Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Về Quê Làm Việc Của Sinh Viên Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh

Chuyên khảo phân tích Các các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên trên địa bàn thành phố hồ chí minh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của khóa luận

1.7. Kết cấu đề tài khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm về việc làm

2.2. Khái niệm ý định về quê làm việc

2.2.1. Thuyết hành vi dự định (Theory of planned Behavior – TPB)

2.2.2. Thuyết tiếp thị địa phương

2.3. Các nghiên cứu có liên quan

2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài

2.3.2. Các nghiên cứu trong nước

2.3.3. Tóm tắt các nghiên cứu liên quan

2.4. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình đề xuất

2.4.1. Các giả thuyết nghiên cứu

2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Tiến trình nghiên cứu

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2.1. Thiết kế thang đo
3.1.2.2. Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
3.1.2.3. Kết quả kiểm định sơ bộ

3.2. Phương thức chọn mẫu

3.3. Các công cụ để thu thập và xử lý dữ liệu

3.3.1. Phân tích thống kê mô tả

3.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis)

3.3.4. Hệ số tương quan Pearson

3.3.5. Phân tích hồi quy đa biến

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

4.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP

4.2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SƠ CẤP

4.2.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2.2. Thống kê mô tả cho các biến quan sát trong từng yếu tố

4.2.3. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha cho từng yếu tố

4.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.5. Phân tích hồi quy

4.2.6. Kiểm định giả thuyết

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị cho nhân tố “Cơ hội việc làm”

5.2. Hàm ý quản trị cho nhân tố “Hỗ trợ từ gia đình”

5.3. Hàm ý quản trị cho nhân tố “Tình yêu quê hương”

5.4. Hàm ý quản trị cho nhân tố “Chất lượng môi trường sống”

5.5. Hàm ý quản trị cho nhân tố “Chính sách ưu đãi của địa phương”

5.6. Hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Về Quê Làm Việc

Trong bối cảnh hiện nay, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên tại TP.HCM là rất cần thiết. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tâm lý và hành vi của sinh viên mà còn cung cấp thông tin hữu ích cho các địa phương trong việc thu hút nhân tài. Các yếu tố như cơ hội việc làm, hỗ trợ từ gia đình, và tình yêu quê hương sẽ được phân tích chi tiết.

1.1. Tại Sao Nghiên Cứu Yếu Tố Ảnh Hưởng Quan Trọng

Nghiên cứu này giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên về quê làm việc. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong việc phát triển nguồn nhân lực mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của các địa phương.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Là Gì

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp thu hút nhân tài về quê.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Đối Với Sinh Viên Tại TP

Sinh viên tại TP.HCM đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quyết định về quê làm việc. Những vấn đề này bao gồm áp lực từ môi trường sống, cơ hội việc làm hạn chế tại quê, và sự hỗ trợ từ gia đình.

2.1. Áp Lực Từ Môi Trường Sống Tại TP.HCM

Môi trường sống tại TP.HCM có nhiều áp lực như chi phí sinh hoạt cao, tắc nghẽn giao thông, và ô nhiễm môi trường. Những yếu tố này khiến sinh viên cảm thấy không thoải mái và muốn tìm kiếm một cuộc sống tốt hơn tại quê.

2.2. Cơ Hội Việc Làm Tại Quê Có Thực Sự Hấp Dẫn

Nhiều sinh viên lo ngại rằng cơ hội việc làm tại quê không đủ hấp dẫn so với TP.HCM. Điều này dẫn đến việc họ không muốn trở về quê làm việc, mặc dù có nhiều yếu tố tích cực khác.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Các yếu tố được phân tích bao gồm cơ hội việc làm, hỗ trợ từ gia đình, và tình yêu quê hương.

3.1. Thiết Kế Khảo Sát

Khảo sát được thiết kế với các câu hỏi liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đưa ra kết luận chính xác.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến ý định về quê làm việc của sinh viên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Yếu Tố Ảnh Hưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như cơ hội việc làm, hỗ trợ từ gia đình, và tình yêu quê hương đều có tác động tích cực đến ý định về quê làm việc của sinh viên.

