ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING DỰ ÁN CUỐI KỲ Môn học: Thống kê ứng dụng trong Kinh tế và Kinh doanh CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRỰC TUYẾN TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Giảng viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Trọng Khóa – Lớp: K48 – IBC04 Mã lớp học phần: 23C1STA50800503 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 11 năm 2023 DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM MSSV TÊN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH 31221021181 Đoàn Nguyễn Nhật Anh 100% 31221026045 Trương Nguyễn Bảo Hân 100% 31221026075 Hà Thị Mai Linh 100% 31221023534 Trần Thị Ngọc Linh 100% 31221025703 Huỳnh Nguyễn Thanh Thùy 100% LỜI CẢM ƠN Lời cảm ơn vô cùng đặc biệt đầu tiên, sinh viên Nhóm 7 muốn gửi đến lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Hoàng Trọng. Thầy đã đồng hành cùng chúng em trong suốt học kỳ cuối 2023 vừa qua.
Thầy đã vô cùng tâm huyết, sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của chúng em. Chúng em luôn biết ơn thầy bởi chính những lời răn dạy và góp ý vô cùng thiện chí. Nhờ vậy, chúng em mới có cơ hội hoàn thành dự án này. Đây chính là bước đệm để chúng em có thể thực hiện những dự án lớn hơn trong tương lai.
Và đây cũng như là cơ hội để chúng em có thể phát triển bản thân mình nhiều hơn nữa. Lời cảm ơn thứ hai, nhóm muốn cảm ơn những người bạn sinh viên đã bỏ thời gian và sức lực giúp nhóm có thể thu thập thông tin một cách chi tiết và đầy đủ nhất có thể. Đồng thời nhóm chân thành biết ơn đến những lời góp ý của các bạn, nhờ vậy mà các thông tin được khảo sát được đầy đủ và suôn sẽ hơn bao giờ hết. Và đây là bài dự án đầu tiên, Nhóm 7 thực hiện với kinh nghiệm non trẻ và không có nhiều kinh nghiệm.
Vì vậy, nếu bài dự án chưa được chỉn chu, còn nhiều thiếu xót, mong thầy và các bạn thông cảm cho sự thiếu sót này của nhóm. Chúng em xin chân thành cảm ơn! i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.iv DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ.v DANH MỤC BẢNG BIỂU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Các lý thuyết nền tảng. Các hình thức học trực tuyến. Sự hài lòng của khách hàng.
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Adoption Model). Mô hình hệ thống thông tin thành công IS của Delone & McLean. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Kích thước mẫu.
Kỹ thuật chọn mẫu:. Phương pháp tiếp cận mẫu:. Xây dựng thang đo. Phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp phân tích dữ liệu. Hệ số Cronbach's Alpha:. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy tuyến tính.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kiểm định độ tin cậy cronbach’s alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố thang đo biến độc lập.
Phân tích nhân tố thang đo biến phụ thuộc. Phân tích hồi quy. Kiểm định mô hình hồi quy bội. Phân tích phần dư.
Kết quả nghiên cứu. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.27 TÀI LIỆU THAM KHẢO.30 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT Ý NGHĨA UEH Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh SD Nhận thức dễ sử dụng HI Nhận thức sự hữu ích TT Chất lượng thông tin HT Chất lượng hệ thống HD Giảng viên hướng dẫn DV Dịch vụ hỗ trợ CQ Chuẩn chủ quan HV Nhận thức kiểm soát hành vi HL Sự hài lòng SPSS Phần mềm dùng để thống kê kiểm định EFA Exploratory Factor Analysis - Phân tích nhân tố khám phá VIF Variance Inflation Factor - hệ số phóng đại phương sai Anova Analysis of Variance - Phân tích phương sai KMO Kaiser – Meyer – Olkin Sig Significance level - mức ý nghĩa thống kê iv DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ĐỒ Hình 1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM. Mô hình Delone và mclean.
Mô hình nghiên cứu đề xuất. Quy trình nghiên cứu. Tần số phần dư chuẩn hóa Histogram24 Biểu đồ 2. Phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plots.25 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Xây dựng thang đo về “Nhận thức dễ sử dụng” Bảng 2. Xây dựng thang đo về “Nhận thức sự hữu ích” Bảng 3. Xây dựng thang đo về “Chất lượng thông tin” Bảng 4. Xây dựng thang đo về “Chất lượng hệ thống” Bảng 5.
Xây dựng thang đo về “Giảng viên hướng dẫn” Bảng 6. Xây dựng thang đo về “Dịch vụ hỗ trợ” Bảng 7. Xây dựng thang đo về “Chuẩn chủ quan” Bảng 8. Xây dựng thang đo về “Nhận thức kiểm soát hành vi” Bảng 9.
Xây dựng thang đo về “Sự hài lòng” Bảng 10. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Bảng 11. Ma trận nhân tố xoay Bảng 12: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc Bảng 13. Tính phù hợp của mô hình hồi quy Bảng 14.
