Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, ngành Ngân hàng tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn và dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế. Cùng với định hướng thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTM CP) đã chủ động triển khai nhiều sản phẩm thẻ thanh toán hiện đại. Thẻ tín dụng (Credit Card) là một phương thức thanh toán đặc thù cho phép chủ thẻ chi tiêu trước, trả tiền sau dựa trên hạn mức tín dụng được cấp, thậm chí có thể rút tiền mặt khi cần thiết.
Dù phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng đã hiện diện tại thị trường Việt Nam hơn 10 năm và chiếm tỷ trọng lớn trong thanh toán thương mại điện tử, mức độ quan tâm và sẵn sàng sử dụng của người tiêu dùng thực tế vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Đặng Thanh Phương (Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, năm 2022) tập trung nghiên cứu đề tài: "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP thuộc khu vực TP.HCM".
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị cụ thể nhằm thúc đẩy ý định sử dụng của khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm ba nội dung:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại TP.HCM.
- Đánh giá mức độ tác động của mỗi nhân tố đến ý định sử dụng thẻ tín dụng tại TP.HCM.
- Đề ra những hàm ý quản trị nhằm gia tăng ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP thuộc khu vực TP.HCM.
Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng:
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng tại các ngân hàng TMCP thuộc khu vực TP.HCM?
- Mức độ tác động của các yếu tố này đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng tại các ngân hàng TMCP thuộc khu vực TP.HCM như thế nào?
- Từ kết quả nghiên cứu, đề tài có những đề xuất, hàm ý quản trị nào nhằm thúc đẩy ý định sử dụng thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP thuộc khu vực TP.HCM?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP thuộc khu vực TP.HCM.
- Đối tượng khảo sát: Những khách hàng biết đến dịch vụ và có ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại khu vực TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian 12 tuần (năm 2022).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết kinh tế và hành vi người tiêu dùng, kết hợp các quy định pháp lý và mô hình chấp nhận công nghệ:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm: Định nghĩa Ngân hàng thương mại căn cứ theo quy định tại Điều 20 khoản 2 và 7 Luật Các tổ chức tín dụng (Luật số 02/1997/QH10); quy chuẩn kỹ thuật hình dáng và kích thước thẻ tín dụng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 7810; phân loại thẻ tín dụng thành thẻ nội địa và thẻ quốc tế; quy trình vận hành thẻ bao gồm chấp nhận thẻ, xác minh qua máy POS hoặc mã CVV/CVC, thanh toán và xử lý sao kê định kỳ.
- Các mô hình nền tảng:
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Giải thích hành vi tiêu dùng thông qua ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis và cộng sự (1989): Xem xét nhận thức hữu ích và nhận thức dễ sử dụng là hai tiền đề then chốt quyết định thái độ và ý định tiếp nhận công nghệ mới.
- Mô hình tích hợp C-TAM-TPB của Taylor và Todd (1995): Bổ sung chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi vào cấu trúc TAM để nâng cao năng lực giải thích hành vi công nghệ thông tin.
- Kế thừa các nghiên cứu trước: Tác giả tổng thuật các công trình nghiên cứu của Vũ Văn Tiệp (2015), Ngô Thị Kim Ngân (2016), Nguyễn Phan Thu Hằng (2021), Trần Ngọc Mai Thy (2021), Nguyễn Thị Mai Hương (2020), Erick Fernando và cộng sự (2020), Kelvin Lee Yong Ming & Mohamad Jais (2022).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả xây dựng mô hình gồm 5 biến độc lập tác động trực tiếp cùng chiều (+) lên 1 biến phụ thuộc:
- H1: Nhận thức hữu ích (PU) tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng (INT).
- H2: Nhận thức kiểm soát (CON) tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng (INT).
- H3: Niềm tin (TRU) tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng (INT).
- H4: Chuẩn chủ quan (NORM) tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng (INT).
- H5: Chi phí (COST) tác động cùng chiều đến Ý định sử dụng (INT).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính (Nghiên cứu sơ bộ): Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp với 7 cá nhân, bao gồm 2 chuyên gia là cán bộ phòng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM và 5 khách hàng đại diện cho các nhóm nghề nghiệp khác nhau (nhân viên văn phòng, nhân viên kinh doanh, người buôn bán nhỏ). Mục đích nhằm hiệu chỉnh ngôn từ, bổ sung và hoàn thiện thang đo 24 biến quan sát cho phù hợp với thực tiễn thị trường thẻ tín dụng tại TP.HCM.
