Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các trung tâm kinh tế lớn ở Việt Nam kéo theo nhu cầu gia tăng về chất lượng môi trường sống, không gian tiện nghi và nhu cầu sở hữu nơi cư trú ổn định, có tính pháp lý lâu dài. Tại thành phố Đà Nẵng, tốc độ đô thị hóa năm 2023 đạt khoảng 87,5%, đứng đầu trong 10 tỉnh thành có tốc độ đô thị hóa cao nhất cả nước; đồng thời lượng khách lưu trú du lịch trong 6 tháng đầu năm 2023 đạt 3,5 triệu lượt (dẫn theo báo cáo chuyên sâu của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bất động sản Sen Vàng). Bối cảnh này thúc đẩy sự phát triển của phân khúc nhà ở căn hộ cao tầng, thu hút sự tham gia của nhiều đơn vị đầu tư và phân phối bất động sản.
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát (Tâm Phát Land) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, môi giới và phân phối các dự án căn hộ tại Đà Nẵng. Việc ra quyết định mua căn hộ của khách hàng là một quá trình đánh giá phức tạp, chịu tác động đồng thời từ các yếu tố kinh tế, tâm lý cá nhân và môi trường xã hội. Để duy trì hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh, đề tài "Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát" được thực hiện nhằm nhận diện các nhân tố tác động đến hành vi mua của khách hàng.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng ý định mua, thúc đẩy doanh thu và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khóa luận xác lập ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ý định mua của khách hàng trong lĩnh vực bất động sản.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao ý định mua căn hộ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát. Đối tượng khảo sát là những khách hàng đã và đang quan tâm đến việc mua căn hộ tại doanh nghiệp này.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Phạm vi không gian: Trụ sở làm việc của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát (179A Nguyễn Tất Thành, phường Thanh Bình, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng) và các địa bàn triển khai dự án gồm phường Hòa Xuân, quận Liên Chiểu và quận Sơn Trà thuộc thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát trong giai đoạn từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, khái niệm chuyên ngành và các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm bất động sản: Tác giả trích dẫn Khoản 2 Điều 105 và Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Dân sự 2015 về định nghĩa bất động sản; các quy định tại Khoản 1, 2, 3, 7, 10, 11, 12, 13 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 về kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản, sàn giao dịch, dự án bất động sản và chuyển nhượng dự án. Về phân loại sản phẩm, khóa luận phân định 4 loại hình căn hộ chính: căn hộ thông thường (cao cấp, trung cấp, bình dân), căn hộ mini, căn hộ Studio và căn hộ Penthouse.
- Khung lý thuyết hành vi: Khóa luận vận dụng Mô hình 5 giai đoạn hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm hiểu thông tin $\rightarrow$ Đánh giá và so sánh $\rightarrow$ Mua sản phẩm $\rightarrow$ Đánh giá sau mua); 4 nhóm yếu tố chi phối hành vi (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý) theo Kotler & Armstrong (2021); Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1975); Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991); và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Fred Davis (1986, 1989).
- Tổng thuật các nghiên cứu liên quan: Khóa luận kế thừa kết quả từ các công trình quốc tế như Qiuxue Luo & Paul T. James (2013 tại Nam Kinh, Trung Quốc với mẫu $n = 400$), Mwfeq Haddad và cộng sự (2011 tại Jordan với mẫu $n = 120$); và các nghiên cứu trong nước của Phạm Thị Vân Trinh & Nguyễn Minh Hà (2012 với mẫu $n = 225$), Nguyễn Thành Long & Nguyễn Toàn Thắng (2020 tại Tập đoàn Đất Xanh với mẫu $n = 125$), Lương Trí Xuân và cộng sự (2020 với mẫu $n = 195$), Bùi Khoa Quốc & Nguyễn Thanh Tiến (2023 tại Dĩ An với mẫu $n = 325$), cùng nghiên cứu dự án Kenton Residences của Phạm Minh Bằng (2013).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc "Ý định mua căn hộ" (YD) thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu (H1: Giá cả; H2: Vị trí - tiện ích; H3: Chất lượng sản phẩm; H4: Uy tín chủ đầu tư; H5: Ảnh hưởng tâm lí và xã hội).