Phân tích ANOVA Bảng 15. Bảng hệ số vi TÓM TẮT Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên UEH đối với dịch vụ học tập trực tuyến. Nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ và lý thuyết hệ thống thông tin thành công như cơ sở để đề xuất và kiểm định các giả thuyết. Dữ liệu phân tích được thu thập từ 296 sinh viên UEH, họ đã từng tham gia dịch vụ học tập trực tuyến.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như nhận thức về tính dễ sử dụng, sự hữu ích, chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, vai trò của giảng viên, dịch vụ hỗ trợ, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, và sự nhận thức về kiểm soát hành vi đều có tác động tích cực đến sự hài lòng của người học đối với hình thức học tập trực tuyến. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất và thảo luận một số giải pháp quản trị nhằm giúp các tổ chức giáo dục tăng cường sự hài lòng của người học thông qua việc cải thiện chất lượng dịch vụ học tập trực tuyến. Lý do chọn đề tài Học tập trực tuyến là xu hướng học tập ngày càng phổ biến trong thời đại 4. Với sự phát triển của mạng internet và các công nghệ kết nối và hiển thị, học tập trực tuyến ngày càng dễ dàng và mở ra cơ hội mới cho các cơ sở giáo dục, đặc biệt là các trường đại học.
Tại Việt Nam, hình thức học trực tuyến cũng đã có sự phát triển khá mạnh mẽ, nhiều đơn vị đã tạo ra các trang web học trực tuyến như Violet. thu hút được sự quan tâm của nhiều người dùng. Tính đến năm 2015 tại Việt Nam có hơn 100 đơn vị đã áp dụng và dạy học theo phương thức giáo dục trực tuyến này. Đồng thời, mô hình giáo dục này hiện nay được tập trung nhiều vào giáo dục đại học thông qua hệ thống website của nhà trường.
Học trực tuyến không chỉ là một xu hướng hiện tại mà còn có thể là một phần của tương lai giáo dục và hình thức học trực tuyến có tính ứng dụng, thực tiễn cao và cũng đang là xu thế hiện hành. Vì thế, Nhóm 7 chúng em đã đưa ra quyết định chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN UEH ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỌC TRỰC TUYẾN”. Để cung cấp một môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên, việc lắng nghe và thấu hiểu ý kiến của họ là quan trọng. Nghiên cứu này không chỉ giúp đáp ứng nhu cầu thời kỳ hiện tại mà còn giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập trong tương lai, đồng thời đảm bảo rằng trải nghiệm của sinh viên được tối ưu hóa.
Nhóm chúng em sẽ nổ lực để hoàn thiện đề tài bằng sự hiểu biết và tâm huyết của mình. Mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất, nhóm chúng em muốn làm rõ mức độ hài lòng của sinh viên UEH đối với hình thức học trực tuyến. Thứ hai, khảo sát này còn đo lường các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của sinh viên. Mục tiêu sau cùng: Sau dự án nghiên cứu này, có thể sẽ giúp phần nào trang web học trực tuyến của UEH có các chiến lược và giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng hình thức học trực tuyến, nâng cao hiệu quả và đảm bảo sự hài lòng của sinh viên.
Câu hỏi nghiên cứu - Các nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của sinh viên UEH khi học trực tuyến? - Mức độ tác động của từng nhân tố? Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh/ít nhất đến sự hài lòng của sinh viên UEH? - Giải pháp nào được xem là hiệu quả để tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên? 1. Phương pháp nghiên cứu 2 Để làm rõ những vấn đề đặt ra của đề tài, nhóm chúng em sử dụng hai phương pháp chủ yếu là nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lượng. Đối với nghiên cứu định tính: thông qua các nghiên cứu trước đây và những đề tài có cùng xu thế với vấn đề nghiên cứu, nhóm đã xây dựng được thang đo sơ bộ, sau đó thông qua việc trao đổi trực tiếp, thảo luận với các nhóm lớp sinh viên và giảng viên hướng dẫn nhằm tìm ra tính thực tiễn của đề tài. Thông qua đó, nhóm đã điều chỉnh, hoàn thiện các góp ý cho bảng câu hỏi, phục vụ cho công tác nghiên cứu định lượng.
Đối với nghiên cứu định lượng: Nhóm chủ yếu dùng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu, thông qua đó có được những thông tin cần thiết đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đã đề ra. Sau quá trình sử dụng phương pháp định tính, nhóm đã xây dựng một bảng câu hỏi hoàn chỉnh với 20 câu dựa trên thang đo Likert. Các câu hỏi được chọn lọc, tham khảo thêm từ các bài nghiên cứu, được xác định theo tỉ lệ từ 1 đến 5, theo đó là “Hoàn toàn không đồng ý”, “Không đồng ý”, “Bình thường”, “Đồng ý”, “Hoàn toàn đồng ý”. Các dữ liệu sau khi thu thập được xử lý qua phần mềm SPSS để kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach's Alpha để nhóm có thể đánh giá độ tin cậy của thang đo cũng như loại bỏ các biến không phù hợp.
Tiếp theo sẽ phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của từng yếu tố, cuối cùng là đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định giả thuyết mà nhóm đã đưa ra.