Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Công Tiến Đạt (chuyên ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận một chủ đề mang tính thời sự trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế số tại Việt Nam. Theo số liệu từ Báo cáo Digital 2024 của We Are Social và Hootsuite, tính đến tháng 1/2025, Việt Nam có 79,1 triệu người dùng mạng xã hội, tương đương 78,6% dân số; đồng thời, trên 70% người tiêu dùng đã từng tham gia giao dịch mua sắm trên các sàn thương mại điện tử (TMĐT). Sự gia tăng này diễn ra đồng thời với sự bùng nổ của các sàn TMĐT lớn như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo cùng các nền tảng thương mại mạng xã hội như Facebook Shop và TikTok Shop. Khảo sát năm 2024 của Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) ghi nhận 65% doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) có định hướng mở rộng kinh doanh trên các sàn TMĐT. Tuy nhiên, phần lớn các đơn vị này đối mặt với rào cản lớn về năng lực vận hành, thiếu kỹ năng quản lý gian hàng, tối ưu hóa quảng cáo, xử lý đơn hàng, chăm sóc khách hàng và phân tích dữ liệu chuyên sâu. Thực trạng này tạo nên nhu cầu thuê ngoài dịch vụ vận hành sàn (Platform Operations).

Đơn vị khảo sát thực tế là Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam (trụ sở tại Khu đô thị Phú Mỹ An, An Đông, TP. Huế), doanh nghiệp có hơn 8 năm hoạt động, vận hành theo mô hình công ty mẹ - con (Holding Company) với 5 công ty thành viên và hơn 50 nhân sự chuyên trách. Mặc dù đã hỗ trợ nhiều đối tác thuộc các ngành thời trang, mỹ phẩm, điện tử, thực phẩm, công ty đang gặp thách thức trong việc tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi, nâng cao trải nghiệm khách hàng và chịu sức ép cạnh tranh từ các đại lý (agency) lớn cũng như sự xuất hiện của các công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ gian hàng.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT của khách hàng tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhằm thúc đẩy khách hàng lựa chọn dịch vụ của công ty trong giai đoạn tới.

Ba mục tiêu cụ thể được xác định:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về những yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT.
  2. Phân tích, đánh giá và đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam.
  3. Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT tại đơn vị.

Tác giả đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  • Những vấn đề lý luận nào điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT?
  • Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam và mức độ tác động cụ thể ra sao?
  • Những giải pháp nào có tính khả thi để công ty thúc đẩy khách hàng đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ?

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT của khách hàng tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng là doanh nghiệp và hộ kinh doanh đã và đang sử dụng dịch vụ tại công ty.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam, địa chỉ Lô 15E4, đường A, khu đô thị Phú Mỹ An, phường An Đông, thành phố Huế.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2022 - 2024; thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 12/2024 đến tháng 2/2025; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng trong giai đoạn 2025 - 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát kết hợp phân tích lý luận hành vi khách hàng tổ chức trong lĩnh vực thương mại điện tử.

Về nền tảng lý thuyết, tác giả tổng hợp hai mô hình hành vi cốt lõi:

  • Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ (Attitude), chuẩn chủ quan (Subjective Norms) dẫn đến ý định hành vi và hành vi mua thực tế.
  • Lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) nhằm giải thích rõ hơn trường hợp hành vi bị chi phối bởi các nguồn lực, chi phí và năng lực kiểm soát của tổ chức.

Song song đó, nghiên cứu vận dụng mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức (Webster & Wind, 1972; Philip Kotler & Gary Armstrong, 2017) và tiến trình thông qua quyết định mua 8 giai đoạn của khách hàng doanh nghiệp theo Trần Minh Đạo (2013): Nhận biết nhu cầu -> Phác họa tổng quát nhu cầu -> Xác định quy cách hàng hóa -> Tìm kiếm nhà cung cấp -> Yêu cầu chào hàng -> Lựa chọn nhà cung ứng -> Làm thủ tục đặt hàng -> Đánh giá kết quả thực hiện.

Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu về thuê ngoài dịch vụ (Mohammad Shirdeli và cộng sự, 2018; Mireille Magnusson Vega, 2021; Đinh Công Thành & Lê Tấn Nghiêm, 2018; Nguyễn Thị Mỹ Loan và cộng sự, 2019; Nguyễn Diên Duẩn & Trần Ngọc Hùng, 2024; Tạ Thị Thanh Hương và cộng sự, 2025), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 5 giả thuyết:

  • H1: Lợi ích dịch vụ có ảnh hưởng tích cực (+) đến Quyết định sử dụng dịch vụ.
  • H2: Rủi ro có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến Quyết định sử dụng dịch vụ.
  • H3: Thương hiệu có ảnh hưởng tích cực (+) đến Quyết định sử dụng dịch vụ.
  • H4: Chất lượng dịch vụ có ảnh hưởng tích cực (+) đến Quyết định sử dụng dịch vụ.
  • H5: Giá phí dịch vụ có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến Quyết định sử dụng dịch vụ.

Thang đo được thiết kế theo thang đo khoảng Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý/Hoàn toàn không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Trung lập; 4 = Đồng ý; 5 = Rất đồng ý/Hoàn toàn đồng ý) gồm 29 biến quan sát:

Mã thang đo Tên nhân tố Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
LI Lợi ích dịch vụ 7 (LI1 - LI7) Tiết kiệm chi phí, thời gian; chuyển đổi chi phí cố định; tập trung chức năng cốt lõi; tiếp cận nhân sự giỏi; giải quyết thiếu hụt nguồn lực; giải phóng công việc; tăng lợi thế cạnh tranh. Nguyễn Diên Duẩn & Trần Ngọc Hùng (2024); Đinh Công Thành & Lê Tấn Nghiêm (2018)
RR Rủi ro 6 (RR1 - RR6) Nhà cung cấp thiếu năng lực, thiếu trách nhiệm; mất khả năng kiểm soát; gián đoạn công việc; chi phí phát sinh; nguy cơ lộ bí mật kinh doanh. Nguyễn Diên Duẩn & Trần Ngọc Hùng (2024); Đinh Công Thành & Lê Tấn Nghiêm (2018)
TH Thương hiệu 4 (TH1 - TH4) Uy tín trên thị trường; tương đồng văn hóa; thương hiệu nổi bật trong ngành TMĐT; mối quan hệ tốt với các đối tác trong ngành. Nguyễn Thị Mỹ Loan, Quan Minh Nhựt, Phạm Thế Thông (2019)
CL Chất lượng dịch vụ 7 (CL1 - CL7) Giải pháp tối ưu; tính ổn định và hiệu quả; hỗ trợ kịp thời; điều chỉnh linh hoạt; xử lý phát sinh tốt; nhân viên vững chuyên môn; quy trình minh bạch. Tạ Thị Thanh Hương, Nguyễn Thị Kim Hiệp, Nguyễn Thị Yến Nhi, Trần Thị Thanh (2025)
GP Giá phí 5 (GP1 - GP5) Mức giá hợp lý; chính sách ưu đãi; công khai minh bạch không phí ẩn; phân bổ hợp lý giữa các gói; phù hợp ngân sách doanh nghiệp. Nguyễn Thị Mỹ Loan, Quan Minh Nhựt, Phạm Thế Thông (2019)
QD Quyết định sử dụng 3 (QD1 - QD3) Đánh giá quyết định lựa chọn là đúng đắn; ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ; sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho đối tác/người khác. Nguyễn Diên Duẩn & Trần Ngọc Hùng (2024)