Hệ thống thang đo được vận hành hóa thành 19 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Giá cả (GC) |
GC1 |
Cảm thấy giá cả căn hộ phù hợp trong khả năng chi trả của mình |
TS. Hoàng Thị Hương & TS. Vũ Thị Thương (2024); Seyed Shafiei (2011); Rachna Singhi & Sukhdev Singh (2018) |
|
GC2 |
Cảm thấy các chính sách ưu đãi của chủ đầu tư linh hoạt và hợp lý |
|
|
GC3 |
Cảm thấy giá cả căn hộ tương xứng với chất lượng và tiện ích nhận được |
|
| Vị trí - tiện ích (VT) |
VT1 |
Đánh giá cao vị trí căn hộ vì gần trung tâm thành phố và khu vực trọng điểm |
Adair và cộng sự (1996); Iman và cộng sự (2012); Nguyễn Thi (2015); Võ Phạm Thành Nhân (2013); Ivy (2013); Ngô Thanh Mai (2016) |
|
VT2 |
Cảm thấy vị trí thuận tiện vì gần trường học, cơ quan làm việc, chăm sóc sức khỏe |
|
|
VT3 |
Dự án có nhiều tiện ích nội khu như vui chơi, giải trí, mua sắm |
|
|
VT4 |
Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật tại khu vực rất thuận tiện và an toàn |
|
| Chất lượng sản phẩm (CL) |
CL1 |
Căn hộ được xây dựng bằng vật liệu tốt, đảm bảo độ bền và chất lượng |
Zeithaml (1988); Kotler & Keller (2016); Luo & James (2013); Lê Thị Thu Hà & Nguyễn Thị Hồng Thắm (2020) |
|
CL2 |
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và tiện ích đáp ứng nhu cầu của cư dân |
|
|
CL3 |
Môi trường sống tại khu vực căn hộ đảm bảo trong lành, an toàn |
|
| Uy tín chủ đầu tư (UT) |
UT1 |
Năng lực tài chính của chủ đầu tư đảm bảo triển khai và bàn giao đúng tiến độ |
Aaker (1991); Komurlu (2015); Fombrun (2000) |
|
UT2 |
Thương hiệu của chủ đầu tư có ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ |
|
|
UT3 |
Thông tin về dự án được chủ đầu tư cung cấp rõ ràng, minh bạch, đảm bảo pháp lý |
|
| Ảnh hưởng tâm lí và xã hội (AH) |
AH1 |
Bị ảnh hưởng bởi ý kiến đánh giá từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp |
Kotler & Keller (2016); Nguyễn Thị Hồng Thắm, Lê Thị Thu Hà & Lê Thị Minh Lan (2020) |
|
AH2 |
Bị tác động bởi các đánh giá, thông tin trên truyền thông, mạng xã hội, quảng cáo |
|
|
AH3 |
Quan tâm đến các yếu tố phong thủy (hướng nhà, số tầng, số căn hộ) |
|
| Ý định mua căn hộ (YD) |
YD1 |
Đã xem xét kỹ các lựa chọn về dự án và căn hộ khác nhau trước khi ra ý định mua |
Han & Kim (2010); Ajzen (1991); Kunshapn & Yiman (2011); Võ Phương Vy (2019) |
|
YD2 |
Ý định mua căn hộ bị ảnh hưởng bởi người thân trong gia đình |
|
|
YD3 |
Đưa ra ý định mua căn hộ vì phù hợp với nhu cầu và mong muốn của bản thân |
|
Quy mô mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn lý thuyết:
- Theo Hair Jr. và cộng sự (2014) về phân tích nhân tố khám phá (EFA), tỷ lệ quan sát trên biến đo lường tối thiểu là 1:5, tương đương $19 \times 5 = 95$ mẫu.
- Theo Green & Ampt (1911) về phân tích hồi quy, cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức $n \ge 104 + k$ (với $k = 5$ biến độc lập), tương đương $n \ge 104 + 5 = 109$ mẫu.
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thông qua biểu mẫu trực tuyến Google Form trên các hội nhóm bất động sản Đà Nẵng và danh sách khách hàng để lại thông tin tại công ty. Số phiếu phát ra thực tế là 156 phiếu; số phiếu hợp lệ thu về đạt 134 phiếu. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua: Thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,6 trở lên); Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test; Phân tích tương quan Pearson; và Phân tích hồi quy tuyến tính bội (OLS).
