Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của người dân nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh quảng ngãi

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ghi nợ nội địa tại ngân hàng nông nghiệp Quảng Ngãi, phục vụ người dân nông thôn.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2022

121
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ ghi nợ nội địa

Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Ngân hàng Agribank Quảng Ngãi đang ngày càng trở nên phổ biến. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ này của người dân nông thôn. Các yếu tố này không chỉ bao gồm nhận thức về chi phí mà còn cả các yếu tố tâm lý và xã hội. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và thu hút nhiều khách hàng hơn.

1.1. Khái niệm về thẻ ghi nợ nội địa và dịch vụ ngân hàng

Thẻ ghi nợ nội địa là một công cụ thanh toán tiện lợi, cho phép người dùng thực hiện giao dịch mà không cần tiền mặt. Dịch vụ ngân hàng liên quan đến thẻ ghi nợ nội địa bao gồm việc rút tiền, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Sự phát triển của dịch vụ này tại Agribank Quảng Ngãi đã tạo ra nhiều tiện ích cho người dân.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ thẻ

Nghiên cứu ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này không chỉ giúp cải thiện dịch vụ mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng, từ đó nâng cao doanh thu và thị phần của ngân hàng.

II. Các thách thức trong việc sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa

Mặc dù dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Quảng Ngãi có nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ của người dân nông thôn. Việc nhận thức về chi phí và sự thiếu hiểu biết về công nghệ là những vấn đề chính.

2.1. Nhận thức về chi phí chuyển đổi

Người dân nông thôn thường lo ngại về chi phí liên quan đến việc chuyển đổi từ phương thức thanh toán truyền thống sang sử dụng thẻ ghi nợ nội địa. Điều này có thể làm giảm ý định sử dụng dịch vụ của họ.

2.2. Thiếu hiểu biết về công nghệ

Nhiều người dân nông thôn chưa quen với việc sử dụng công nghệ mới. Sự thiếu hiểu biết này có thể dẫn đến sự e ngại trong việc sử dụng thẻ ghi nợ nội địa, ảnh hưởng đến quyết định của họ.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ người dân nông thôn tại Quảng Ngãi. Các yếu tố được xem xét bao gồm nhận thức về chi phí, chuẩn chủ quan và nhận thức thương hiệu. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

3.1. Thiết kế khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin từ 200 người dân nông thôn. Các câu hỏi trong khảo sát tập trung vào nhận thức về chi phí, sự hài lòng với dịch vụ và ý định sử dụng thẻ ghi nợ nội địa.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS. Các phương pháp như phân tích nhân tố và hồi quy sẽ được sử dụng để kiểm định các giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa. Những yếu tố này bao gồm nhận thức về chi phí chuyển đổi, chuẩn chủ quan, nhận thức thương hiệu và cảm nhận sự thích thú. Những kết quả này có thể được áp dụng để cải thiện dịch vụ tại Agribank.

4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ

Nghiên cứu chỉ ra rằng nhận thức về chi phí chuyển đổi có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa. Điều này cho thấy ngân hàng cần tập trung vào việc giảm thiểu chi phí cho khách hàng.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện dịch vụ thẻ

Để tăng cường ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa, Agribank cần cải thiện nhận thức thương hiệu và cung cấp thông tin rõ ràng về lợi ích của dịch vụ. Các chương trình khuyến mãi cũng có thể giúp thu hút khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa

Dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Quảng Ngãi có tiềm năng phát triển lớn. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ sẽ giúp ngân hàng xây dựng chiến lược phù hợp. Tương lai của dịch vụ này phụ thuộc vào khả năng thích ứng với nhu cầu của khách hàng.

5.1. Tương lai của dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Agribank cần nắm bắt xu hướng này để nâng cao vị thế cạnh tranh.

5.2. Đề xuất hướng đi cho Agribank

Agribank nên tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ. Điều này sẽ giúp thu hút nhiều khách hàng hơn và tăng cường sự hiện diện của ngân hàng trong thị trường nông thôn.

