣơng Châu Âu ECP Ngân hàng Trung ƣơng Châu Âu EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc gia HNX Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố HOSE Hồ Chí Minh KTVM Kinh tế vi mô M2 Lƣợng cung tiền NSNN Ngân sách nhà nƣớc OLS Ordinary Least Squares Bình phƣơng nhỏ nhất OTC Over The Counter Thị trƣờng phi tập trung PPI Product Price Index Chỉ số giá sản xuất SXKD Sản xuất kinh doanh TTCK Thị trƣờng chứng khoán TTGDCK Thị trƣờng giao dịch chứng khoán TTSC Thị trƣờng sơ cấp TTTC Thị trƣờng tài chính UBCK Ủy ban chứng khoán UPCoM Unlisted Public Company Thị trƣờng công ty đại chúng chƣa ix T vi t tắt N ti n An N ti n Việt Market niêm yết Chỉ số hỗn hợp đại diện cho Top30 VN30 công ty có vốn hóa lớn nhất trên sàn HOSE Trung tâm lƣu ký Chứng khoán Việt VSD Nam x DANH MỤC BẢNG Danh mục bảng chƣơng 2 Bảng 2.3: Phân Loại Thị Trƣờng Chứng Khoán.5: Tổng Quan Những Công Trình Nghiên Cứu Nƣớc Ngoài.21 Danh mục bảng chƣơng 3 Bảng 3.1: Bảng Tổng Hợp Giả Thuyết.32 Danh mục bảng chƣơng 4 Bảng 4.1 Thống Kê Mô Tả Các Biến Độc Lập & Phụ Thuộc.2: Ma Trận Tƣơng Quan.3: Kết Quả Hồi Quy Lần 1.4: Kiểm Định Hiện Tƣợng Đa Cộng Tuyến.5: Kiểm Định Hiện Tƣợng Tự Tƣơng Quan.6: Kiểm Định Hiện Tƣợng Phƣơng Sai Sai Số Thay Đổi.7: Kết Quả Hồi Quy Lần 2.52 xi DANH MỤC HÌNH ẢNH Danh mục hình ảnh chƣơng 3 Hình 3.2: Cơ Cấu GDP Việt Nam 2009 & 2019 36 Hình 3.1: Diễn Biến Vốn Hóa Thị Trƣờng Việt Nam 40 Hình 3.3Diễn Biến VN-Index Và CPI 42 Hình 3.4: Diễn Biến VN-Index & Lãi Suất Trái Phiếu Một Năm 43 Hình 3.5: Diễn Biến VN-Index & FDI 44 Hình 3.6: Diễn Biến VN-Index & Giá Vàng 45 Hình 3.7: Diễn Biến VN-Index & Giá Dầu Thô 46 Danh mục hình ảnh chƣơng 5 Hình 5.1: Vốn Hóa Thị Trƣờng Việt Nam 56 Hình 5.2: Vốn Huy Động & Đầu Tƣ Mới Của Các Ngành Năm 2009 57 Hình 5.3: Vốn Huy Động & Đầu Tƣ Mới Các Ngành Năm 2018 58 xii CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thi t củ đề tài nghiên cứu Thị trƣờng chứng khoán ngày càng đóng vai tr quan trọng trong việc cung ứng vốn với chi phí hợp lý cho những doanh nghiệp, bên cạnh nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho chính những doanh nghiệp này phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bên cạnh đó, với việc công nghệ phát triển dẫn đến sự nở rộ của những công ty chứng khoán. Không chỉ thế, số lƣợng nhà đầu tƣ cá nhân ngày càng trở nên đông đảo. Tất cả cho thấy thị trƣờng chứng khoán ngày càng giữ một vai tr quan trọng. Nền kinh tế Việt Nam đƣợc xem là một trong những nền kinh tế mới nổi ở khu vực Đông Nam.
Đặc biệt với tốc độ tăng trƣởng GDP cao trên 6,8%/năm trong 10 năm qua. Thêm vào đó, lƣợng vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài (FDI) đổ vào Việt Nam Comment [NNPT1]: Chỗ này Cô đã yêu sửa hôm trƣớc nhƣng chƣa sửa. luôn nằm trong xu hƣớng tăng trƣởng mạnh mẽ trong các năm qua. Những điều này đã Con số 6,8 10 năm qua là không chính tạo nên một nền kinh tế Việt Nam tăng trƣởng ổn định trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới trong thời gian 10 năm qua.
Từ đó thu hút các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài đổ tiền vào. Thị trƣờng chứng khoán luôn đƣợc xem là phong vũ biểu của nền kinh tế. Điều này có thể hiểu một cách đơn giản là thị trƣờng chứng khoán sẽ phản ứng trƣớc những biến động của nền kinh tế. Từ đó nhà đầu tƣ hoàn toàn có thể dựa vào những diễn biến của những chỉ số kinh tế vĩ mô để dự đoán sự biến chuyển của thị trƣờng chứng khoán.
Mặc dù đã xuất hiện nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau để nghiên cứu về mối quan hệ giữa tình hình kinh tế vĩ mô và thị trƣờng chứng khoán, cả ở Việt Nam cũng nhƣ trên toàn thế giới. Tuy nhiên, những nghiên cứu về thị trƣờng chứng khoán đã đƣợc thực hiện đã lâu. Do đó cần có một nghiên cứu mới hơn để cập nhật những thông tin mới.