- Nghiên cứu định lượng (Nghiên cứu chính thức):
- Quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc xác định cỡ mẫu của Tabachnick & Fidell (1996) với $n \ge 8m + 50$ ($n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$) và Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát ($5 \times 24 = 120$), tác giả đã phát ra 300 phiếu khảo sát trực tuyến. Thu về 268 phản hồi, sau khi sàng lọc loại bỏ các phiếu không hợp lệ, thu được 231 mẫu quan sát hợp lệ.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất thông qua khảo sát trực tuyến trên các hội nhóm người dùng về tín dụng ngân hàng tại khu vực TP.HCM.
- Thang đo: Thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tiến hành thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp trích Principal Components và phép xoay Varimax, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định chuẩn đoán phần dư, kiểm định giả định khác biệt (Independent Samples T-test, One-way ANOVA) và phân tích so sánh giá trị trung bình Mean theo phương pháp cận khoảng cách của PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa tính cấp thiết của việc phát triển thị trường thẻ tín dụng trong bối cảnh các NHTM hiện đại hóa dịch vụ thanh toán. Tác giả xác lập rõ ràng mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại TP.HCM trong 12 tuần, đồng thời nêu bật ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung hệ thống đo lường hành vi tài chính cá nhân và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho các nhà quản trị ngân hàng.
Chương 2: Cơ sở lí thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, sản phẩm thẻ tín dụng (cấu trúc, phân loại, cơ chế thanh toán qua POS/Internet và chu kỳ sao kê). Tiếp đó, chương này phân tích bản chất của ba mô hình lý thuyết TPB, TAM, C-TAM-TPB, đồng thời tổng hợp kết quả của 7 công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng khung mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố ảnh hưởng (Nhận thức hữu ích, Nhận thức kiểm soát, Niềm tin, Chuẩn chủ quan, Chi phí) và thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn logic. Tác giả công bố bảng thiết kế thang đo gồm 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết:
- Thang đo Nhận thức hữu ích (PU): 4 biến (PU1 đến PU4), kế thừa Davis (1985), Wang và cộng sự (2006).
- Thang đo Nhận thức kiểm soát (CON): 4 biến (CON1 đến CON4), kế thừa Ajzen (1991), Taylor & Todd (1995).
- Thang đo Niềm tin (TRU): 4 biến (TRU1 đến TRU4), kế thừa Mooran, Deshpande & Zaltman (1993).
- Thang đo Chuẩn chủ quan (NORM): 4 biến (NORM1 đến NORM4), kế thừa Ajzen (1991), Taylor & Todd (1995).
- Thang đo Chi phí (COST): 4 biến (COST1 đến COST4), tác giả phát triển từ nghiên cứu thực tế.
- Thang đo Ý định sử dụng (INT): 4 biến (INT1 đến INT4), kế thừa Ajzen & Fishbein (1975), Davis (1985).
Chương 3 cũng xác định đầy đủ các chuẩn kiểm định: Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và tương quan biến tổng $\ge 0.3$; EFA đạt KMO từ 0.5 đến 1.0, Sig. Bartlett $< 0.05$, hệ số tải nhân tố $> 0.5$, Eigenvalue $> 1.0$ và tổng phương sai trích $> 50%$.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ 231 mẫu khảo sát hợp lệ trên địa bàn TP.HCM:
| Tiêu chí |
Phân loại |
Tần số (N) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
113 |
48,9 |
|
Nữ |
118 |
51,1 |
| Độ tuổi |
Từ 18 - 25 tuổi |
60 |
26,0 |
|
Từ 26 - 35 tuổi |
100 |
43,3 |
|
Từ 36 - 50 tuổi |
61 |
26,4 |
|
Trên 50 tuổi |
10 |
4,3 |
| Nghề nghiệp |
Nhân viên Nhà nước |
80 |
34,6 |
|
Nhân viên kinh doanh |
72 |
31,2 |
|
Công nhân |
26 |
11,3 |
|
Khác |
53 |
22,9 |
| Thu nhập trung bình/tháng |
Dưới 10 triệu VNĐ |
44 |
19,0 |
|
Từ 10 - 15 triệu VNĐ |
63 |
27,3 |
|
Từ 15 - 20 triệu VNĐ |
54 |
23,4 |
|
Trên 20 triệu VNĐ |
70 |
30,3 |
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho tất cả 6 thang đo đều đạt mức tốt ($\alpha \ge 0.773$, tương quan biến tổng của tất cả các biến đều lớn hơn 0.5):
| Thang đo khái niệm |
Mã biến quan sát |
Hệ số tương quan biến tổng nhỏ nhất |
Cronbach's Alpha của thang đo |
| Nhận thức hữu ích |
PU1 - PU4 |
0,574 (PU2) |
0,773 |
| Nhận thức kiểm soát |
CON1 - CON4 |
0,587 (CON1) |
0,824 |
| Niềm tin |
TRU1 - TRU4 |
0,553 (TRU2) |
0,774 |
| Chuẩn chủ quan |
NORM1 - NORM4 |
0,535 (NORM1) |
0,797 |
| Chi phí |
COST1 - COST4 |
0,533 (COST4) |
0,811 |
| Ý định sử dụng |
INT1 - INT4 |
0,606 (INT2) |
0,805 |
Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 5 biến độc lập cho thấy:
- Hệ số KMO = 0,855 ($> 0,5$).
