Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, cho vay tiêu dùng giữ vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đồng thời là động lực quan trọng thúc đẩy luân chuyển vốn và tăng trưởng kinh tế xã hội. Việt Nam với quy mô dân số hơn 97 triệu người, mật độ dân cư đông cùng nền kinh tế đang trên đà phát triển, thu nhập bình quân của người dân không ngừng cải thiện, tạo ra điều kiện thuận lợi và tiềm năng mở rộng các dịch vụ tài chính cá nhân. Nhu cầu mua sắm, sử dụng hàng hóa, dịch vụ vượt quá khả năng tích lũy tài chính tức thời ngày càng gia tăng. Đặc biệt, trong bối cảnh tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, đời sống, việc làm, thu nhập và chi tiêu của người dân gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi các định chế tài chính phải nhanh chóng đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cấp thiết khi khách hàng chưa đủ nguồn lực thanh toán ngay.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất tại Việt Nam (tính đến năm 2019). Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ hệ thống ngân hàng thương mại trong và ngoài nước, BIDV đã không ngừng nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ và chuẩn hóa cơ cấu quản lý nhân sự. Trong quá trình mở rộng danh mục sản phẩm bán lẻ, hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV đã đạt được một số bước tiến về số lượng khách hàng và quy mô tín dụng. Tuy nhiên, so với tiềm lực sẵn có, hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định, chưa khai thác hết dư địa thị trường. Do đó, việc nghiên cứu phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV là một yêu cầu bức thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản trị ngân hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại nói chung và phân tích thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng, các tiêu chí đánh giá việc mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cùng chất lượng tín dụng tiêu dùng tại BIDV giai đoạn 2018 – 2020.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện, phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV, hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, kiểm soát rủi ro và đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.

Khóa luận giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cho vay tiêu dùng là gì?
  2. Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2020 diễn ra như thế nào?
  3. Những nguyên nhân và hạn chế còn tồn tại trong chất lượng cho vay tiêu dùng tại BIDV, cùng mức độ ảnh hưởng của các hạn chế đó là gì?
  4. Giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao chất lượng và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động tín dụng tiêu dùng trên toàn hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, đối soát và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận tiền tệ - ngân hàng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành làm nền tảng phân tích. Về khung pháp lý, tác giả căn cứ vào Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng (khoản 1 Điều 2). Về mặt lý thuyết chuyên ngành, khóa luận dẫn chiếu các khái niệm kinh điển từ giáo trình "Quản trị Ngân hàng thương mại" của Peter S. Rose, quan điểm học thuật của Lê Văn Tư (2005), cùng các định nghĩa pháp lý đối sánh từ Đạo luật Ngân hàng Pháp (1941) và hệ thống pháp luật Hoa Kỳ.

Về mô hình xác định lãi suất cho vay tiêu dùng, tác giả viện dẫn mô hình định giá dựa trên chi phí và phần bù rủi ro: $$LS_{CVTD} = CP_{Huy\ động\ vốn} + CP_{huy\ động\ khác} + Rủi\ ro\ tổn\ thất + Phần\ bù\ khấu\ hao + Lợi\ nhuận\ cận\ biên$$

Về chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng, nghiên cứu sử dụng hệ thống chỉ số định lượng bao gồm: chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng; chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng; chỉ tiêu tăng dư nợ tuyệt đối; chỉ tiêu tăng dư nợ tương đối với công thức: $$Tốc\ độ\ tăng\ dư\ nợ = \frac{Dư\ nợ\ cho\ vay\ kỳ\ này}{Dư\ nợ\ cho\ vay\ kỳ\ trước} \times 100$$ cùng các tỷ lệ giám sát chất lượng tín dụng như tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp phân tích định tính kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh và tổng hợp thông tin. Tác giả rà soát các nghiên cứu tiền bối, thu thập số liệu gián tiếp từ Báo cáo tài chính hợp nhất và Báo cáo thường niên của BIDV giai đoạn 2018 – 2020 để lập các bảng biểu đối sánh chuỗi thời gian, từ đó phân tích biến động và rút ra các nhận định thực chứng.