08/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của người dân nông thôn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, bài khóa luận đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, các mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Những nội dung này sẽ giúp người đọc có cái nhìn tổng quát về nội dung, từ đó tạo cơ sở cho việc tìm hiểu sâu về đề tài, các lý thuyết liên quan ở các chương tiếp theo. 7 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về thẻ ghi nợ nội địa 2.1 Khái niệm về thẻ ghi nợ nội địa Theo Wikipedia: “Thẻ ghi nợ là loại thẻ thanh toán bằng nhựa cung cấp cho chủ thẻ để thanh toán thay cho tiền mặt. Thẻ ghi nợ được dùng giống như thẻ tín dụng, nhưng tiền được rút trực tiếp từ tài khoản ngân hàng khi thanh toán”.

Thẻ ghi nợ có giá trị theo giá trị của tài khoản thanh toán gắn liền với nó. Muốn sử dụng thẻ ghi nợ, chủ thẻ phải nạp tiền vào tài khoản thanh toán. Thẻ ghi nợ nội địa là thẻ ghi nợ do Agribank phát hành cho chủ thẻ để thực hiện giao dịch thẻ trong lãnh thổ Việt Nam. Thẻ ghi nợ nội địa có thể thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp giao dịch tại Tổ chức thanh toán thẻ nước ngoài kết nối qua NAPAS (Theo Quyết định số 2858/QĐ-NHNo-TTT ngày 28/12/2020 của Tổng Giám đốc Agribank).2 Phân loại thẻ ghi nợ Hiện nay, có hai loại thẻ ghi nợ được dùng phổ biến là thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.

- Thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ ghi nợ thực hiện được đầy đủ tính năng như rút tiền, chuyển khoản , thanh toán hóa đơn tại ATM hay thanh toán tại các ĐVCNT (POS), nhưng chỉ có thể dùng trong nước. Thẻ ghi nợ nội địa hiện nay có thể thuộc hệ thống Banknet hoặc Smartlink. Các sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa, thẻ liên kết do ngân hàng Agribank phát hành, cho phép chủ thẻ sử dụng trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán và hạn mức thấu chi để thực hiện chi tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dịch vụ. Thời hạn hiệu lực của thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa có thời hạn hiệu lực sáu năm kể từ ngày phát hành, thẻ Lập nghiệp có thời hạn hiệu lực 5 năm kể từ ngày phát hành.

Thẻ liên kết sinh viên có thời hạn hiệu lực phù hợp với thời gian đào tạo theo khóa 8 học của trường, tối thiểu 3 năm kể từ ngày phát hành. Thẻ liên kết thương hiệu có thời hạn hiệu lực theo thỏa thuận hợp tác giữa ngân hàng Agribank – Chi nhánh Quảng Ngãi với tổ chức liên kết tối đa 5 năm kể từ ngày phát hành. Thẻ ghi nợ nội địa do Ngân hàng Agribank toàn quốc và Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Quảng Ngãi phát hành gồm hai hạng, cụ thể: Hạng Chuẩn và hạng Vàng. - Thẻ ghi nợ quốc tế là loại thẻ ghi nợ có thể sử dụng để thanh toán và giao dịch ATM trên toàn cầu.

Thẻ này có thể mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, UnionPay hoặc Amex…Thẻ cũng có đầy đủ tính năng giống như thẻ ghi nợ nội địa, ngoài ra có thể dùng để mua hàng online nước ngoài.3 Chức năng của thẻ ghi nợ nội địa  Tại trạm ATM/CDM/POS của Ngân hàng Agribank - Tại trạm ATM/CDM người sử dụng có thể thực hiện các giao dịch như: rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, mua mã trả trước, đăng ký dịch vụ, vân tin số dư tài khoản, đổi mã PIN và In sao kê…. Ngoài các chức năng trên, tại CDM có thêm chức năng gửi tiền và chức năng tiền gửi trực tuyến có kỳ hạn. - Tại POS ĐVCNT: Thanh toán hàng hóa, Mua mã trả trước, Thanh toán hóa đơn, Xác thực thẻ; Các chức năng, tiện ích khác; - Tại POS quầy giao dịch: Rút tiền mặt; Chuyển khoản; Nộp tiền vào tài khoản thanh toán; Vấn tin số dư tài khoản; In sao kê; Đổi PIN; Hủy giao dịch: rút tiền mặt, chuyển khoản, nộp tiền vào tài khoản thanh toán.  Tại ATM/POS của TCTTT khác: Thực hiện theo quy định của Agribank và TCTTT khác.