Về quy trình thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo bạch, báo cáo thường niên giai đoạn 2022 - 2024 của Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam đã được kiểm toán và văn bản do các phòng ban cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi Google Forms thông qua máy tính bảng iPad Pro 12.9 inch đối với khách hàng (doanh nghiệp và hộ kinh doanh) đang sử dụng dịch vụ của công ty. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm/snowball sampling). Dựa theo công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu cho EFA của Hair và cộng sự (1998) ($N \ge 5 \times n$) và Tabachnick và Fidell (1996) ($N > 8 \times m + 50$), tác giả phát ra 150 phiếu, thu về và đưa vào phân tích chính thức 147 mẫu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch bằng Excel và phân tích trên phần mềm SPSS 22 qua các bước: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện: Alpha > 0,7; tương quan biến - tổng > 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett Sig < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích > 50%, Factor loading $\ge 0,5$ với phép xoay Varimax); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS); Kiểm định One-Sample T-Test (so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định trung lập 3 theo thang đo Likert).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn thương mại điện tử

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện về khách hàng, hành vi khách hàng tổ chức, đặc điểm dịch vụ và bản chất của dịch vụ vận hành sàn TMĐT. Tác giả phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ thuần túy theo Philip Kotler gồm tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không lưu giữ được. Dịch vụ vận hành sàn (Platform Operations) được định nghĩa là hệ thống các hoạt động quản trị, điều phối kỹ thuật, xúc tiến và chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo gian hàng số hoạt động thông suốt và đạt hiệu quả doanh số (GMV/NMV).

Tác giả hệ thống hóa 7 nhóm hoạt động vận hành sàn chính:

  1. Tư vấn chiến lược và lập kế hoạch phát triển gian hàng (nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, dự báo doanh số và quản lý P&L).
  2. Thiết lập và quản lý gian hàng (viết mô tả sản phẩm, tối ưu hình ảnh, chuẩn hóa SEO sàn, đăng ký gian hàng chính hãng/Shop Mall).
  3. Quản lý kho hàng và xử lý đơn hàng (kiểm soát tồn kho theo thời gian thực, đóng gói, điều phối đơn vị vận chuyển).
  4. Triển khai các hoạt động Marketing (chạy quảng cáo nội sàn Shopee Ads, Lazada Ads, TikTok Shop Ads; marketing ngoại sàn và livestream bán hàng).
  5. Quản lý và chăm sóc khách hàng (phản hồi tin nhắn chat, quản lý tỷ lệ phản hồi, xử lý khiếu nại, đánh giá của người mua).
  6. Phân tích dữ liệu và báo cáo định kỳ (báo cáo lưu lượng truy cập, tỷ lệ chuyển đổi, hiệu suất kinh doanh).
  7. Hỗ trợ kỹ thuật và tích hợp phần mềm quản lý bán hàng đa kênh.

Chương 1 hoàn thiện với việc liên kết hai mô hình TRA, TPB và tổng hợp 6 công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước để đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm yếu tố (Lợi ích dịch vụ, Rủi ro, Thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Giá phí) cùng hệ thống 29 tiêu chí đánh giá.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn thương mại điện tử tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và đi sâu vào kiểm định định lượng bộ dữ liệu khảo sát 147 khách hàng. Về đơn vị nghiên cứu, Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam được thành lập và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0315101058 ngày 07/11/2020 tại Chi cục Thuế khu vực Thành phố Huế, do ông Nguyễn Đức Tùng làm đại diện pháp luật. Doanh nghiệp vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc (CEO), Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Sales và Phòng Marketing. Trong đó, Phòng Marketing bao gồm 4 bộ phận chuyên môn: Bộ phận Sàn TMĐT, Bộ phận Content, Bộ phận Media & Design, và Bộ phận Advertisement.

