Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nhận thức của người tiêu dùng ngày càng chuyển dịch mạnh mẽ sang lối sống lành mạnh, nhu cầu đối với các dòng sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên và hỗ trợ bảo vệ sức khỏe gia tăng nhanh chóng. Cây Atiso đỏ (tên khoa học: Hibiscus sabdariffa, còn gọi là bụt giấm) là loại nông sản có nhiều dược tính như thanh nhiệt, điều hòa huyết áp, hỗ trợ chức năng gan và giảm cân. Xu hướng tiêu dùng này mở ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp chế biến nông sản, đồng thời tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường.

Song song đó, sự chuyển dịch từ thương mại truyền thống sang thương mại điện tử sau đại dịch Covid-19 đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng tại Việt Nam. Theo Sách trắng Thương mại điện tử năm 2021 của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương), tỷ lệ người dùng Internet tham gia mua sắm trực tuyến năm 2020 đã tăng lên mức 88%. Việc ứng dụng các nền tảng số giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí mặt bằng, nhân lực vận hành và mở rộng tệp khách hàng vượt qua ranh giới địa lý.

Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Hichagol (địa chỉ tại xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế) đã triển khai xây dựng website bán hàng trực tuyến riêng tại địa chỉ hichagolagri.vn. Tuy nhiên, việc vận hành kênh bán lẻ qua website gặp không ít thách thức trước sức ép cạnh tranh từ các sàn thương mại điện tử lớn và yêu cầu bảo đảm niềm tin của người tiêu dùng đối với mặt hàng thực phẩm chế biến. Nhằm giải quyết các bài toán về thu hút khách hàng tiềm năng, gia tăng quyết định đặt hàng và duy trì sự trung thành của người mua, tác giả Nguyễn Đỗ Khánh Linh đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Thương mại điện tử tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng trực tuyến tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Hichagol; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm của công ty trên kênh Website.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng của công ty thông qua các dữ liệu thu thập được và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng tại Website của Công ty Hichagol.
    • Đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng trực tuyến thông qua khảo sát và phân tích dữ liệu thực nghiệm.
    • Đưa ra một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy quyết định mua sắm trực tuyến của khách hàng đối với sản phẩm tại Website của Công ty Hichagol.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng bao gồm:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng tại Công ty TNHH MTV SX TM & DV Hichagol trên website?
  2. Mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng lên quyết định mua hàng trực tuyến của khách hàng như thế nào?
  3. Các giải pháp nào cần được thực hiện để cải thiện các yếu tố ảnh hưởng và thúc đẩy quyết định mua hàng trực tuyến tại Công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm trực tuyến đối với các sản phẩm Atiso đỏ trên kênh Website của Công ty Hichagol. Đối tượng điều tra khảo sát là những khách hàng đã thực hiện giao dịch mua sản phẩm trên Website của đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Kênh bán hàng trực tuyến Website của Công ty Hichagol phục vụ tệp khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh tế được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023 và các báo cáo bổ sung giai đoạn tháng 7–10/2024; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết quản trị marketing, thương mại điện tử và hành vi người tiêu dùng:

  • Định nghĩa thương mại điện tử theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Rosen & Anita (2000) và quy định pháp lý tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thương mại điện tử.
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler & Levy 1969; GS.TS Trần Minh Đạo 2009; Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ - AMA 2015), mô hình các yếu tố ảnh hưởng (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý) và tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua sắm: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua (Philip Kotler, 2005).
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1967/1975) giải thích ý định hành vi qua thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991) bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989) với hai tiền đề trọng tâm: Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
  • Mô hình chấp nhận thương mại điện tử (e-CAM - Joongho Ahn, Jinsoo Park, Dongwon Lee, 2001) tích hợp TAM với nhận thức rủi ro.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan trong nước (Nguyễn Lê Ngọc Thảo 2015; Dương Thị Hải Phương 2012; Bùi Vũ Hưng 2014; Mai Thị Phước 2016; Chu Quốc Vỹ 2021) và nước ngoài (Kim, Ferrin & Rao 2008; Hua Dai 2009; Trivedi 2014; Makhitha & Ngobeni 2021).