 Tại ứng dụng Agribank E-Mobile Banking: Khóa thẻ, Chuyển khoản, Phát hành thẻ phi vật lý, đăng ký dịch vụ Internet; vấn tin lịch sử giao dịch.4 Vai trò của thẻ ghi nợ nội địa đối với khách hàng Hệ thống máy trạm ATM phục vụ liên tục 24/24 giờ Thực hiện các giao dịch với mạng lưới trạm ATM/POS của ngân hàng Agribank và của các ngân hàng kết nối thanh toán thẻ với ngân hàng Agribank thuộc hệ thống Napas. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng phục vụ 24 giờ/7 ngày Dịch vụ trả lương nhân viên qua thẻ ATM cho các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cán bộ hưu trí. Đăng ký sử dụng dịch vụ Mobile Banking, Internet banking. Thực hiện thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua website của nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ (Internet).

Dịch vụ thấu chi tài khoản phát hành thẻ với thời hạn tối đa là 12 tháng. Liên kết thẻ ghi nợ nội địa với ví điện tử Moca, MoMo, cổng thanh toán OnePay.2 Các mô hình thuyết về ý định hành vi 2.1 Khái niệm về ý định hành vi Theo Ajzen (1991), ý định hành vi bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mỗi cá nhân bỏ ra để thực hiện hành vi. Do đó, hành vi có thể bị ảnh hưởng bởi sự tự tin của một người về khả năng của mình để thực hiện hành vi, hành vi bị ảnh hưởng bởi kiểm soát hành vi nhận thức và ý định cũng như thái độ, tiêu chuẩn chủ quan và nhận thức hành vi gián tiếp thông qua ý định. Có hai lý do trực tiếp từ kiểm soát hành vi nhận thức đến hành vi thực tế: Thứ nhất, nếu ý định được giữ cố định, nỗ lực cần thiết để thực hiện hành vi này có thể sẽ tăng lên khi kiểm soát hành vi.

Ví dụ: nếu hai người có ý định mạnh mẽ như nhau, để tìm hiểu làm thế nào họ có thể sử dụng thẻ ghi nợ nội địa và nếu cả hai đều 10 cố gắng làm, như vậy thì người tin tưởng rằng họ có thể nắm vững hoạt động này có nhiều khả năng sử dụng thẻ ghi nợ hơn là một người nghi ngờ khả năng của mình. Thứ hai, nhận thức về kiểm soát hành vi, thường có thể được sử dụng như là một sự thay thế cho kiểm soát thực tế và ở mức độ kiểm soát nhận thức là một ước tính thực tế của kiểm soát thực tế, nhận thức kiểm soát hành vi sẽ giúp dự đoán hành vi thực tế.2 Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) Theo lý thuyết hành vi hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được phát triển vào năm 1967, sau đó tiếp tục phát triển bởi (Ajzen & Fishbein, 1975). Theo (Ajzen & Fishbein, 1975) yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của một người là ý định hành vi. Niềm tin và sự Thái độ hướng đánh giá đến hành vi Ý định Thực hiện hành vi hành vi Niềm tin theo Chuẩn chủ quan chuẩn mực và động cơ thúc đẩy Hình 2.1 Mô hình thuyết hành vi hợp lý (TRA) (Nguồn: Ajzen & Fishbein, 1975) Ý định của một cá nhân để thực hiện hành vi là sự kết hợp của hai yếu tố thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan.

Thái độ được xác định bởi niềm tin hành vi, đó là niềm tin tích cực hoặc tiêu cực của khách hàng đối với sản phẩm cũng như là niềm tin của khách hàng đối với các thuộc tính của sản phẩm. Mỗi thuộc tính sản phẩm có sự cần thiết và quan trọng khác nhau. Chuẩn chủ quan tức là một cá nhân sẽ có ý định thực hiện một hành vi nhất định khi nhận thấy rằng những người quan trọng nghĩ rằng họ nên. 11 TRA hoạt động thành công nhất khi áp dụng vào các hành vi dưới sự kiểm soát.

Nếu hành vi không phải là hoàn toàn dưới sự kiểm soát, ngay cả khi một người có động lực mạnh mẽ do thái độ và chuẩn chủ quan của mình, thì các cá nhân thực sự không thực hiện hành vi. Chính vì vậy mô hình lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) ra đời và được mở rộng từ mô hình TRA.3 Lý thuyết hành vi dự định (TPB) Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) (Nguồn: Ajzen, 1991) Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB) được phát triển và hoàn thiện dựa trên thuyết hành động hợp lý (TRA), gồm 3 nhân tố gồm: Thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận. Kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi. Điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi.

Ajzen (1991) cho rằng, kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu người tiêu dùng chính xác trong cảm nhận về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi.4 Mô hình thuyết chấp nhận công nghệ (TAM) Davis (1985) đã đưa ra mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model- TAM) thừa nhận và áp dụng rộng rãi để kiểm tra mức độ chấp nhận của người sử dụng đối với các ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin, bao gồm: (1) Cảm nhận sự hữu ích, (2) Cảm nhận dễ sử dụng. 12 Ích lợi cảm nhận Các biến Thái độ Dự định Sử dụng hệ bên hướng đến hành vi thống thực ngoài sử dụng sự Sự dễ sử dụng cảm nhận Chuẩn chủ quan Nhận thức kiểm soát hành vi Hình 2.3 Mô hình kết hợp TAM và TPB (Nguồn: Taylor & Todd, 1995) Luarn và Lin (2005) đã mở rộng mô hình TAM ban đầu của Davis (1985) bằng cách thêm một số yếu tố có liên quan nhằm tìm hiểu quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Đài Loan, bao gồm: (1) Cảm nhận sự tin tưởng, (2) Cảm nhận về chi phí; (3) Cảm nhận về tự tin. Còn Wu và Wang (2005) dựa trên mô hình TAM thêm vào: (1) Cảm nhận rủi ro (2) chi phí tài chính. Jeong và Yoon (2013) cũng dựa trên mô hình TAM mở rộng thành 5 cảm nhận của người sử dụng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Mobile - Banking tại Singapore, bao gồm: Sự hữu ích, dễ sử dụng, sự tín nhiệm, tự cảm nhận hiệu quả và chi phi tài chính).

Hai tác giả Taylor & Todd (1995) đã bổ sung vào mô hình TAM 2 yếu tố chính là chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Dịch Vụ Thẻ Ghi Nợ Nội Địa Tại Ngân Hàng Agribank Quảng Ngãi" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định của khách hàng trong việc sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố như chất lượng dịch vụ, sự tiện lợi và độ tin cậy mà còn chỉ ra những lợi ích mà dịch vụ thẻ mang lại cho người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích giúp họ hiểu rõ hơn về cách thức mà các ngân hàng có thể cải thiện dịch vụ của mình để thu hút khách hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực ngân hàng và dịch vụ tài chính, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh 5, nơi cung cấp các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện bình lục tỉnh hà nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ cho vay cá nhân. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ngân hàng thương mại tiên phong tpbank hoàn kiếm sẽ mang đến cái nhìn tổng quan về sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành ngân hàng và các dịch vụ tài chính hiện nay.