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc thù thị trường bất động sản Đà Nẵng năm 2023. Tác giả công bố hệ thống mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu và đối tượng khảo sát. Phần này cũng phân định phạm vi không gian nghiên cứu gắn liền với trụ sở Tâm Phát Land và các quận trọng điểm (Hải Châu, Liên Chiểu, Sơn Trà, Cẩm Lệ/Hòa Xuân); phạm vi thời gian dữ liệu thứ cấp (2022–2024) và dữ liệu sơ cấp (tháng 10–12/2025); đồng thời trình bày các căn cứ toán học xác lập cỡ mẫu khảo sát ($n = 134$).
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các văn bản luật hiện hành (Bộ luật Dân sự 2015, Luật Kinh doanh bất động sản 2023) và phân loại hình thái căn hộ đô thị. Tác giả phân tích chuyên sâu 4 mô hình lý thuyết về hành vi khách hàng gồm mô hình hành vi 5 bước của Philip Kotler, mô hình TRA (Fishbein & Ajzen, 1975), mô hình TPB (Ajzen, 1991) và mô hình TAM (Davis, 1986). Trên cơ sở tổng hợp 7 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Giá cả, Vị trí - tiện ích, Chất lượng sản phẩm, Uy tín chủ đầu tư, Ảnh hưởng tâm lí và xã hội) tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc (Ý định mua căn hộ) cùng 19 biến quan sát đo lường cụ thể.
Chương 2: Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát
Chương này phác thảo bức tranh tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát (Tâm Phát Land, mã số thuế: 0401759940, thành lập ngày 27/04/2016, người đại diện: Huỳnh Ngọc Thông, trụ sở tại 179A Nguyễn Tất Thành, quận Hải Châu, Đà Nẵng). Doanh nghiệp vận hành theo triết lý "Vững Tâm Dẫn Lối - Vững Phát Vươn Xa" với các giá trị cốt lõi "Chuyên nghiệp - Nhân văn - Tiên phong". Cơ cấu tổ chức gồm Tổng Giám Đốc quản trị chung, phân nhánh thành Bộ phận kinh doanh (Phòng kinh doanh số 1, 2, 3) và Bộ phận vận hành (Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Marketing). Lĩnh vực hoạt động cốt lõi là tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất và bán đất nền.
Tác giả thống kê 4 dự án căn hộ thương mại trọng điểm mà công ty tham gia phân phối và khai thác:
- Dự án Mia Center Point Đà Nẵng: Tọa lạc tại đường Ngô Thì Nhậm, quận Liên Chiểu; diện tích 2.638 m² gồm 1 tòa tháp 25 tầng nổi và 1 tầng hầm (5 tầng thương mại dịch vụ, 335 căn hộ gồm căn Studio, 2 phòng ngủ, 3 phòng ngủ và Duplex); sở hữu liên kết vùng với trục Nguyễn Tất Thành, hệ thống đại học (Bách Khoa, Sư Phạm) và cảng Liên Chiểu.
- Dự án The Soleil Đà Nẵng: Vị trí tại giao lộ Phạm Văn Đồng - Võ Nguyên Giáp, quận Sơn Trà, đối diện công viên Biển Đông; quy mô 4 tòa tháp (1 tòa khách sạn, 3 tòa căn hộ), trong đó có 2 tòa tháp cao 57 tầng.
- Dự án Spana Tower Đà Nẵng: Nằm trong khu đô thị Hòa Xuân với quy mô khu vực 1.000 ha bên sông Cẩm Lệ; gồm 2 tòa căn hộ cao 24 tầng (2 hầm, 22 tầng nổi), cung ứng 1.281 căn hộ điển hình (Studio, 1PN+, 2PN, 3PN) và Penthouse tại tầng 22 kèm hồ bơi vô cực.
- Dự án Cora Tower Đà Nẵng: Giao điểm đường Nguyễn Phước Lan và đường 29/3; gồm 2 tòa tháp cao 25 tầng nổi, 2 tầng hầm, cung ứng hơn 1.000 căn hộ; tích hợp hồ bơi tầng thượng kích thước 8 $\times$ 30 m tầm nhìn 360 độ, kết nối tổ hợp tiện ích công viên Hype Park và Sport Park.