Từ nền tảng trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập: Tính hữu ích (ký hiệu HI), Giá cả (GC), Thương hiệu công ty (TH), Tính dễ sử dụng (SD), Rủi ro thanh toán (RRTT).
  • Biến phụ thuộc: Quyết định mua (QĐM).

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu nội bộ công ty (lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, báo cáo tài chính, báo cáo lao động giai đoạn 2021–2023, số liệu quản trị website từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh); tài liệu bên ngoài gồm Sách trắng TMĐT Việt Nam của Bộ Công Thương và các giáo trình, tạp chí khoa học.
  • Dữ liệu sơ cấp: Triển khai qua hai bước: (1) Nghiên cứu định tính sơ bộ thông qua phỏng vấn thử bằng biểu mẫu Google Form kết hợp thảo luận trực tiếp với ban giám đốc và nhân viên bán hàng trực tuyến của Hichagol nhằm sàng lọc, hiệu chỉnh biến quan sát; (2) Nghiên cứu định lượng chính thức bằng bảng hỏi khảo sát khách hàng.

Quy trình chọn mẫu và kỹ thuật phân tích số liệu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên từ danh sách khách hàng đã thực hiện giao dịch trực tuyến trên hệ thống của công ty.
  • Xác định kích thước mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($n \ge 5 \times 24 = 120$ theo tính toán của tác giả) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (2001) ($n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$, với $m$ là số biến độc lập). Tác giả tiến hành phát ra 130 phiếu khảo sát và thu thập đầy đủ 130 bảng hỏi hợp lệ ($N = 130$).
  • Kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận thang đo khi hệ số $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số tải Factor Loading $> 0.5$, chỉ số $0.5 \le KMO \le 1$, kiểm định Bartlett có $Sig. < 0.05$, chỉ số Eigenvalue $\ge 1$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy đa biến (phương pháp Enter, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson và kiểm tra giả định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram); Phân tích One-Sample T-Test, Independent Samples T-Test và kiểm định One-Way ANOVA ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0.05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Phân tích bản chất thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến và mua sắm trực tuyến. Tổng hợp các ưu điểm của mua sắm trực tuyến (tính linh hoạt 24/7, tiết kiệm thời gian, dễ so sánh giá và chất lượng sản phẩm, hạn chế rủi ro trộm cắp khi di chuyển, giá thành cạnh tranh do giảm chi phí mặt bằng) đối chiếu cùng các rủi ro hiện hữu (nguy cơ lừa đảo trực tuyến, thời gian chờ vận chuyển, rủi ro chính sách đổi trả phức tạp, rủi ro sai lệch chất lượng hàng hóa so với hình ảnh mô tả).
  • Phân tích chi tiết 4 nhóm yếu tố kinh điển ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý) và 5 vai trò trong quyết định mua sắm (Người đề xuất, Người ảnh hưởng, Người mua, Người quyết định, Người sử dụng).
  • Đánh giá ưu điểm, hạn chế của các mô hình lý thuyết: TRA, TPB, TAM và e-CAM.
  • Giới thiệu tổng quan về cây Atiso đỏ, đặc tính nông nghiệp, dược tính đối với sức khỏe và vai trò thúc đẩy giải quyết việc làm cho lao động địa phương tại Thừa Thiên Huế theo chủ trương "Người Việt dùng hàng Việt".
  • Xây dựng và mã hóa bảng thang đo thực nghiệm gồm 18 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố đo lường theo thang điểm Likert 5 mức độ:
Nhóm biến Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Tính hữu ích HI1 Mua sản phẩm của Hichagol trên Website giúp tôi tiết kiệm thời gian Joongho Ahn, Jinsoo Park và Dongwon Lee (2001)
HI2 Dễ dàng lựa chọn hơn khi mua sản phẩm của Hichagol trên Website
HI3 Dễ dàng tham khảo giá cả và chất lượng sản phẩm qua Website
Giá cả GC1 Giá sản phẩm trên Website của Hichagol rõ ràng để khách tham khảo Bùi Vũ Hưng (2014)
GC2 Giá sản phẩm của Hichagol phù hợp với chất lượng
GC3 Giá sản phẩm của Hichagol phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng
Thương hiệu công ty TH1 Thương hiệu của công ty được khách hàng nghĩ tới đầu tiên khi nhắc về Atiso đỏ Mai Thị Phước (2016)
TH2 Thương hiệu của công ty có sự uy tín trên thị trường
TH3 Thương hiệu của công ty được biết đến với các sản phẩm sạch chất lượng đến từ nông sản địa phương
Tính dễ sử dụng SD1 Có thể mua sản phẩm của Hichagol bất cứ lúc nào trên Website Joongho Ahn, Jinsoo Park và Dongwon Lee (2001)
SD2 Dễ dàng tìm kiếm thông tin sản phẩm của Hichagol trên Website
SD3 Việc thanh toán khi mua sản phẩm của Hichagol trên Website có nhiều sự lựa chọn
Rủi ro thanh toán RRTT1 Khi thực hiện giao dịch trực tuyến qua Website của Hichagol nhanh chóng và thuận tiện Kim, Ferrin và Rao (2008)
RRTT2 Các phương thức thanh toán đa dạng
RRTT3 Anh/Chị cảm thấy thông tin thẻ tín dụng của mình không bị đánh cắp khi thanh toán
Quyết định mua QĐM1 Anh/Chị sẽ tiếp tục mua sản phẩm của công ty Hichagol Chu Quốc Vỹ (2020/2021)
QĐM2 Anh/Chị sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm ở công ty Hichagol
QĐM3 Anh/Chị sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè mua sản phẩm ở công ty Hichagol