Về tổng quan nghiên cứu, tác giả tổng hợp có hệ thống các công trình trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu quốc tế: Charles Kahn, George Pennachi, Ben Soprazetti (2005) trong "Bank Consolidation and the Dynamic of Consumer Loan Interest Rates" sử dụng mô hình Vector Autoregression (VAR) giai đoạn 1994 – 1997 để nghiên cứu định giá cho vay tiêu dùng và mức độ tập trung thị trường; Felicia Omowunmi Olokoyo (2011) trong "Determinants of Commercial Banks' Lending Behavior in Nigeria" khảo sát 89 ngân hàng giai đoạn 1980 – 2005, khẳng định quy mô tiền gửi và cơ cấu danh mục có mối liên hệ mật thiết đến năng lực cấp tín dụng.
  • Nghiên cứu trong nước: Luận văn của Lê Thị Phương Thảo (2014) tại BIDV chi nhánh Hải Vân Đà Nẵng (giai đoạn 2011 – 2013); Lê Thị Lan (2016) tại Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh Hà Tây; Phạm Doãn Quốc (2012) tại Vietcombank Quảng Nam; và bài báo khoa học của Trần Thị Thanh Tâm (2015) trên Tạp chí Tài chính phân tích các giải pháp thúc đẩy dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận nền tảng về tổ chức ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng:

  • Tổng quan về ngân hàng thương mại: Làm rõ khái niệm ngân hàng thương mại dưới góc độ định chế tài chính trung gian dẫn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu. Tác giả phân tích 3 chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế hiện đại gồm: chức năng trung gian tín dụng (chức năng cốt lõi tạo ra lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất huy động và cho vay), chức năng trung gian thanh toán (thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, giảm chi phí lưu thông), và chức năng tạo phương tiện thanh toán (tạo tiền thông qua hoạt động cấp tín dụng).
  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động cho vay: Dẫn chiếu Thông tư 39/2016/TT-NHNN, khẳng định cho vay là hình thức cấp tín dụng có thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi. Bốn đặc điểm của cho vay được chỉ rõ: có hai chủ thể tham gia (bên cho vay và bên vay); hợp đồng tín dụng là hình thức pháp lý bắt buộc; hành vi ứng trước và hoàn trả là hai hành vi căn bản; và hoạt động cho vay được thiết lập trên cơ sở tín nhiệm về năng lực trả nợ. Về vai trò, hoạt động cho vay chiếm tới 70% doanh thu tại các ngân hàng ở nước phát triển và khoảng 90% doanh thu ở các nước đang phát triển, đồng thời là công cụ điều hòa cung - cầu vốn trong nền kinh tế.
  • Phân loại hoạt động cho vay: Tác giả hệ thống hóa cho vay theo 5 tiêu chí: theo thời hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 – 3 năm, dài hạn trên 5 năm); theo mục đích (cho vay sản xuất, cho vay lưu thông, cho vay tiêu dùng); theo tài sản bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm); theo phương pháp hoàn trả (hoàn trả góp, hoàn trả một lần, hoàn trả theo yêu cầu); và theo phương thức cho vay (trực tiếp từng lần, theo hạn mức tín dụng trong/ngoài hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay luân chuyển).
  • Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng: Phân tích bản chất của cho vay tiêu dùng là tài trợ trước cho nhu cầu chi tiêu sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình. Khách hàng mục tiêu được phân hóa theo thu nhập: nhóm thu nhập thấp (nhu cầu vay hạn chế do tâm lý tránh nợ), nhóm thu nhập trung bình (nhu cầu vay mượn cao để mua sắm vượt tích lũy hiện tại - phân khúc phát triển mạnh nhất), và nhóm thu nhập cao (vay vốn linh hoạt để tối ưu hóa dòng tiền đầu tư).
  • Đặc điểm của cho vay tiêu dùng: Quy mô từng món vay nhỏ nhưng tổng số lượng món vay rất lớn; mục đích phục vụ tiêu dùng thuần túy; lãi suất cho vay thường cao và kém linh hoạt hơn cho vay thương mại do gánh chịu chi phí thẩm định, quản lý món vay nhỏ lẻ; mức độ rủi ro tín dụng cao do khách hàng dễ lạm chi, phát sinh biến cố mất việc làm, bệnh tật hoặc tử vong, buộc ngân hàng phải khống chế mức cho vay tối đa từ 60% – 80% giá trị tài sản bảo đảm.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng: Căn cứ vào mục đích vay (vay tiêu dùng cư trú như mua, sửa chữa nhà ở; vay tiêu dùng phi cư trú như mua ô tô, đồ gia dụng, du học, khám chữa bệnh); Căn cứ vào phương thức hoàn trả (vay trả góp, vay phi trả góp, vay tuần hoàn qua thẻ tín dụng/hạn mức thấu chi); Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ (vay trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng; vay gián tiếp thông qua liên kết tài trợ bán lẻ với doanh nghiệp cung ứng hàng hóa).
  • Vai trò của cho vay tiêu dùng: Đối với khách hàng, giúp kích thích tiêu dùng trước khả năng chi trả, nâng cao chất lượng sống và tạo động lực gia tăng năng suất lao động. Đối với ngân hàng, mở rộng thị phần tín dụng bán lẻ, phân tán rủi ro tín dụng tập trung và tạo nguồn thu nhập biên ổn định. Đối với nền kinh tế, CVTD là công cụ kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy sản xuất hàng hóa và phá vỡ vòng luẩn quẩn kinh tế "thu nhập thấp - chi tiêu ít - sản xuất đình đốn".
  • Các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu mở rộng: Phân tích hai nhóm nhân tố tác động: nhân tố khách quan (môi trường pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, đặc điểm nhóm khách hàng về cá nhân, văn hóa, xã hội, tâm lý) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, năng lực nhân sự, mạng lưới cơ sở vật chất, khả năng huy động vốn - vốn tiền gửi chiếm tới 70% tổng nguồn vốn). Thiết lập hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng bao gồm: doanh số cho vay, dư nợ tín dụng, tốc độ tăng trưởng dư nợ (tuyệt đối, tương đối), tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu.

