Tổng quan nghiên cứu

Thị trường nông thôn Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ trong hành vi thanh toán khi khu vực này đóng góp đến 62,5% tổng GDP cả nước và sở hữu sức mua hàng tiêu dùng vượt mốc 20 tỉ USD mỗi năm với tốc độ tăng trưởng bình quân 12% về giá trị. Mặc dù số lượng thẻ ghi nợ nội địa trên toàn quốc đã tăng trưởng 18% sau 4 năm để chạm mốc 85,7 triệu thẻ lưu hành, cơ sở dữ liệu Global Findex của Ngân hàng Thế giới cho thấy tỷ lệ người trưởng thành có tài khoản ngân hàng tại khu vực nông thôn Việt Nam chỉ đạt 25,2%, thấp hơn rất nhiều so với mức 40% bình quân toàn quốc. Thực trạng này phản ánh một dư địa thị trường vô cùng tiềm năng nhưng chưa được khai thác toàn diện bởi các định chế tài chính bán lẻ.

Tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) bắt đầu triển khai nghiệp vụ thẻ từ năm 2008. Dù sở hữu lợi thế mạng lưới phòng giao dịch phủ khắp các huyện đồng bằng, miền núi và hải đảo, thị phần thẻ ghi nợ nội địa của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn khiêm tốn trước sức ép cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, BIDV và VietinBank. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thúc đẩy tỷ lệ người dân nông thôn chuyển đổi từ thói quen dùng tiền mặt sang thanh toán thẻ hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung vào việc xác định và đo lường cường độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa của cư dân nông thôn tại Agribank Quảng Ngãi, từ đó đề xuất hệ thống hàm ý quản trị thực tiễn. Nghiên cứu được triển khai trên không gian nông thôn toàn tỉnh từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2021. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quyết định giúp ngân hàng tối ưu hóa hệ sinh thái thanh toán không dùng tiền mặt, gia tăng nguồn thu dịch vụ bán lẻ và giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc kết hợp và mở rộng các nền tảng lý thuyết hành vi kinh điển bao gồm Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1985). Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng điện tử của Pin Luarn và Hsin Hui Lin (2005), Hanudin Amin (2012), Tô Minh Tuấn (2016) cùng Nguyễn Văn Vẹn và Phạm Tấn Cường (2019), mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định sử dụng dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 5 khái niệm cốt lõi:

  • Thái độ với thẻ ghi nợ nội địa: Biểu hiện sự đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của khách hàng về tính tiện ích và sự thuận tiện trong thủ tục phát hành thẻ.
  • Chuẩn chủ quan: Áp lực xã hội cảm nhận được từ ý kiến khuyên dùng của người thân trong gia đình, bạn bè và sự tư vấn của giao dịch viên tại quầy.
  • Cảm nhận sự thích thú: Mức độ hào hứng, thích thú của người dùng khi trải nghiệm các tiện ích như thanh toán hóa đơn điện nước, chuyển tiền hay hạn mức vay thấu chi qua thẻ.
  • Nhận thức về thương hiệu: Mức độ nhận diện, sự gắn kết và niềm tin của người dân địa phương đối với hình ảnh ngân hàng Agribank.
  • Nhận thức về chi phí chuyển đổi: Đánh giá của khách hàng về các khoản phí phát hành, phí duy trì và lãi suất thấu chi so với giá trị nhận được.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia tập trung từ ngày 01/03/2021 đến 31/03/2021 tại Hội sở Agribank Quảng Ngãi với 20 cán bộ quản lý (01 Giám đốc chi nhánh tỉnh, 03 Phó Giám đốc tỉnh, 02 Lãnh đạo Phòng Nghiệp vụ thẻ và 14 Giám đốc Chi nhánh trực thuộc) nhằm sàng lọc, điều chỉnh thang đo gồm 24 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát thực tế với kích thước mẫu 200 khách hàng tại địa bàn nông thôn tỉnh Quảng Ngãi bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (yêu cầu tối thiểu 5 mẫu/biến quan sát, tương đương 120 mẫu) và tiêu chuẩn hồi quy bội theo Tabachnick và Fidell (yêu cầu tối thiểu 8m + 50 = 90 mẫu với 5 biến độc lập).

Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 20.0 bằng quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (ngưỡng chấp nhận hệ số lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích xuất hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và phương sai trích lớn hơn 50%), phân tích hồi quy tuyến tính OLS và kiểm định phân tích phương sai ANOVA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội trên tập dữ liệu 200 mẫu khảo sát đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mô hình nghiên cứu đạt độ tương thích cao với dữ liệu thực tế, giải thích được phần lớn sự biến thiên của ý định sử dụng thẻ ghi nợ nội địa của người dân nông thôn. Có 4 trong số 5 nhân tố được chứng minh có tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc với mức ý nghĩa sig nhỏ hơn 0,05.