- Kiểm định Bartlett: Giá trị Thống kê Chi-Square = 1244,442, Bậc tự do $df = 136$, Mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$ ($< 0,05$).
- 5 nhân tố được trích tại mức Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích đạt 63,958% ($> 50%$), giải thích thỏa đáng sự biến thiên của tập dữ liệu.
Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định chẩn đoán phần dư và kiểm định sự khác biệt cho thấy cả 5 nhân tố đều tác động tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng. Trong đó, Niềm tin (TRU) là nhân tố có tác động mạnh nhất. Kết quả kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng thẻ tín dụng giữa các nhóm đặc điểm cá nhân (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập).
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Dựa trên kết quả thực nghiệm, chương 5 tổng hợp kết luận nghiên cứu và đề xuất các nhóm hàm ý quản trị có tính ứng dụng thực tiễn cho từng nhân tố tác động: củng cố niềm tin khách hàng, nâng cao nhận thức hữu ích, tối ưu hóa nhận thức kiểm soát, khai thác chuẩn chủ quan và xây dựng chính sách chi phí/lãi suất cạnh tranh. Chương này đồng thời trình bày các hạn chế về quy mô, phương pháp chọn mẫu và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Nghiên cứu đã kiểm định thực nghiệm và khẳng định có 5 yếu tố tác động cùng chiều (+) đến Ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM: Niềm tin, Nhận thức hữu ích, Nhận thức kiểm soát, Chuẩn chủ quan và Chi phí.
- Nhân tố Niềm tin (TRU) được xác định là yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng của người tiêu dùng tại TP.HCM.
- Kết quả kiểm định khác biệt cho thấy các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) không tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với ý định sử dụng thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn nghiên cứu.
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị tương ứng với 5 nhân tố:
- Đối với nhân tố Niềm tin: Nâng cao tính an toàn và bảo mật thông tin cá nhân khách hàng; xử lý nhanh chóng, minh bạch các khiếu nại phát sinh từ giao dịch thẻ; chuẩn hóa quy trình giải đáp thắc mắc và hỗ trợ khách hàng của đội ngũ nhân viên ngân hàng.
- Đối với nhân tố Nhận thức hữu ích: Tăng cường truyền thông về tính tiện lợi, an toàn khi không mang tiền mặt; liên kết mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và gia tăng các chương trình ưu đãi, tích điểm, hoàn tiền; hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ như công cụ quản lý chi tiêu hiệu quả.
- Đối với nhân tố Nhận thức kiểm soát: Cung cấp thông tin minh bạch, dễ tiếp cận về điều kiện cấp thẻ, quy trình xét duyệt và các quy định pháp luật liên quan; đa dạng hóa hạn mức tín dụng phù hợp với từng mức thu nhập để khách hàng tự tin vào năng lực trả nợ đúng hạn.
- Đối với nhân tố Chuẩn chủ quan: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông lan tỏa xu hướng thanh toán hiện đại; triển khai chính sách ưu đãi cho khách hàng giới thiệu người thân, bạn bè mở thẻ tín dụng.
- Đối với nhân tố Chi phí: Xây dựng biểu phí phát hành, phí thường niên hợp lý; kéo dài thời hạn miễn lãi linh hoạt; quy định mức lãi suất trả chậm cạnh tranh nhằm giảm bớt gánh nặng tâm lý chi phí của khách hàng.