CHƯƠNG 2: Thực trạng phát triển hoạt động vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chương 2 đi vào phân tích thực chứng các dữ liệu hoạt động của BIDV trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Giới thiệu tổng quan về BIDV:

    • Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam; Tên viết tắt: BIDV; Mã chứng khoán: BID (niêm yết ngày 24/01/2014).
    • Trụ sở chính: Tháp BIDV, số 35 phố Hàng Vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
    • Vốn điều lệ đạt 40.180 tỉ đồng (tại 31/03/2020); Tổng tài sản đạt 1,72 triệu tỉ đồng (tại 31/12/2021, tăng 16,3% so với năm 2020).
    • Lịch sử hình thành qua 4 giai đoạn lớn:
      1. Giai đoạn 1957 – 1981: Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, thực hiện cấp phát vốn ngân sách nhà nước cho công cuộc xây dựng miền Bắc và chi viện miền Nam.
      2. Giai đoạn 1981 – 1990: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, chuyển đổi cơ chế hoạt động phục vụ kinh tế thị trường.
      3. Giai đoạn 1990 – 2012: Thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định 401/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, chuyển sang cơ chế "đi vay để cho vay".
      4. Giai đoạn 2012 – nay: Cổ phần hóa (IPO ngày 28/12/2011, chính thức chuyển sang ngân hàng thương mại cổ phần ngày 27/4/2012). Đến 30/09/2020, BIDV sở hữu 11 công ty con (tỷ lệ sở hữu từ 33% đến 100%) gồm BIDV-SuMi Trust Leasing, BAMC, BSC, BIC, MHBS, HDC, BIDC, LVI, LVB, BSL, cùng các công ty chứng khoán và bảo hiểm tại Campuchia.
    • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình tổng công ty Nhà nước hạng đặc biệt gồm 5 khối lớn (Khối công ty hạch toán độc lập, Khối ngân hàng thương mại quốc doanh với 3 sở giao dịch và mạng lưới chi nhánh, Khối đơn vị sự nghiệp, Khối liên doanh, Khối đầu tư). Bộ máy quản lý gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (gồm 5 người), Ban kiểm soát, Ban điều hành (Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng) và các khối chuyên trách như Khối Ngân hàng bán buôn, Khối Ngân hàng bán lẻ, Khối Quản lý rủi ro, Khối Tác nghiệp, Khối Đầu tư.
  • Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:

    • Hoạt động huy động vốn: Nguồn vốn huy động giữ vai trò then chốt cho hoạt động cấp tín dụng. Dữ liệu huy động vốn của BIDV biến động qua các năm được tổng hợp như sau:
Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỉ đồng) Tỉ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Tỉ đồng) Tỉ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Tỉ đồng) Tỉ trọng 2020 (%) Chênh lệch 2018/2019 (+/- %) Chênh lệch 2019/2020 (+/- %)
Tiền gửi của khách hàng 989.671 95,9 1.114.370 95,1 1.225.674 93,7 +12,6 +10,0
Vay từ các TCTD khác 42.321 4,1 57.997 4,9 82.073 6,3 +37,0 +41,5
Tổng nguồn vốn huy động 1.031.992 100,0 1.172.367 100,0 1.307.747 100,0 +13,6 +11,7

Tiền gửi khách hàng luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 93% tổng nguồn vốn huy động, tăng từ 989.671 tỉ đồng (2018) lên 1.225.674 tỉ đồng (2020). Vay từ các tổ chức tín dụng khác tăng nhanh về tỷ lệ (+37% năm 2019 và +41,5% năm 2020), đạt 82.073 tỉ đồng, phản ánh sự chủ động điều hòa thanh khoản của ngân hàng. Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng vững chắc 13,6% trong năm 2019 và 11,7% trong năm 2020.

  • Kết quả hoạt động kinh doanh và tín dụng:
Chỉ tiêu Năm 2018 (Tỉ đồng) Năm 2019 (Tỉ đồng) Năm 2020 (Tỉ đồng) Chênh lệch 2018/2019 (+/- %) Chênh lệch 2019/2020 (+/- %)
Doanh số cho vay 1.322.000 1.563.926 2.131.631 +18,3 +36,3
Doanh số thu nợ - - - - +40,3
Dư nợ cho vay TCKT và dân cư 988.298 1.074.280 - +8,7 -

Doanh số cho vay của BIDV tăng trưởng liên tục, từ mức tăng 18,3% năm 2019 lên mức tăng 36,3% vào năm 2020. Doanh số thu nợ năm 2020 ghi nhận mức tăng 40,3% so với năm 2019. Dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư cuối kỳ năm 2018 đạt 988.298 tỉ đồng và tăng 8,7% vào năm 2019, cho thấy hoạt động cấp tín dụng mở rộng đều đặn.

  • Thực trạng và đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV:
    • Tác giả phân tích khung quy chế nghiệp vụ, hệ thống sản phẩm cho vay tiêu dùng (vay mua nhà ở, vay mua xe ô tô, vay du học, thẻ tín dụng...) và quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng.
    • Khảo sát biến động doanh số hoạt động cho vay tiêu dùng, quy mô dư nợ cho vay khách hàng cá nhân, cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu giai đoạn 2018 – 2020 qua các bảng biểu thống kê chuyên sâu.
    • Đánh giá thực trạng: Ngân hàng đã phát huy tốt ưu thế mạng lưới rộng khắp, nền tảng công nghệ và quy mô vốn lớn, giúp tăng trưởng số lượng khách hàng cá nhân và kiểm soát chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay tiêu dùng chưa tương xứng vị thế ngân hàng bán lẻ hàng đầu; quy trình thẩm định đối với một số gói vay không có tài sản bảo đảm còn rườm rà; năng lực cạnh tranh lãi suất và phát triển sản phẩm chuyên biệt chịu sức ép lớn từ các công ty tài chính tiêu dùng và ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân.