Chương 2 trình bày tiến trình kiểm định dữ liệu thực nghiệm từ 134 mẫu hợp lệ: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho 5 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích ma trận tương quan Pearson; kiểm định hồi quy OLS và phân tích phương sai ANOVA; đồng thời thống kê giá trị trung bình mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng biến quan sát.
Chương 3: Định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao ý định mua căn hộ của khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát
Dựa trên các phân tích thực trạng và kết quả kiểm định mô hình, tác giả nêu định hướng phát triển của Tâm Phát Land và thiết lập 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách định giá tương xứng giá trị, mở rộng các phương thức hỗ trợ tài chính, liên kết ngân hàng (như MB Bank) cung cấp các gói vay ưu đãi và tiến độ thanh toán linh hoạt.
- Giải pháp về vị trí - tiện ích: Đẩy mạnh truyền thông về hạ tầng giao thông kết nối, làm nổi bật hệ thống tiện ích nội khu (hồ bơi, khu vui chơi, không gian xanh) và tiện ích ngoại khu liền kề dự án.
- Giải pháp về uy tín chủ đầu tư: Cung cấp minh bạch thông tin pháp lý dự án, nâng cao trách nhiệm thực hiện cam kết tiến độ bàn giao và chất lượng xây dựng.
- Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt vật liệu xây dựng, thiết kế căn hộ tối ưu công năng, đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và vệ sinh môi trường.
- Giải pháp về ảnh hưởng tâm lí và xã hội: Triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh, tận dụng nhóm khách hàng tham khảo (gia đình, bạn bè), và tư vấn chuyên sâu các yếu tố phong thủy (hướng căn hộ, số tầng).
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Khóa luận đúc kết những kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm; đưa ra hệ thống kiến nghị quản trị trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát, đồng thời nêu các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách quản lý thị trường bất động sản.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu và thông số khảo sát:
- Xác lập cơ cấu mẫu thực nghiệm đáp ứng các tiêu chuẩn phương pháp luận với 156 phiếu điều tra phát ra và 134 phiếu hợp lệ thu về (vượt ngưỡng yêu cầu tối thiểu $n = 95$ của Hair Jr. et al. và $n = 109$ của Green & Ampt).
- Hệ thống hóa danh mục 4 dự án căn hộ thương mại trọng điểm của công ty tại các vị trí đắc địa ở Đà Nẵng, cung cấp cơ sở dữ liệu về quy mô tầng cao, số lượng sản phẩm (Mia Center Point: 335 căn; Spana Tower: 1.281 căn; Cora Tower: hơn 1.000 căn; The Soleil: 2 tháp cao 57 tầng) và hệ thống tiện ích tương ứng.
- Kiểm định tính phù hợp của mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua căn hộ (Giá cả, Vị trí - tiện ích, Chất lượng sản phẩm, Uy tín chủ đầu tư, Ảnh hưởng tâm lí và xã hội) thông qua bảng mã hóa 19 biến quan sát có đối sánh cơ sở lý thuyết.
Về mặt đóng góp:
- Đóng góp lý luận: Vận dụng tích hợp các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, TRA, TPB, TAM) vào phân tích hành vi mua căn hộ tại một thị trường đô thị đang phát triển nhanh như Đà Nẵng; kiểm chứng hệ thống thang đo các yếu tố tác động đến ý định mua trong bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp bất động sản địa phương.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp tài liệu đánh giá thực trạng kinh doanh, tổ chức nhân sự và danh mục dự án của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát giai đoạn 2022–2024; đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với 5 nhân tố nghiên cứu giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách bán hàng, tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị và quản trị rủi ro pháp lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện trực tuyến qua Google Forms và danh sách liên hệ nội bộ của công ty. Phương pháp này có tính khả thi cao trong điều kiện thực tập nhưng tính đại diện ngẫu nhiên cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng còn hạn chế.