Chương 2: Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua của khách hàng trực tuyến của Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Hichagol

Nội dung chương 2 tập trung phân tích thực trạng doanh nghiệp và xử lý dữ liệu điều tra:

  • Giới thiệu tổ chức: Công ty TNHH MTV SX TM & DV Hichagol được thành lập chính thức ngày 12/8/2020 trên cơ sở phát triển vùng nguyên liệu từ năm 2015 và đăng ký cơ sở kinh doanh năm 2018. Địa chỉ tại Phương Hóp, Phong An, Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Giám đốc là anh Lê Văn Chánh, Phó giám đốc là chị Nguyễn Hiền. Vùng nguyên liệu đạt 47 hecta năm 2021 (trong đó 4 hecta đạt chuẩn VietGAP) và hiện đã vượt mốc 50 hecta. Doanh nghiệp từng đạt nhiều giải thưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cấp tỉnh năm 2020. Danh mục sản phẩm kinh doanh chính gồm: Mứt Atiso đỏ, Trà Atiso đỏ, Siro Atiso đỏ và Rượu Atiso đỏ.
  • Kết quả kinh doanh và tình hình nguồn lực:
    • Về kinh doanh: Doanh thu của công ty có xu hướng tăng trưởng liên tục, năm 2022 tăng 23,09% so với năm 2021, năm 2023 tăng 31,06% so với năm 2022. Cùng với sự mở rộng quy mô, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2022 tăng 27,14% so với năm 2021 và năm 2023 tăng 35,89% so với năm 2022 để đầu tư trang thiết bị, máy móc và công cụ hỗ trợ bán hàng.
    • Về lao động: Quy mô nhân sự gia tăng từ 12 người (năm 2021) lên 15 người (năm 2022) và đạt 20 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm tỷ trọng vượt trội (trên 80% đến 90%) do tính chất khâu đóng gói, sơ chế thủ công đòi hỏi sự tỉ mỉ. Lao động trực tiếp chiếm 93,3%–100%; lao động sản xuất chiếm 66,7%–75%.
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) So sánh 22/21 (+/-) So sánh 22/21 (%) So sánh 23/22 (+/-) So sánh 23/22 (%)
Tổng số lao động 12 100 15 100 20 100 +3 +25,0 +5 +33,3
I. Phân theo giới tính
- Nam 2 16,7 2 13,3 2 10,0 0 0,0 0 0,0
- Nữ 10 83,3 13 86,7 18 90,0 +3 +30,0 +5 +38,5
II. Tính chất lao động
- Trực tiếp 12 100 14 93,3 19 95,0 +2 +11,7 +5 +35,7
- Gián tiếp 0 0 1 6,7 1 5,0 +1 +100,0 0 0,0
III. Trình độ đào tạo
- Cao đẳng, đại học 4 33,3 5 33,3 5 25,0 +1 +25,0 0 0,0
- Lao động sản xuất 8 66,7 10 66,7 15 75,0 +2 +25,0 +5 +50,0
  • Hoạt động kênh Website hichagolagri.vn: Website thành lập từ năm 2020, giữ vai trò xây dựng uy tín, tiếp cận người tiêu dùng toàn quốc, tiết kiệm chi phí mặt bằng và kết nối trực tiếp với các kênh truyền thông xã hội (Facebook, TikTok).
  • Kết quả kiểm định định lượng mẫu khảo sát ($N = 130$):
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi mua hàng trực tuyến (kênh tiếp cận thông tin, công cụ thiết bị truy cập, hình thức thanh toán được chọn và đánh giá thời gian phản hồi tư vấn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Kiểm định lần lượt các biến độc lập (HI, GC, TH, SD, RRTT) và biến phụ thuộc (QĐM), tất cả thang đo đều đạt độ tin cậy theo tiêu chuẩn thống kê.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett's Test xác nhận tính tương quan giữa các biến quan sát; trích xuất các nhóm nhân tố thỏa mãn điều kiện hệ số tải và giá trị Eigenvalue $\ge 1$.
    • Phân tích hồi quy tương quan đa biến: Kiểm định ma trận tương quan Pearson, chạy mô hình hồi quy theo phương pháp Enter, đánh giá hệ số xác định $R^2$, kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm tra phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram.
    • Kiểm định One-Sample T-Test: Đo lường giá trị trung bình mức độ đánh giá cảm nhận của khách hàng đối với từng nhân tố độc lập (Tính hữu ích, Giá cả, Thương hiệu, Tính dễ sử dụng, Rủi ro thanh toán) và biến Quyết định mua.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Hichagol

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đưa ra định hướng chiến lược và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Định hướng chung: Mở rộng diện tích trồng trọt liên kết nông hộ đạt chuẩn VietGAP, hoàn thiện mạng lưới đại lý giới thiệu sản phẩm song song với việc nâng cấp website thành cổng bán hàng trực tiếp trọng điểm.
  2. Giải pháp đối với Tính hữu ích: Cung cấp đầy đủ, minh bạch thông tin nguồn gốc xuất xứ, các chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; nêu rõ hướng dẫn sử dụng và công dụng sức khỏe của từng loại sản phẩm (trà, siro, mứt, rượu) trên giao diện mua sắm; tối ưu hóa thời gian tiếp nhận và xử lý đơn hàng.
  3. Giải pháp đối với Tính dễ sử dụng: Tái thiết kế bố cục giao diện website theo hướng tối giản, tương thích hoàn toàn với thiết bị di động thông minh; nâng cao tốc độ tải trang; tinh gọn quy trình tạo tài khoản và các thao tác trong giỏ hàng.
  4. Giải pháp đối với Thương hiệu công ty: Đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông gắn liền với hình ảnh nông sản sạch địa phương Thừa Thiên Huế; liên kết các đường dẫn mua hàng từ mạng xã hội Facebook và TikTok về website; công bố rộng rãi các bằng khen, chứng nhận đổi mới sáng tạo để củng cố niềm tin khách hàng.
  5. Giải pháp đối với Giá cả: Duy trì chính sách giá minh bạch, niêm yết công khai trên từng sản phẩm; xây dựng các gói sản phẩm kết hợp (combo quà tặng, dùng thử) có mức giá ưu đãi vào các dịp lễ tết để gia tăng giá trị nhận thức của người tiêu dùng.
  6. Giải pháp đối với Rủi ro thanh toán: Tích hợp đa dạng và đồng bộ các cổng thanh toán điện tử uy tín, hỗ trợ đồng thời hình thức thanh toán khi nhận hàng (COD) và chuyển khoản qua mã QR/thẻ ngân hàng; tăng cường chứng chỉ bảo mật mã hóa SSL cho website để bảo vệ thông tin tài chính cá nhân của người mua; công khai minh bạch quy trình đổi trả hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu vận hành và sản xuất của Công ty Hichagol giai đoạn 2021–2023: Tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì ở mức cao (năm 2022 tăng 23,09%; năm 2023 tăng 31,06%); quy mô diện tích nguyên liệu Atiso đỏ mở rộng vượt mức 50 hecta (trong đó có 4 hecta đạt chuẩn VietGAP); tổng nhân sự tăng từ 12 lên 20 người với cơ cấu 90% là lao động nữ.
  • Kiểm định và chứng minh thực nghiệm mô hình nghiên cứu gồm 18 biến quan sát trên tập mẫu $N = 130$ khách hàng thực tế mua sắm trên website hichagolagri.vn. Các phân tích kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy đa biến đã xác nhận 5 nhóm nhân tố (Tính hữu ích, Giá cả, Thương hiệu công ty, Tính dễ sử dụng, Rủi ro thanh toán) có tác động đến quyết định mua hàng trực tuyến.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị toàn diện, tập trung trực tiếp vào các điểm nghẽn thực tế trên website nhằm tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi đơn hàng và giảm thiểu e ngại về rủi ro thanh toán.

Đóng góp của khóa luận do tác giả tự nêu:

  • Đóng góp về mặt lý luận: Vận dụng kết hợp các mô hình lý thuyết kinh điển (TAM, TPB, e-CAM) vào bối cảnh cụ thể của một doanh nghiệp khởi nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm chế biến từ thảo dược địa phương tại Việt Nam; cung cấp bộ thang đo đã qua kiểm định thực nghiệm về hành vi mua sắm trực tuyến trên website doanh nghiệp độc lập (D2C).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp số liệu phân tích khách quan giúp ban giám đốc Công ty TNHH MTV SX TM & DV Hichagol nhận diện rõ mức độ tác động của từng yếu tố kỹ thuật số và marketing, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách hợp lý giữa việc tối ưu website, củng cố thương hiệu và cải tiến chính sách giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 130 khách hàng, phạm vi lấy mẫu tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng hiện hữu đã từng đặt hàng tại website hichagolagri.vn, chưa mở rộng khảo sát đối với nhóm người tiêu dùng chưa từng mua hàng để phân tích rào cản từ chối mua sắm.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 10–11 năm 2024).
  • Mô hình tập trung vào 5 nhóm nhân tố chính liên quan đến nền tảng website và sản phẩm, chưa đo lường tác động của các biến ngoại sinh khác như chất lượng dịch vụ vận chuyển của đơn vị thứ ba hoặc sự cạnh tranh trực tiếp từ các sàn thương mại điện tử lớn (Shopee, Lazada, TikTok Shop).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên diện rộng và đa dạng hóa đối tượng nghiên cứu tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
  • Tiếp tục nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng đa kênh (Omnichannel) giữa kênh website độc lập của doanh nghiệp với các gian hàng trên sàn thương mại điện tử.
  • Bổ sung các biến trung gian như niềm tin thương hiệu, sự hài lòng hoặc các biến điều tiết về đặc điểm nhân khẩu học vào mô hình phân tích hồi quy nâng cao.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận nghiên cứu định lượng, cấu trúc xây dựng thang đo từ mô hình TAM/e-CAM, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy, One-Sample T-Test, ANOVA).
  • Các cá nhân thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng liên quan đến hành vi mua sắm trực tuyến, chuyển đổi số kênh phân phối trong ngành nông nghiệp chế biến và thảo dược.
  • Ban quản lý, các sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp nông sản, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đang triển khai website thương mại điện tử riêng biệt, mong muốn nắm bắt quy trình tổ chức kênh bán hàng trực tuyến và các giải pháp thực tế để thúc đẩy quyết định mua của khách hàng.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là bảng mã hóa thang đo thực nghiệm 18 biến quan sát được trích xuất từ các công trình nghiên cứu chuẩn mực, cùng hệ thống dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu lao động và tài chính thực tế của doanh nghiệp khởi nghiệp tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Hichagol kinh doanh những sản phẩm nào và quy mô vùng nguyên liệu ra sao?
Công ty chuyên sản xuất và chế biến các sản phẩm từ cây Atiso đỏ (bụt giấm), bao gồm 4 dòng sản phẩm chính: Mứt Atiso đỏ, Trà Atiso đỏ, Siro Atiso đỏ và Rượu Atiso đỏ. Tiền thân khởi tạo vùng nguyên liệu từ năm 2015, đến năm 2021 đạt 47 hecta (trong đó có 4 hecta đạt chứng nhận VietGAP) và hiện tại đã mở rộng diện tích vượt mốc 50 hecta tại địa bàn huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận bao gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Tính hữu ích (HI), (2) Giá cả (GC), (3) Thương hiệu công ty (TH), (4) Tính dễ sử dụng (SD), (5) Rủi ro thanh toán (RRTT), tác động trực tiếp đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua (QĐM). Mô hình được xây dựng trên cơ sở tích hợp lý thuyết TRA, TPB, TAM, e-CAM và các nghiên cứu của Joongho Ahn et al. (2001), Kim et al. (2008), Bùi Vũ Hưng (2014), Mai Thị Phước (2016), Chu Quốc Vỹ (2020/2021).

3. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp thu thập số liệu của đề tài được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đối với khách hàng đã mua sản phẩm trên website hichagolagri.vn. Kích thước mẫu điều tra thực tế gồm 130 bảng hỏi hợp lệ ($N = 130$), thu thập từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2024. Quy mô mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo công thức của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018) và Tabachnick & Fidell (2001).

4. Tình hình kinh doanh và biến động lao động của Công ty Hichagol giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu của công ty tăng trưởng qua từng năm: năm 2022 tăng 23,09% so với 2021; năm 2023 tăng 31,06% so với 2022. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27,14% (năm 2022) và 35,89% (năm 2023) do mở rộng sản xuất và trang bị máy móc. Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 12 người (năm 2021) lên 15 người (năm 2022) và đạt 20 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (tăng từ 83,3% lên 90,0%) và lao động sản xuất trực tiếp chiếm trên 93% nhằm đáp ứng đặc thù sơ chế thủ công của nông sản.

5. Những giải pháp quản trị trọng tâm nào được đề xuất nhằm tối ưu hóa kênh bán lẻ website của doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: cung cấp thông tin minh bạch về chứng nhận VietGAP và dược tính sản phẩm (Tính hữu ích); tối ưu tốc độ và đơn giản hóa thao tác đặt hàng trên di động (Tính dễ sử dụng); đẩy mạnh truyền thông câu chuyện nông sản địa phương và liên kết đa kênh từ mạng xã hội (Thương hiệu); duy trì niêm yết giá rõ ràng cùng các gói ưu đãi combo (Giá cả); đa dạng hóa cổng thanh toán và tăng cường chứng chỉ bảo mật mã hóa thông tin tài khoản người mua (Rủi ro thanh toán).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đỗ Khánh Linh đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thương mại điện tử và hành vi tiêu dùng, đồng thời kiểm định thực nghiệm thành công mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tuyến tại website Công ty TNHH MTV SX TM & DV Hichagol với cỡ mẫu 130 khách hàng. Nghiên cứu phản ánh sát thực tế bức tranh tăng trưởng kinh doanh, biến động nguồn lực lao động và tiềm năng thương mại hóa các sản phẩm chế biến từ cây Atiso đỏ tại Thừa Thiên Huế. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát kết quả kiểm định thống kê, cung cấp cơ sở ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện giao diện, giảm thiểu e ngại bảo mật và củng cố niềm tin khách hàng trên môi trường số.