Thứ hai, nhân tố Nhận thức về chi phí chuyển đổi có cường độ tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ. Người dân nông thôn đặc biệt nhạy cảm với các chính sách miễn giảm phí phát hành, phí thường niên và mức lãi suất ưu đãi của hạn mức vay thấu chi nông nghiệp lên đến 30 triệu đồng không cần tài sản đảm bảo theo Quyết định số 2858/QĐ-NHNo-TTT của Tổng Giám đốc Agribank.

Thứ ba, nhân tố Chuẩn chủ quan xếp vị trí thứ hai về mức độ ảnh hưởng, kế tiếp là Nhận thức thương hiệu và Cảm nhận sự thích thú. Điều này chứng minh tác động lan tỏa mạnh mẽ từ người thân gia đình, cộng đồng xóm làng và sự tư vấn của giao dịch viên đến quyết định mở thẻ.

Thứ tư, giả thuyết về Thái độ với thẻ ghi nợ nội địa bị bác bỏ do giá trị kiểm định sig lớn hơn 0,05. Tại khu vực nông thôn, một thái độ chung chung không đủ để chuyển hóa thành hành động nếu thiếu đi động lực tài chính rõ ràng hoặc sự thúc đẩy từ những người có tầm ảnh hưởng xung quanh.

Thảo luận kết quả

Thứ tự tác động của các nhân tố phản ánh chính xác đặc điểm tâm lý và văn hóa tiêu dùng của cộng đồng nông thôn Quảng Ngãi. Khi đánh giá qua biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa, biểu đồ tần số P-P Plot và biểu đồ phân tán Scatterplot, các giả định về liên hệ tuyến tính, tính chuẩn của phần dư và hiện tượng không đổi của phương sai đều được thỏa mãn. Hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến đều nhỏ hơn 2, khẳng định mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

Việc Nhận thức chi phí chuyển đổi giữ vai trò chi phối cao nhất giải thích vì sao các chương trình miễn phí lắp đặt máy quẹt thẻ POS cho đại lý thu mua nông sản và chính sách thấu chi sản xuất lại tạo ra bước đột phá về doanh số thẻ. Nhận thức thương hiệu Agribank gắn liền với sự gần gũi của đội ngũ cán bộ tín dụng địa phương đã tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các ngân hàng thương mại đô thị. Kết quả này tương đồng với các công trình của Pin Luarn và Hsin Hui Lin (2005) cũng như Tô Minh Tuấn (2016), nhưng nhấn mạnh rõ hơn yếu tố hỗ trợ vốn thấu chi ngắn hạn cho người làm nông nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy ý định sử dụng thẻ ghi nợ nội địa tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi:

  • Hoàn thiện chính sách chi phí và mở rộng gói tín dụng thấu chi: Ban Giám đốc Agribank Quảng Ngãi cần duy trì chính sách miễn 100% phí phát hành thẻ lần đầu và phí duy trì tài khoản cho hộ nông dân; đồng thời đẩy mạnh triển khai gói vay thấu chi nông nghiệp hạn mức 30 triệu đồng với lãi suất cạnh tranh. Mục tiêu đạt tỷ lệ 35% khách hàng nông thôn kích hoạt hạn mức thấu chi trong vòng 6 đến 12 tháng tới.
  • Phát huy sức mạnh chuẩn chủ quan và truyền thông cộng đồng: Phòng Nghiệp vụ thẻ phối hợp với các tổ chức đoàn thể như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ tại các xã để tổ chức các buổi hướng dẫn thanh toán không dùng tiền mặt. Đào tạo đội ngũ giao dịch viên trực tiếp tại quầy kỹ năng tư vấn mở thẻ kèm dịch vụ ngân hàng điện tử, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giới thiệu truyền miệng thành công lên 40% trong giai đoạn 2022-2023.
  • Củng cố giá trị thương hiệu và mở rộng hạ tầng thanh toán: Trung tâm Công nghệ thông tin và Phòng Quản lý dịch vụ Agribank Quảng Ngãi cần đẩy nhanh lắp đặt thêm các máy ATM/CDM thế hệ mới tại trung tâm cụm xã; trang bị miễn phí máy POS cho 100% cơ sở thu mua nông sản, cửa hàng vật tư và các đơn vị cung cấp dịch vụ công như điện, nước, y tế, giáo dục trước quý 4/2023.
  • Gia tăng trải nghiệm tiện ích và cảm nhận thích thú: Nâng cấp giao diện ứng dụng Agribank E-Mobile Banking thân thiện, dễ sử dụng cho người lớn tuổi, tích hợp các tính năng thanh toán tiền điện, cước viễn thông và bảo hiểm nông nghiệp 24/7 nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng lên trên 85%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Lãnh đạo và cán bộ chiến lược Agribank cùng các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hành vi tiêu dùng số của khách hàng nông thôn, giúp các nhà quản trị hoạch định chính sách sản phẩm thẻ, biểu phí dịch vụ và định biên mạng lưới thanh toán tự động phù hợp.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng và triển khai các đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt khu vực nông nghiệp, nông thôn và thúc đẩy chiến lược tài chính toàn diện quốc gia.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Nhà nghiên cứu: Tài liệu học thuật chuyên sâu thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Tài chính - Ngân hàng, cung cấp mô hình đo lường hành vi kết hợp giữa TRA, TPB và TAM trong bối cảnh thị trường địa phương.
  • Doanh nghiệp Công nghệ tài chính (Fintech) và Trung gian thanh toán: Giúp các nhà phát triển giải pháp thanh toán số thấu hiểu rào cản chi phí và thói quen thanh toán của người dân vùng nông thôn để thiết kế các dịch vụ liên kết ví điện tử tối ưu.