4.1. Cơ Hội Việc Làm Là Yếu Tố Quan Trọng Nhất

Cơ hội việc làm được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định của sinh viên. Nếu có nhiều cơ hội việc làm tại quê, sinh viên sẽ có xu hướng trở về làm việc.

4.2. Hỗ Trợ Từ Gia Đình Có Vai Trò Như Thế Nào

Hỗ trợ từ gia đình cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định của sinh viên. Gia đình có thể tạo động lực và hỗ trợ tài chính cho sinh viên khi họ quyết định về quê làm việc.

V. Giải Pháp Để Thu Hút Nhân Tài Về Quê

Để thu hút nhân tài về quê, các địa phương cần triển khai các chính sách hỗ trợ và tạo cơ hội việc làm hấp dẫn. Các giải pháp này sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống tại quê.

5.1. Tạo Cơ Hội Việc Làm Hấp Dẫn Tại Quê

Các địa phương cần phát triển các ngành nghề phù hợp với nhu cầu của sinh viên, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn.

5.2. Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Quyền

Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ như ưu đãi thuế, hỗ trợ khởi nghiệp để khuyến khích sinh viên trở về quê làm việc.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Của Ý Định Về Quê Làm Việc

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định về quê làm việc của sinh viên. Tương lai của việc thu hút nhân tài về quê phụ thuộc vào các chính sách và cơ hội việc làm tại quê.

6.1. Tương Lai Của Nguồn Nhân Lực Tại Quê

Nếu các địa phương có thể cải thiện môi trường sống và tạo ra nhiều cơ hội việc làm, sinh viên sẽ có xu hướng trở về quê làm việc hơn.

6.2. Đề Xuất Chính Sách Để Hỗ Trợ Sinh Viên

Các chính sách cần được thiết kế để hỗ trợ sinh viên trong việc tìm kiếm việc làm tại quê, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

24/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Trình bày các lý thuyết có liên quan các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết cho đề tài. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Định hình quy trình nghiên cứu, đưa ra được phương pháp thu thập thông tin dữ liệu sơ cấp và thứ cấp rồi tiến hành xử lý dữ liệu. Chương 4: Phân tích dữ liệu đã thu thập được.

Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến cho dữ liệu thu thập được. Chương 5: Kết luận, giải pháp Trình bày kết quả của bài nghiên cứu, từ đó nêu ra các hàm ý quản trị, giải pháp, hạn chế và đề xuất hướng cho các bài nghiên cứu tiếp theo. 6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm về việc làm: Xét về mặt xã hội, mọi người có sức lao động đều có quyền có việc làm. Đó là một trong những quyền cơ bản của con người được đề cập trong hiến pháp của nước CHXHCN Việt Nam.

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động lao động được trả công dưới hình thức tiền hoặc hiện vật. Theo điều 9 chương 2 của Bộ luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam năm 2019 đã đề cập: Tất cả các hoạt động lao động nhằm tạo ra nguồn thu nhập về vật chất và tinh thần, chỉ cần không vi phạm pháp luật thì đều được coi là việc làm. Để giải quyết các vấn đề về việc làm, đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động được có cơ hội hội được làm việc là trách nhiệm không chỉ của Nhà nước mà còn là trách nhiệm của các doanh nghiệp và toàn xã hội trong công cuộc xây dựng đất nước ngày một phát triển hơn. Một hoạt động được coi là việc làm khi có đặc điểm sau: Đó là những công việc mà người lao động nhận được tiền công sau khi thực hiện công việc của mình và là những công việc mà người lao động thu lại lợi nhuận cho bản thân, gia đình, công việc đó phải được pháp luật thừa nhận.

Chung quy lại, việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong hệ thống sản xuất, phụ thuộc vào nhu cầu hiện có của nền sản xuất. Người lao động được coi là có việc làm khi chiếm giữ một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội. Nhờ có việc làm mà người lao động mới thực hiện được quá trình lao động tạo ra sản phẩm cho xã hội, cho bản thân.2 Khái niệm ý định về quê làm việc: Từ thuyết hành vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975), rút ra từ mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi ý thức và ý định là dự đoán chính xác nhất cho hành vi cá nhân, nó là bước đầu tiên khi con người hành động một việc gì đó. Ý định này được tác động bởi các yếu tố, khi ý định mang lại lợi ích cho chủ thể thì nó sẽ được chủ thể thực 7 hiện.