Đóng góp của khóa luận
- Về mặt học thuật: Kế thừa và kiểm chứng thành công việc tích hợp mô hình TPB và TAM trong bối cảnh thị trường dịch vụ tài chính - ngân hàng bán lẻ tại một đô thị lớn của Việt Nam (TP.HCM); bổ sung dữ liệu thực nghiệm về thang đo chi phí và niềm tin đối với dịch vụ thẻ tín dụng.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho các nhà quản trị, giám đốc khối bán lẻ và bộ phận phát triển sản phẩm thẻ tại các ngân hàng TMCP bộ chỉ số định lượng cụ thể về hành vi khách hàng, giúp định hình các chiến lược marketing, quản trị rủi ro và chăm sóc khách hàng mục tiêu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với cỡ mẫu 231 quan sát tại khu vực TP.HCM, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường Việt Nam có thể còn những hạn chế nhất định.
- Giới hạn thời gian: Nghiên cứu được hoàn thành trong khung thời gian 12 tuần của học phần khóa luận tốt nghiệp.
- Phạm vi biến số: Mô hình tập trung vào 5 nhân tố chính dựa trên TPB và TAM kết hợp, chưa bao quát toàn bộ các nhân tố công nghệ mới nổi hoặc các biến điều tiết phức tạp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý các nghiên cứu sau này có thể mở rộng quy mô mẫu, thực hiện phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên trên phạm vi nhiều tỉnh thành, hoặc bổ sung thêm các nhân tố mới như nhận thức rủi ro an ninh mạng, chất lượng dịch vụ điện tử để mô hình nghiên cứu ngày càng hoàn thiện.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Marketing: Tham khảo cách thức xây dựng quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc từ tổng quan lý thuyết, thiết kế thang đo 24 biến quan sát, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến, T-test, ANOVA).
- Cán bộ quản lý và chuyên viên phát triển sản phẩm thẻ tại các NHTM: Tham khảo bảng dữ liệu thực nghiệm về mức độ ưu tiên của khách hàng (đặc biệt là tầm quan trọng của niềm tin và sự minh bạch về chi phí) để hoạch định chính sách sản phẩm thẻ tín dụng phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và thu thập bằng phương pháp nào?
Nghiên cứu thu về 268 bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến và xử lý được 231 mẫu hợp lệ sau khi làm sạch. Dữ liệu được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất tại các nhóm về tín dụng ngân hàng trên địa bàn TP.HCM.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào và nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất?
Mô hình đề xuất 5 nhân tố độc lập: (1) Nhận thức hữu ích, (2) Nhận thức kiểm soát, (3) Niềm tin, (4) Chuẩn chủ quan, và (5) Chi phí. Kết quả hồi quy chỉ ra nhân tố Niềm tin có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng.
3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) của các biến độc lập đạt các chỉ số kỹ thuật nào?
Phân tích EFA cho thấy hệ số KMO = 0,855, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (Thống kê Chi-Square = 1244,442, $df = 136$). Phân tích trích được 5 nhân tố có Eigenvalue $> 1$ với tổng phương sai trích đạt 63,958%.
4. Nghiên cứu sơ bộ định tính được tiến hành với những đối tượng nào và nhằm mục đích gì?
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua thảo luận nhóm với 7 người, bao gồm 2 chuyên gia là cán bộ phòng tín dụng khách hàng cá nhân tại NHTM và 5 khách hàng thuộc các nhóm nghề nghiệp khác nhau. Mục đích là điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện thang đo 24 biến quan sát trước khi tiến hành khảo sát định lượng chính thức.
5. Kết quả kiểm định sự khác biệt theo biến đặc điểm cá nhân cho thấy điều gì?
Kiểm định T-test và One-way ANOVA cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng giữa các nhóm khách hàng phân theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập trung bình hàng tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thanh Phương đã hệ thống hóa và kiểm định thành công mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn TP.HCM. Bằng quy trình kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trên 231 mẫu khảo sát thực tế, nghiên cứu chứng minh 5 nhân tố gồm Niềm tin, Nhận thức hữu ích, Nhận thức kiểm soát, Chuẩn chủ quan và Chi phí đều tác động tích cực đến ý định sử dụng, trong đó Niềm tin giữ vai trò chi phối lớn nhất. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn cho các ngân hàng thương mại trong việc nâng cao độ an toàn bảo mật, tối ưu chính sách chi phí và hoàn thiện dịch vụ thẻ tín dụng tại thị trường đô thị.