- Phạm vi không gian: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào các khách hàng tiếp cận 4 dự án của Tâm Phát Land tại các quận Hải Châu, Liên Chiểu, Sơn Trà và Hòa Xuân, chưa mở rộng sang các phân khúc nhà ở xã hội hoặc các địa bàn vùng ven khác.
- Thời gian khảo sát sơ cấp: Dữ liệu khảo sát được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025, phản ánh tâm lý thị trường tại một thời điểm ngắn hạn trong khi thị trường bất động sản thường xuyên biến động theo chu kỳ kinh tế và chính sách tín dụng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất (phân tầng ngẫu nhiên theo khu vực địa lý hoặc theo mức thu nhập), mở rộng khảo sát so sánh giữa nhiều doanh nghiệp phân phối bất động sản khác nhau, hoặc bổ sung các biến điều tiết như biến động lãi suất ngân hàng và chính sách pháp lý đất đai.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh bất động sản và Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp khung tham chiếu rõ ràng về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ khâu tổng thuật lý thuyết, vận hành hóa thang đo đến kỹ thuật kiểm định mô hình bằng phần mềm SPSS.
Nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo bao gồm:
- Bảng thiết kế thang đo 19 biến quan sát (Bảng 2.1) với nguồn trích dẫn học thuật chi tiết, có thể kế thừa cho các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng bất động sản.
- Phương pháp luận xác định cỡ mẫu kết hợp giữa tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair Jr. et al. (2014) và tiêu chuẩn hồi quy của Green & Ampt (1911).
- Báo cáo dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, quy trình vận hành và thông tin kỹ thuật của các dự án bất động sản căn hộ lớn tại thành phố Đà Nẵng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Khóa luận xây dựng mô hình dựa trên 4 khung lý thuyết chính: Mô hình hành vi người tiêu dùng 5 giai đoạn của Philip Kotler (1980); Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975); Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991); và Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Fred Davis (1986, 1989).
2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán theo tiêu chuẩn nào và số lượng thu thập thực tế là bao nhiêu?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: theo Hair Jr. et al. (2014) cho phân tích EFA cần tối thiểu $19 \times 5 = 95$ mẫu; theo Green & Ampt (1911) cho phân tích hồi quy cần $n \ge 104 + 5 = 109$ mẫu. Tác giả đã phát ra 156 phiếu và thu về 134 phiếu khảo sát hợp lệ để tiến hành xử lý số liệu.
3. Mô hình nghiên cứu gồm những nhóm biến nào và được đo lường bằng bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình gồm 5 nhóm biến độc lập: Giá cả (GC: 3 biến), Vị trí - tiện ích (VT: 4 biến), Chất lượng sản phẩm (CL: 3 biến), Uy tín chủ đầu tư (UT: 3 biến), Ảnh hưởng tâm lí và xã hội (AH: 3 biến); và 1 biến phụ thuộc: Ý định mua căn hộ (YD: 3 biến). Tổng cộng có 19 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 mức độ.
4. Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát được thành lập khi nào và có các dự án tiêu biểu nào?
Công ty được cấp phép ngày 27/04/2016 (mã số thuế: 0401759940), có trụ sở tại 179A Nguyễn Tất Thành, Hải Châu, Đà Nẵng. Doanh nghiệp tham gia triển khai và phân phối 4 dự án căn hộ lớn tại Đà Nẵng gồm: Mia Center Point (Liên Chiểu), The Soleil Đà Nẵng (Sơn Trà), Spana Tower (Hòa Xuân) và Cora Tower (đường Nguyễn Phước Lan và 29/3).
5. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khóa luận được giới hạn như thế nào?
Dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính nội bộ, tài liệu thị trường) được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2024. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng bằng Google Form từ tháng 10/2025 đến tháng 12/2025.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Hồng đã hệ thống hóa toàn diện các cơ sở lý luận và pháp lý về hành vi khách hàng trong thị trường bất động sản căn hộ. Bằng việc phối hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 134 khách hàng hợp lệ của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Bất động sản Tâm Phát tại Đà Nẵng, đề tài đã xác lập và kiểm định mô hình gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để doanh nghiệp hoàn thiện các chiến lược về giá, truyền thông vị trí, chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu và tiếp thị tâm lý khách hàng trong thực tiễn kinh doanh.