Mối quan hệ giữa hành vi và ý định đã được đề cập và chứng minh trong rất nhiều bài nghiên cứu. Trong đó có các bài về ý định hồi hương làm việc hay lựa chọn địa phương làm việc sau khi tốt nghiệp, ý định cũng thường được dùng như một dự báo chính xác nhất cho quyết định làm việc gì và làm ở đâu sau tốt nghiệp của sinh viên (Morathop và cộng sự, 2010). Mọi kế hoạch của con người được thực hiện khi có sự chuẩn bị tức là ý định về kế hoạch đó, khi kế hoạch đó mang lại lợi ích cho chủ thể thì xác suất kế hoạch đó được thực hiện là rất lớn. Hồi hương hay di cư trở lại là loại hình di cư mà người ta nghĩ đến khi di chuyển sang một khu vực khác sinh sống chỉ là tạm thời, hồi hương là một loại tình huống khi người di cư trở về lại quê hương của mình để sinh sống và làm việc, thường là sau một khoảng thời gian sinh sống và làm việc ở một nơi nào đó (Dustmann và Weiss, 2007).

Hiện nay, ở nhiều quốc gia đang có tỷ lệ những thanh niên trẻ tiếp cận nền giáo dục đại học ngày càng tăng cao (Smith và cộng sự, 2014). Nhưng các trường đại học và cao đẳng thường chỉ tập trung tại các thành phố lớn, vì vậy buộc các thanh niên trẻ vùng nông thôn nếu muốn tiếp cận được nền giáo dục cao học phải rời xa quê hương của mình. Sự di cư trở lại được tác động bởi nhiều yếu tố, khi bản thân người di cư thấy việc trở về lại quê hương là một hành động bắt buộc hay việc hồi hương có lợi cho bản thân họ thì học sẽ quyết định trở về quê hương để làm việc và sinh sống.2 Các lý thuyết Đề tài được thực hiện dựa trên hai lý thuyết chính là thuyết hành vi dự định (Theory of planned Behavior – TPB) của Ajzen (1991) và thuyết tiếp thị địa phương của Kotler (1993).1 Thuyết hành vi dự định (Theory of planned Behavior – TPB): Thuyết hành vi dự định hay thuyết hành vi có kế hoạch là phần mở rộng của lý thuyết hành vi hợp lý của Ajzen và Fishbein (1975). Trong thuyết hành vi dự định, ta biết được hành vi của con có thể được thực hiện do các ý định, ý định càng mạnh và tần suất xuất hiện của nó càng nhiều thì khả năng hành vi đó được thực hiện càng cao, ý định là tín hiệu cho thấy con người sẽ cố gắng ra sao, dành bao nhiêu thời gian để nỗ lực thực hiện ý định đó và xu hướng hành vi được tác động bởi 3 yếu tố là thái độ, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận.

8 Trong đó: (1) Thái độ: là cái nhìn, đánh giá của mỗi cá nhân về hành vi nào đó, xem hành vi đó tốt hay xấu, có lợi hay bất lợi cho bản thân mình hay không. (2) Chuẩn chủ quan: là áp lực của xã hội đặt lên cá nhân, để cá nhân đó xem xét có nên thực hiện hành vi đó hay không. Áp lực của xã hội tác động đến ý định cá nhân là những ý kiến của những người có ảnh hưởng với cá nhân đó như người thân, bạn bè, đồng nghiệp,…khi đã biết được mọi người có cái nhìn thế nào về ý định đó, chủ thể sẽ quyết định thực hiện hay không thực hiện ý định đó. (3) Kiểm soát hành vi cảm nhận: là ý thức về việc thực hiện hành vi có bị cản trở hay không và dễ hay khó nếu như bản thân mình thực hiện hành vi này.