CHƯƠNG 3: Giải pháp phát triển và kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Dựa trên các hạn chế thực tế đã chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 tập trung xây dựng hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị:

  • Định hướng phát triển: Xác định rõ định hướng chung của BIDV trong chiến lược tái cơ cấu bán lẻ và định hướng riêng cho hoạt động cho vay tiêu dùng. Mục tiêu là gia tăng tỷ trọng dư nợ tín dụng tiêu dùng trong tổng dư nợ, mở rộng cơ sở khách hàng cá nhân gắn liền với nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và chuyển đổi số quy trình phê duyệt vay vốn.
  • Nhóm giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV:
    • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng, thiết kế các gói sản phẩm linh hoạt phù hợp với từng phân khúc khách hàng (đặc biệt là khách hàng trẻ, nhân viên văn phòng có thu nhập chuyển khoản ổn định).
    • Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý và giải ngân khoản vay thông qua tự động hóa quy trình nghiệp vụ trên nền tảng ngân hàng số.
    • Áp dụng chính sách lãi suất cạnh tranh, kết hợp với các chương trình ưu đãi liên kết đối tác bán lẻ (doanh nghiệp phân phối ô tô, chủ đầu tư bất động sản, chuỗi bán lẻ thiết bị công nghệ).
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay nhằm kịp thời phát hiện rủi ro lạm chi và gian lận hồ sơ từ phía khách hàng.
    • Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng bán lẻ về kỹ năng tư vấn, phân tích rủi ro tâm lý và đạo đức nghề nghiệp.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô và vi mô:
    • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu tín dụng quốc gia (CIC) giúp các ngân hàng tra cứu lịch sử tín dụng khách hàng nhanh chóng, chính xác.
    • Kiến nghị với Chính phủ: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát; hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về xử lý nợ xấu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho vay; đẩy mạnh các chính sách an sinh, tạo việc làm nhằm ổn định thu nhập cho người lao động.
    • Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Tăng cường đầu tư ngân sách cho hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản trị rủi ro tự động; hoàn thiện quy chế khen thưởng, gắn trách nhiệm cán bộ tín dụng với hiệu quả thu hồi nợ; linh hoạt hơn trong phân cấp hạn mức phê duyệt tín dụng tiêu dùng cho các chi nhánh cơ sở.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2018 – 2020:

  • Vốn điều lệ đạt 40.180 tỉ đồng (tại 31/03/2020), củng cố vị thế ngân hàng thương mại có quy mô tài sản hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt 1,72 triệu tỉ đồng (cuối năm 2021).
  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục, đạt 1.307.747 tỉ đồng vào năm 2020; trong đó tiền gửi khách hàng tăng từ 989.671 tỉ đồng (2018) lên 1.225.674 tỉ đồng (2020).
  • Doanh số cho vay ghi nhận bước tăng trưởng từ 1.322.000 tỉ đồng (năm 2018) lên 2.131.631 tỉ đồng (năm 2020), với mức tăng trưởng đạt 18,3% trong năm 2019 và 36,3% trong năm 2020. Dư nợ tín dụng tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng 8,7% trong năm 2019.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng tín dụng tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn. Công trình cung cấp cho Ban lãnh đạo và Khối Khách hàng cá nhân của BIDV bức tranh thực trạng về năng lực huy động vốn, doanh số cho vay và công tác quản trị tín dụng trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của biến động kinh tế và đại dịch. Đồng thời, hệ thống giải pháp và kiến nghị ba cấp (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, BIDV) mang tính tương thích cao với bối cảnh thực tiễn của ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp tiếp cận:

  • Nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2018 đến năm 2020; chuỗi dữ liệu chưa cập nhật các biến động thị trường sau năm 2020.
  • Khóa luận sử dụng thuần túy phương pháp định tính và thống kê mô tả dựa trên dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của BIDV. Đề tài chưa xây dựng được mô hình định lượng (hồi quy đa biến) để đo lường cụ thể mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng của khách hàng, cũng như chưa triển khai khảo sát sơ cấp trên tệp khách hàng cá nhân thực tế tại các chi nhánh.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2020, thực hiện khảo sát đối sánh hoạt động cho vay tiêu dùng giữa BIDV với các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước khác (như Vietcombank, VietinBank, Agribank).
  • Áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân vay tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến hoạt động tín dụng bán lẻ, mở rộng cho vay tiêu dùng hoặc quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng, nhân viên phân tích nghiệp vụ tại Khối Khách hàng cá nhân thuộc các tổ chức tín dụng muốn tham khảo cấu trúc phân tích quy trình nghiệp vụ, chỉ tiêu đánh giá quy mô dư nợ, doanh số và phương pháp nhận diện nguyên nhân nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng.
  • Khung lý thuyết tại Chương 1 về các nhân tố ảnh hưởng và công thức định giá lãi suất, cùng mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại Chương 2 là nguồn tài liệu hữu ích cho việc xây dựng cơ sở lý luận và tổng quan thực trạng doanh nghiệp trong các nghiên cứu học thuật tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định lãi suất cho vay tiêu dùng?
Tác giả dẫn chiếu công thức định giá lãi suất cho vay tiêu dùng dựa trên 5 yếu tố cấu thành chi phí và rủi ro:
$$LS_{CVTD} = CP_{Huy\ động\ vốn} + CP_{huy\ động\ khác} + Rủi\ ro\ tổn\ thất + Phần\ bù\ khấu\ hao + Lợi\ nhuận\ cận\ biên$$

2. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã trải qua những mốc tên gọi lịch sử nào?
BIDV đã trải qua 4 lần thay đổi tên gọi chính thức:

  • Giai đoạn 1957 – 1981: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (thành lập ngày 26/4/1957).
  • Giai đoạn 1981 – 1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam.
  • Giai đoạn 1990 – 2012: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
  • Giai đoạn 2012 – nay: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (chính thức chuyển đổi mô hình cổ phần ngày 27/4/2012 và niêm yết mã BID ngày 24/01/2014).

3. Khóa luận nêu các chỉ tiêu định lượng nào để đánh giá việc mở rộng cho vay tiêu dùng?
Các chỉ tiêu định lượng được tác giả xác định ở Chương 1 bao gồm: chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng; chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng; chỉ tiêu tăng dư nợ tuyệt đối; chỉ tiêu tăng dư nợ tương đối (tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ kỳ này so với kỳ trước); tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng.

4. Tình hình huy động vốn của BIDV trong giai đoạn 2018 – 2020 ghi nhận đặc điểm nổi bật gì?
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm: đạt 1.031.992 tỉ đồng (2018), tăng 13,6% lên 1.172.367 tỉ đồng (2019) và tăng 11,7% lên 1.307.747 tỉ đồng (2020). Trong đó, tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng chi phối (95,9% năm 2018; 95,1% năm 2019; 93,7% năm 2020). Nguồn vay từ các tổ chức tín dụng khác tăng trưởng mạnh về tốc độ (+37% năm 2019 và +41,5% năm 2020), đạt 82.073 tỉ đồng vào năm 2020.

5. Cơ cấu quản lý của BIDV được tổ chức gồm những khối chức năng chính nào?
Theo sơ đồ tổ chức, dưới sự điều hành của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 người), Ban kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc, cơ cấu vận hành của BIDV bao gồm: Khối Ngân hàng bán buôn, Khối Ngân hàng bán lẻ, Khối Quản lý rủi ro, Khối Kinh doanh vốn và tiền tệ, Khối Tài chính kế toán, Khối Tác nghiệp, Khối Đầu tư và Khối Hỗ trợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Đan Thanh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng, làm rõ vai trò, đặc điểm và các nhân tố chi phối hoạt động tín dụng bán lẻ. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2020 tại BIDV, nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng huy động vốn, kết quả kinh doanh và những chuyển biến trong doanh số cấp tín dụng của ngân hàng. Trên cơ sở nhận diện các hạn chế và nguyên nhân thực tiễn, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nội bộ cùng các kiến nghị vĩ mô đồng bộ tới Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho mục tiêu phát triển an toàn, bền vững hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV.