Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam, đặc biệt là phân khúc ống nhựa, diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa nhiều thương hiệu lớn như Nhựa Bình Minh, Hoa Sen, Tiền Phong. Dù thương hiệu ống nhựa Đạt Hòa đã có vị thế nhất định trên thị trường, sản phẩm này vẫn chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ về chất lượng, giá cả, và các chính sách bán hàng. Trong bối cảnh kinh doanh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), việc thấu hiểu hành vi và tiêu chí lựa chọn của các đại lý trung gian là cơ sở để nhà phân phối xây dựng chiến lược tiếp thị, duy trì quan hệ hợp tác và mở rộng thị phần.

Công ty TNHH Phát Đạt là đơn vị phân phối chính thức sản phẩm ống nhựa Đạt Hòa tại khu vực Thừa Thiên Huế với mạng lưới hơn 250 đại lý. Doanh nghiệp đối mặt với các thách thức trong việc giữ chân khách hàng hiện tại, phát triển mạng lưới đại lý mới và ứng phó với sự cạnh tranh từ các nhà phân phối vật liệu xây dựng khác trên địa bàn. Trong khi đó, các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về hành vi ra quyết định mua của hệ thống đại lý đối với dòng sản phẩm ống nhựa Đạt Hòa tại địa phương vẫn còn hạn chế. Do đó, khóa luận tập trung giải quyết vấn đề xác định và lượng hóa các yếu tố thúc đẩy đại lý quyết định nhập hàng tại công ty.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định, đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua ống nhựa Đạt Hòa của các đại lý tại Công ty TNHH Phát Đạt; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và thúc đẩy quyết định nhập hàng của các đại lý trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi mua của khách hàng là đại lý phân phối.
  2. Xác định, phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua ống nhựa Đạt Hòa của đại lý tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp marketing - bán hàng nhằm thúc đẩy quyết định mua sản phẩm ống nhựa Đạt Hòa của hệ thống đại lý trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ống nhựa Đạt Hòa của các đại lý tại Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Đối tượng khảo sát: Các đại lý đã và đang mua sản phẩm ống nhựa Đạt Hòa từ Công ty TNHH Phát Đạt.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Phát Đạt, Khu Công nghiệp Hương Sơ, phường Hương Sơ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hành vi lựa chọn và các chính sách thương mại tác động trực tiếp đến quyết định nhập hàng của đại lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hành vi khách hàng của Kotler & Keller (2016) và Trần Minh Đạo (2006), phân định rõ khách hàng tổ chức là các trung gian phân phối (nhà phân phối, đại lý cấp 1, đại lý bán buôn và bán lẻ). Khóa luận làm rõ 4 chức năng cốt lõi của đại lý: bán hàng và chăm sóc khách hàng, tiếp thị và quảng bá sản phẩm, chia sẻ thông tin thị trường, và chia sẻ rủi ro tồn kho với nhà sản xuất/nhà phân phối. Về tiến trình mua sắm, tác giả dựa trên mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler: Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau mua.

Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa nền tảng từ Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991), kết hợp các mô hình nghiên cứu hành vi mua công nghiệp của Sheth (1973), Anderson & Narus (1990), Zeithaml (1988), Trần Văn Dũng (2018) và Nguyễn Thị Lan Hương (2015). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua (QD), cụ thể hóa thành 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Thương hiệu sản phẩm ống nhựa Đạt Hòa (TH) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của các đại lý.
  • H2: Chính sách giá cả hợp lý (G) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của các đại lý.
  • H3: Các chính sách chiết khấu hấp dẫn (CSCK) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của các đại lý.
  • H4: Các chính sách thanh toán linh hoạt (CSTT) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của các đại lý.
  • H5: Các chính sách hỗ trợ khác từ Công ty TNHH Phát Đạt (CSHTK) có ảnh hưởng tích cực đến quyết định mua của các đại lý.

Hệ thống thang đo gồm 24 biến quan sát, được kế thừa và hiệu chỉnh từ nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007) cùng đề xuất của tác giả:

Nhóm nhân tố Mã biến Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Thương hiệu Đạt Hòa TH1 – TH4 4 biến Uy tín thương hiệu, sự tin tưởng của người tiêu dùng, mức độ an tâm khi nhập hàng, chất lượng kỹ thuật ổn định
Giá cả G1 – G4 4 biến Giá tương xứng chất lượng, tính ổn định của giá, giá cạnh tranh với thương hiệu khác, chính sách giá linh hoạt
Chính sách chiết khấu CSCK1 – CSCK3 3 biến Mức chiết khấu hấp dẫn, tính rõ ràng minh bạch, tính công bằng giữa các đại lý
Chính sách thanh toán CSTT1 – CSTT4 4 biến Cho phép trả chậm/chia kỳ, thủ tục đơn giản, thực hiện đúng cam kết hóa đơn/chứng từ, đa dạng phương thức
Chính sách hỗ trợ khác CSHTK1 – CSHTK5 5 biến Chương trình khuyến mãi/quà tặng, hội nghị khách hàng, tài liệu/catalog/biển hiệu, chính sách bảo hành, hỗ trợ đổi trả
Quyết định mua QD1 – QD3 3 biến Ưu tiên nhập hàng, tiếp tục mua trong thời gian tới, sẵn sàng giới thiệu cho đại lý khác

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu Trưởng phòng và 3 nhân viên Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Phát Đạt, sau đó phỏng vấn trực tiếp 5 đại lý đang kinh doanh ống nhựa Đạt Hòa nhằm hoàn thiện nội dung các câu hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Tác giả cùng nhân viên kinh doanh đi thị trường, phát bảng hỏi trực tiếp cho đại lý tại TP Huế.
  • Quy mô mẫu: Theo tiêu chuẩn Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Theo công thức Yamane Taro (1967) với quy mô tổng thể $N = 250$ đại lý và sai số cho phép $e = 5%$, cỡ mẫu tính toán là 154. Tác giả lựa chọn quy mô khảo sát thực tế là 140 đại lý để xử lý thống kê.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá (EFA với KMO từ 0,5 đến 1, Factor Loading $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_n X_n + e_i$) và kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định trung bình (Test Value = 3).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các phòng ban (Kinh doanh, Kế toán, Bán hàng) và website của công ty, tài liệu chuyên ngành tại Thư viện Đại học Kinh tế Huế; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ bảng hỏi đại lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh phân phối vật liệu xây dựng tại địa bàn Thừa Thiên Huế, xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian và phương pháp tiếp cận nghiên cứu định tính kết hợp định lượng.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu về hành vi khách hàng

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về hành vi khách hàng, đặc điểm tâm lý và tiến trình ra quyết định mua hàng của tổ chức trung gian thương mại. Tác giả phân tích các yếu tố môi trường tác động đến hành vi (văn hóa, xã hội, cá nhân, tâm lý), cấu trúc vận hành của kênh phân phối ngành nhựa và vai trò đại lý. Chương 1 làm rõ hai mô hình kinh điển TRA, TPB, lược khảo các công trình trong nước và quốc tế liên quan, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Thương hiệu, Giá, Chính sách chiết khấu, Chính sách thanh toán, Chính sách hỗ trợ khác), 1 nhân tố phụ thuộc (Quyết định mua) cùng bảng thang đo chi tiết 24 biến quan sát.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua ống nhựa Đạt Hòa của các đại lý tại Công ty TNHH Phát Đạt

Chương này phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động của đơn vị nghiên cứu và phân tích thực trạng các chính sách kinh doanh:

Về tổ chức và nguồn lực doanh nghiệp: Công ty TNHH Phát Đạt thành lập năm 1995, có trụ sở tại 19 Trần Khánh Dư, Phường Phú Xuân, TP Huế; Giám đốc là bà Dương Thị Kim Loan; vốn điều lệ 10.000 triệu đồng. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán (tham mưu tài chính và xử lý 7% đơn hàng), Phòng Bán hàng (đảm nhận 90% công tác tiếp xúc, tư vấn và xử lý đơn hàng), Kho và Tổ vận chuyển.

Quy mô lao động giai đoạn 2022 - 2024 có sự biến động:

Tiêu chí phân loại Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) Năm 2024 (Người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 157 150 155 -4,46% +3,33%
Theo giới tính:
- Nam 116 (73,89%) 112 (74,70%) 115 (74,19%) -3,45% +2,68%
- Nữ 41 (26,11%) 38 (25,30%) 40 (25,81%) -7,32% +5,26%
Theo trình độ:
- Đại học 38 (24,20%) 35 (23,30%) 37 (23,87%) -7,89% +5,71%
- Cao đẳng 63 (40,13%) 60 (40,00%) 63 (40,65%) -4,76% +5,00%
- Trung cấp nghề 31 (19,75%) 30 (20,00%) 30 (19,35%) -3,23% 0,00%
- Lao động phổ thông 25 (15,92%) 25 (16,70%) 25 (16,13%) 0,00% 0,00%
Theo độ tuổi:
- Dưới 25 tuổi 30 (19,11%) 25 (16,67%) 27 (17,42%) -16,67% +8,00%
- Từ 25 – dưới 40 tuổi 82 (52,23%) 80 (53,33%) 84 (54,19%) -2,44% +5,00%
- Từ 40 – dưới 55 tuổi 30 (19,11%) 30 (20,00%) 29 (18,71%) 0,00% -3,33%

Về tình hình tài chính và tài sản: Tổng tài sản tăng qua các năm: năm 2023 tăng 18.638 triệu đồng (tăng 13,42% so với 2022); năm 2024 tiếp tục tăng 5.673 triệu đồng (tăng 3,60%). Hàng tồn kho tăng liên tục: năm 2023 tăng 23.035 triệu đồng (+27,58%), năm 2024 tăng 16.428 triệu đồng (+15,42%). Ngược lại, khoản phải thu khách hàng ngắn hạn giảm 30,98% vào năm 2024, cho thấy công tác thu hồi nợ được siết chặt. Về nguồn vốn, nợ vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn giảm mạnh và được tất toán trong năm 2024. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ghi nhận giá trị âm liên tiếp: năm 2022 âm -211 triệu đồng, năm 2023 âm -507 triệu đồng và năm 2024 âm -628 triệu đồng.

Về thực trạng kinh doanh và chính sách marketing đối với ống nhựa Đạt Hòa:

  • Sản phẩm: Đa dạng chủng loại bao gồm ống uPVC (dẫn nước sinh hoạt, công trình), HDPE (chịu va đập, cấp thoát nước, tưới tiêu), PP-R (chịu nhiệt nóng lạnh), PVC tải nước (bùn, nước thải).
  • Phân phối: Vận hành kênh gián tiếp cấp 1 (Công ty TNHH Phát Đạt $\rightarrow$ Đại lý cấp 2 $\rightarrow$ Người tiêu dùng) quản lý hơn 250 đại lý tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thanh toán: Áp dụng thanh toán 100% khi đến hạn nợ; đối với đơn hàng lớn thanh toán trước 50%; đơn hàng nhỏ cho phép ghi công nợ sang kỳ kế tiếp; chấp nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Xúc tiến bán hàng: Thực hiện chương trình thưởng tích lũy doanh số tiền mặt theo chu kỳ đối với nhóm hàng PVC (loại trừ HDPE, PPR, ống tưới nông nghiệp, màng phủ PE):
Mức doanh số tích lũy Chương trình năm 2024 (01/02 – 30/12/2024) Chương trình năm 2025 (01/11 – 30/11/2025)
Từ 3 đến dưới 30 triệu đồng Thưởng 3,0% doanh số Thưởng 4,0% doanh số
Từ 30 đến dưới 100 triệu đồng Thưởng 3,5% doanh số Thưởng 4,5% doanh số
Từ 100 triệu đồng trở lên Thưởng 4,0% doanh số Thưởng 5,0% doanh số

Về phân tích định lượng: Chương 2 trình bày các bước xử lý thống kê gồm: phân tích đặc điểm mẫu điều tra (thời gian nhập hàng, tần suất đặt hàng/tháng, giá trị đơn hàng trung bình, tỷ trọng doanh thu từ ống Đạt Hòa); kiểm định Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; phân tích tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy (ANOVA, hệ số xác định $R^2$, kiểm định hệ số hồi quy chuẩn hóa); và kiểm định One-Sample T-Test đánh giá mức độ đồng ý của đại lý đối với từng nhóm chính sách.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua ống nhựa Đạt Hòa của các đại lý tại Công ty TNHH Phát Đạt

Đề xuất hệ thống giải pháp bám sát 5 nhóm nhân tố nghiên cứu:

  1. Giải pháp về Thương hiệu: Tăng cường truyền thông về chứng nhận chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật ổn định của Đạt Hòa.
  2. Giải pháp về Giá: Duy trì tính ổn định của giá niêm yết, hạn chế biến động đột ngột, xây dựng khung giá linh hoạt theo phân cấp đại lý.
  3. Giải pháp về Chính sách chiết khấu: Tối ưu hóa bảng tỷ lệ chiết khấu, duy trì sự minh bạch và công bằng trong chính sách chiết khấu thương mại.
  4. Giải pháp về Chính sách thanh toán: Nâng cao tính linh hoạt về thời hạn công nợ, hỗ trợ kéo dài kỳ thanh toán vào mùa vụ tiêu thụ cao điểm.
  5. Giải pháp về Chính sách hỗ trợ khác: Cung cấp đầy đủ vật phẩm tiếp thị (catalog, biển hiệu), nâng cao tần suất tổ chức hội nghị khách hàng (định kỳ 2 năm/lần), hoàn thiện quy trình bảo hành và xử lý đổi trả sản phẩm lỗi nhanh chóng.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các phát hiện nghiên cứu chính và đưa ra kiến nghị đối với nhà sản xuất Ống nhựa Đạt Hòa cũng như ban lãnh đạo Công ty TNHH Phát Đạt trong việc phối hợp quản trị kênh phân phối.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Xác lập và kiểm định thang đo gồm 24 biến quan sát phản ánh 5 nhóm yếu tố tác động đến quyết định mua ống nhựa Đạt Hòa của đại lý tại thị trường Huế: Thương hiệu Đạt Hòa (4 biến), Giá cả (4 biến), Chính sách chiết khấu (3 biến), Chính sách thanh toán (4 biến), và Chính sách hỗ trợ khác (5 biến).
  • Đưa ra bức tranh thực tế về năng lực tài chính và vận hành của Công ty TNHH Phát Đạt trong 3 năm (2022 - 2024): tổng tài sản đạt trên 138 tỷ đồng và tiếp tục tăng trưởng nhẹ; xử lý dứt điểm dư nợ vay tài chính ngắn hạn vào năm 2024; kiểm soát giảm khoản phải thu khách hàng 30,98%; đồng thời chỉ ra vấn đề tồn đọng vốn khi hàng tồn kho tăng từ 83 tỷ đồng lên mức cao qua các năm và lợi nhuận chưa phân phối tiếp tục âm (-628 triệu đồng năm 2024).
  • Phản ánh chi tiết chính sách xúc tiến thương mại bán buôn thông qua cơ chế thưởng tích lũy doanh số bằng tiền mặt từ 3% đến 5% tùy theo các mốc hạn mức doanh số (dưới 30 triệu, từ 30 đến dưới 100 triệu, và trên 100 triệu đồng).
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu hành vi khách hàng tổ chức (B2B) đối với phân khúc vật liệu xây dựng tại địa bàn miền Trung; cung cấp mô hình tham chiếu có tính ứng dụng trực tiếp cho các nhà phân phối sản phẩm kỹ thuật trong việc giữ chân và phát triển hệ thống đại lý trung gian.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế căn cứ trên điều kiện triển khai thực tế:

  • Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với cỡ mẫu 140 đại lý trên một địa bàn tập trung (thành phố Huế) có thể làm giảm tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường miền Trung hoặc cả nước.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2025), chưa bao quát được sự thay đổi trong hành vi của đại lý theo chu kỳ mùa vụ xây dựng kéo dài cả năm.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào sản phẩm ống nhựa Đạt Hòa tại một nhà phân phối duy nhất (Công ty TNHH Phát Đạt), chưa so sánh chéo hành vi lựa chọn của đại lý đối với các thương hiệu đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Bình Minh hay Tiền Phong.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các thị trường lân cận (Quảng Trị, Quảng Nam, Đà Nẵng) và tăng kích thước mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng).
  • Bổ sung phân tích tác động tương hỗ giữa đại lý và khách hàng cá nhân (thợ điện nước, nhà thầu xây dựng) để đánh giá toàn diện chuỗi quyết định mua.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Thương mại đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về marketing B2B, quản trị kênh phân phối, hoặc hành vi khách hàng tổ chức.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài trong ngành vật liệu xây dựng, phân phối sản phẩm công nghiệp: có thể tham khảo trực tiếp bảng câu hỏi, hệ thống 24 biến quan sát chuẩn hóa từ thang đo của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2007).
  • Ban lãnh đạo, giám đốc kinh doanh, trưởng phòng bán hàng của các doanh nghiệp phân phối: có thể ứng dụng khung chính sách thương mại (chiết khấu doanh số tích lũy, cơ cấu chia kỳ thanh toán, quản lý tồn kho và hỗ trợ điểm bán) được phân tích trong khóa luận vào thực tiễn quản lý kênh đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Nghiên cứu sử dụng mẫu điều tra gồm 140 đại lý. Cỡ mẫu này được đối chiếu từ hai cơ sở lý thuyết: tiêu chuẩn Hair et al. (1998) yêu cầu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu) và công thức tính mẫu của Yamane Taro (1967) với tổng thể 250 đại lý tại Huế ở sai số 5% là 154 mẫu.

2. Công ty TNHH Phát Đạt áp dụng mô hình phân phối nào cho sản phẩm ống nhựa Đạt Hòa?
Doanh nghiệp áp dụng mô hình kênh phân phối gián tiếp cấp 1: Công ty TNHH Phát Đạt (nhà phân phối độc quyền tại Huế) $\rightarrow$ Hệ thống hơn 250 Đại lý cấp 2 $\rightarrow$ Người tiêu dùng cuối cùng (nhà thầu, công trình, hộ gia đình).

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty TNHH Phát Đạt gồm những phòng ban nào và bộ phận nào chịu trách nhiệm chính về đơn hàng?
Bộ máy gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Bán hàng, Kho và Tổ vận chuyển. Trong đó, Phòng Bán hàng giữ vai trò chủ chốt, đảm nhận khoảng 90% công tác tư vấn, xử lý đơn hàng và tiếp xúc trực tiếp với các đại lý.

4. Chính sách khuyến mãi tích lũy "Hàng Đạt Hòa" năm 2024 quy định mức thưởng bằng tiền mặt như thế nào?
Chương trình áp dụng từ 01/02/2024 đến 30/12/2024 cho dòng sản phẩm ống và phụ kiện PVC. Đại lý được nhận thưởng tiền mặt trên doanh số tích lũy sau chiết khấu gồm 3 mức: đạt 3 đến dưới 30 triệu đồng thưởng 3%; đạt 30 đến dưới 100 triệu đồng thưởng 3,5%; đạt từ 100 triệu đồng trở lên thưởng 4%.

5. Mô hình nghiên cứu kiểm định những nhóm yếu tố nào tác động đến quyết định mua của đại lý?
Mô hình kiểm định 5 nhóm biến độc lập gồm: Thương hiệu Đạt Hòa (4 biến), Giá cả (4 biến), Chính sách chiết khấu (3 biến), Chính sách thanh toán (4 biến), và Chính sách hỗ trợ khác từ Công ty Phát Đạt (5 biến). Biến phụ thuộc là Quyết định mua của đại lý (3 biến).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Quỳnh Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi mua của khách hàng tổ chức và vận dụng vào phân tích thực tiễn kênh phân phối ống nhựa Đạt Hòa tại Thừa Thiên Huế. Thông qua kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với cỡ mẫu 140 đại lý, đề tài đã xây dựng hệ thống thang đo 24 biến quan sát nhằm đánh giá ảnh hưởng của các chính sách thương mại đến quyết định nhập hàng. Các giải pháp đề xuất bám sát thực trạng tài chính, lao động và năng lực xúc tiến của Công ty TNHH Phát Đạt, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kênh phân phối ngành vật liệu xây dựng.