Thái độ Xu hướng hành vi Chuẩn chủ quan Hành vi thực sự Kiểm soát hành vi cảm nhận Hình 2.1 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) Nguồn: Ajzen 1991 2.2 Thuyết tiếp thị địa phương : Thuyết tiếp thị địa phương của Philip Kotler và cộng sự (1993) cũng đề cập đến việc để địa phương của mình trở nên hấp dẫn với mọi người, mình phải tìm ra điểm mạnh của địa phương và thiết kế hình ảnh riêng biệt cho nó sao đó phải có sức hấp dẫn, độ tin cậy cao và gây ấn tượng tốt với mọi người, vì hình ảnh của địa phương ảnh hưởng rất lớn đến lựa chọn của mọi người nên cần phải quan tâm đặc biệt. Ông cũng đề cập đến việc địa phương nên đầu tư vào việc nuôi dưỡng ra một lực lượng lao động có tri thức, có trình độ tay nghề cao về làm việc cho quê hương, điều này làm cho địa phương tăng lợi thế cạnh tranh hơn và khai thác triệt để hơn những thế mạnh sẵn có của địa phương mình.3 Các nghiên cứu có liên quan: 2.1 Các nghiên cứu nước ngoài: Nghiên cứu của Rérat (2014): sự lựa chọn nơi định cư của những sinh viên trẻ mới tốt nghiệp: trở về quê hương hay là không?. Bài nghiên cứu này đề cập đến các hành vi định cư của các bạn trẻ đã tốt nghiệp đại học từ một vùng nông thôn ở Thụy Sĩ. Sau khi tiến hành khảo sát có 924 người đã điền vào bảng câu hỏi trực tuyến, trong đó có 498 câu trả lời hợp lệ và được đem đi phân tích.

Theo nghiên cứu xu hướng quay trở lại quê hương của các sinh viên mới tốt nghiệp không chỉ phụ thuộc vào cơ hội việc làm mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác, một số yếu tố trong đó còn ảnh hưởng nhiều hơn yếu tố cơ hội việc làm. Tác giả đã đưa ra 3 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định trở lại quê hương của sinh viên mới tốt nghiệp là: cơ hội việc làm, nền tảng gia đình và quỹ đạo di chuyển. Bài nghiên cứu này mở ra những điều mới trong các bài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực di cư trở về, kết quả thu được cho thấy rằng quá trình di chuyển xuất hiện dưới dạng có chọn lọc và phức tạp gắn liền với quá trình sống của sinh viên tốt nghiệp. Cơ hội việc làm Nền tảng gia đình Quyết định trở về quê hương Quỹ đạo di chuyển Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu của Rérat (2014) Nguồn Rérat (2014) Nghiên cứu của Niedomysl và Amcoff (2010): Tại sao những người di cư trở lại quê hương: Khảo sát chứng minh về động cơ quay trở lại quê hương ở Thụy Điển.

Bài nghiên cứu này đóng góp vai trò quan trọng cho tài liệu về di cư về lại quê hương và giúp trả lời câu hỏi tại sao những người di cư như vậy lại trở về. Bảng khảo sát gồm 40 câu hỏi đã 10 được phát ra, thu lại 4909 bảng khảo sát, sau khi sàng lọc dữ liệu có được 4151 mẫu khảo sát hợp lệ, trong đó có 1146 người di cư trở lại và 3005 người là di cư không trở lại. Bài nghiên cứu này được khảo sát với quy mô lớn và sau cùng ra kết quả có 5 yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định quay trở lại quê hương của người di cư. Đó là: cơ hội việc làm, môi trường sống, giáo dục, nhà ở và những lý do xã hội.

Bài nghiên cứu này không tập trung vào đối tượng là sinh viên mà nghiên cứu đặc điểm di cư trở về của 1 vùng dân cư và có sự so sánh giữ người di cư trở lại và người di cư không trở lại. Việc làm Môi trường sống Quyết định quay trở lại Giáo dục quê hương Nhà ở Những lý do xã hội Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu của Niedomysl và Amcoff (2010) Nguồn Niedomysl và Amcoff (2010) Nghiên cứu của Buchenrieder, G.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