Câu hỏi thường gặp

  • Vì sao yếu tố Thái độ không có tác động đáng kể đến ý định sử dụng thẻ của người dân nông thôn trong nghiên cứu này? Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy biến Thái độ có mức ý nghĩa sig lớn hơn 0,05. Tại khu vực nông thôn, người dân có thể có cảm tình hoặc nhận thấy thẻ ngân hàng văn minh, nhưng nếu không có động lực thiết thực về chi phí, tiện ích thấu chi hay sự khuyến khích từ gia đình thì cảm xúc đó không đủ mạnh để tạo ra hành vi mở thẻ thực tế.

  • Cỡ mẫu 200 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho người dân nông thôn tỉnh Quảng Ngãi không? Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê cao. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) về phân tích nhân tố khám phá EFA (cần tối thiểu 120 mẫu cho 24 biến quan sát) và công thức của Tabachnick và Fidell (1996) cho phân tích hồi quy (cần tối thiểu 90 mẫu cho 5 biến độc lập), quy mô 200 mẫu vượt xa ngưỡng yêu cầu tối thiểu.

  • Nhận thức về chi phí chuyển đổi bao gồm những khía cạnh cụ thể nào? Nhân tố này được đo lường qua 4 biến quan sát: chi phí phát hành thẻ thấp nhất, biểu phí dịch vụ liên quan hợp lý, các chính sách ưu đãi tài chính dành riêng cho khu vực nông thôn và mức lãi suất vay thấu chi không tài sản đảm bảo cạnh tranh từ ngân hàng phát hành.

  • Sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa của Agribank mang lại lợi thế tài chính đặc thù nào cho nông dân? Chính sách thẻ Agribank cung cấp tiện ích cấp hạn mức thấu chi phục vụ sản xuất kinh doanh lên tới 30 triệu đồng mà không cần thế chấp tài sản, thủ tục xét duyệt linh hoạt, giúp bà con nông dân chủ động nguồn vốn mua phân bón, vật tư nông nghiệp kịp thời vụ.

  • Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các địa bàn nông thôn khác tại Việt Nam không? Hoàn toàn có thể áp dụng. Mô hình được xây dựng trên cơ sở chuẩn hóa các lý thuyết TPB, TAM và kế thừa các nghiên cứu uy tín trong ngành ngân hàng. Các ngân hàng thương mại tại những tỉnh có cơ cấu kinh tế nông nghiệp tương đồng có thể sử dụng nguyên vẹn khung đo lường này để đánh giá thị trường.

Kết luận

  • Luận văn xác định chính xác 4 nhân tố tác động tích cực đến ý định sử dụng thẻ ghi nợ nội địa của người dân nông thôn Quảng Ngãi gồm: Nhận thức chi phí chuyển đổi, Chuẩn chủ quan, Nhận thức thương hiệu và Cảm nhận sự thích thú.
  • Nghiên cứu chỉ ra yếu tố Nhận thức chi phí chuyển đổi giữ vai trò quyết định mạnh nhất, trong khi yếu tố Thái độ không tạo ra ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê trong bối cảnh nghiên cứu thực nghiệm.
  • Công trình đã đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị với 200 mẫu khảo sát chuẩn mực và hệ thống 24 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy bằng SPSS 20.0.
  • Hệ thống 4 nhóm hàm ý quản trị cung cấp lộ trình thực thi rõ ràng từ hoàn thiện biểu phí, nâng cấp hạ tầng POS/ATM đến chuyển đổi số dịch vụ công trong giai đoạn 2022-2025.
  • Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia phát triển thị trường cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp của luận văn để mở rộng thị phần dịch vụ tài chính số tại khu vực nông thôn ngay hôm nay.