Nội dung phân tích thực trạng gồm các bước định lượng cụ thể:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu: Tổng hợp loại hình khách hàng (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể), ngành hàng vận hành (thời trang, mỹ phẩm, điện tử, gia dụng...), nguồn thông tin tiếp cận dịch vụ, loại gói dịch vụ đang sử dụng và lý do chính khi lựa chọn đơn vị.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha lần lượt cho 5 biến độc lập (LI, RR, TH, CL, GP) và biến phụ thuộc (QD) nhằm kiểm tra tương quan biến tổng và loại bỏ các biến không đạt chuẩn trước khi phân tích nhân tố.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO and Bartlett's Test cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc; đánh giá bảng tổng phương sai trích (Total Variance Explained) và bảng ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) để gom nhóm dữ liệu.
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF, Tolerance), xem xét mức độ giải thích của mô hình qua hệ số $R^2$ và $R^2$ điều chỉnh, kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định F trong bảng ANOVA, xác định các trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta và giá trị mức ý nghĩa Sig. để kết luận về các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5.
  • Kiểm định One-Sample T-Test: Đo lường mức độ đồng ý trung bình của khách hàng đối với từng nhân tố so với giá trị kiểm định trung lập Test Value = 3. Kết quả ghi nhận tại phần tóm lược cho thấy phần lớn khách hàng khảo sát đánh giá quyết định lựa chọn dịch vụ vận hành sàn TMĐT tại công ty đang ở mức trung bình.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn thương mại điện tử tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam

Dựa trên các trọng số hồi quy và kết quả kiểm định T-test từ Chương 2, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển dịch vụ của X10 Digital Media Việt Nam đến năm 2027 và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình:

  1. Giải pháp nhân tố "Thương hiệu": Tăng cường độ nhận diện thương hiệu agency tại khu vực miền Trung và thị trường toàn quốc; xây dựng case study thành công từ các khách hàng tiêu biểu; đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác chiến lược với các nền tảng Shopee, TikTok Shop, Lazada.
  2. Giải pháp nhân tố "Lợi ích dịch vụ": Minh bạch hóa báo cáo tăng trưởng doanh thu (GMV); tối ưu hóa chi phí vận hành cho khách hàng; nâng cao năng lực tư vấn chiến lược kinh doanh và phân tích dữ liệu chuyên sâu giúp khách hàng giải phóng áp lực vận hành nội bộ.
  3. Giải pháp nhân tố "Chất lượng dịch vụ": Chuẩn hóa quy trình vận hành và báo cáo định kỳ; đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân sự bộ phận Sàn TMĐT và Quảng cáo; nâng cao tốc độ phản hồi tin nhắn của người tiêu dùng và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời khi gian hàng gặp sự cố chính sách trên sàn.
  4. Giải pháp nhân tố "Giá phí": Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo quy mô gian hàng (gói cơ bản cho hộ kinh doanh mới bắt đầu, gói nâng cao cho doanh nghiệp lớn); áp dụng mô hình chia sẻ doanh thu kết hợp phí dịch vụ cố định; công khai cấu trúc chi phí, loại bỏ các chi phí ẩn.
  5. Giải pháp nhân tố "Rủi ro": Tăng cường điều khoản cam kết bảo mật dữ liệu kinh doanh và danh sách khách hàng trong hợp đồng dịch vụ; thiết lập cơ chế giám sát và bồi thường rủi ro khi xảy ra gián đoạn vận hành hoặc lỗi vận đơn; chuẩn bị phương án ứng phó khủng hoảng tài khoản gian hàng bị sàn khóa/hạn chế.

Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng và hàm ý thực tiễn cụ thể:

  • Về kết quả thực nghiệm: Khóa luận hoàn thành quy trình điều tra thực địa trên 147 khách hàng hợp lệ của Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam. Kết quả kiểm định thống kê khẳng định quyết định lựa chọn dịch vụ của khách hàng chịu sự tác động đồng thời của 5 nhóm nhân tố: Lợi ích dịch vụ, Thương hiệu, Chất lượng dịch vụ, Rủi ro và Giá phí. Đáng chú ý, kết quả kiểm định One-Sample T-test phản ánh thực tế quyết định sử dụng dịch vụ của phần lớn khách hàng hiện chỉ ở mức trung bình, cho thấy công ty còn nhiều điểm nghẽn cần khắc phục trong chính sách dịch vụ và định vị giá trị.
  • Về giải pháp quản trị: Đề tài xây dựng một hệ thống giải pháp chi tiết cho giai đoạn 2025 - 2027 bám sát cơ cấu tổ chức gồm 4 bộ phận thuộc Phòng Marketing của X10 Digital Media. Các giải pháp tập trung giải quyết trực diện các bất cập mà khách hàng lo ngại như nguy cơ rò rỉ dữ liệu, thiếu tính minh bạch về chi phí và chất lượng nhân sự vận hành.
  • Về đóng góp khoa học: Tác giả đã tổng hợp và chuẩn hóa một hệ thống thang đo gồm 29 biến quan sát phù hợp với loại hình dịch vụ vận hành sàn TMĐT (Platform Operations B2B) – một lĩnh vực mới mẻ tại Việt Nam vốn chưa có nhiều công trình nghiên cứu độc lập. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm có giá trị tham khảo cho thị trường dịch vụ số tại khu vực miền Trung, đặc biệt là địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Hạn chế về mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện kết hợp phát triển mầm) với quy mô mẫu 147 khách hàng đang sử dụng dịch vụ của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam). Do đó, mức độ đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh TMĐT trên cả nước còn hạn chế.
  • Hạn chế về yếu tố mô hình: Mô hình nghiên cứu dừng lại ở 5 nhóm yếu tố cơ bản được kế thừa từ các nghiên cứu thuê ngoài truyền thống, chưa bao quát hết các yếu tố công nghệ mới mang tính đặc thù cao của ngành thương mại điện tử hiện nay như mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), công cụ tự động hóa vận hành, hay chính sách thuật toán thay đổi liên tục của các nền tảng TMĐT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ vận hành sàn (agency TMĐT) khác nhau tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính hiện đại (như PLS-SEM) để xem xét các biến trung gian như niềm tin thương hiệu hay sự hài lòng của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế số có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp luận nghiên cứu định lượng khảo sát B2B, cách thức vận dụng kết hợp mô hình TRA, TPB và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, OLS, T-Test).
  • Đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ TMĐT (Agency/Enabler): Tài liệu là nguồn tham chiếu trực tiếp về bảng câu hỏi khảo sát 29 chỉ báo đo lường kỳ vọng và rào cản tâm lý của người bán hàng khi thuê ngoài vận hành gian hàng số, giúp các agency hoàn thiện chính sách giá, cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) và chiến lược quản trị rủi ro thông tin.
  • Đối với các nhà bán hàng (SMEs và hộ kinh doanh): Khóa luận cung cấp khung tiêu chuẩn 8 giai đoạn quyết định mua sắm của khách hàng tổ chức và bộ tiêu chí đánh giá năng lực nhà cung cấp dịch vụ, hỗ trợ người bán đưa ra quyết định lựa chọn đối tác vận hành gian hàng phù hợp với ngân sách và quy mô vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và thu thập bằng công cụ nào? Quy mô mẫu khảo sát chính thức được tác giả xử lý phân tích trong nghiên cứu là 147 mẫu hợp lệ (trên tổng số 150 phiếu phát ra). Dữ liệu được điều tra trực tiếp thông qua biểu mẫu Google Forms trên thiết bị máy tính bảng iPad Pro 12.9 inch trong giai đoạn từ tháng 12/2024 đến tháng 2/2025.

Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào? Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Lợi ích dịch vụ (7 biến quan sát, ký hiệu LI), (2) Rủi ro (6 biến quan sát, ký hiệu RR), (3) Thương hiệu (4 biến quan sát, ký hiệu TH), (4) Chất lượng dịch vụ (7 biến quan sát, ký hiệu CL), và (5) Giá phí (5 biến quan sát, ký hiệu GP). Biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT (3 biến quan sát, ký hiệu QD).

Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam hoạt động theo mô hình nào và trụ sở ở đâu? Công ty hoạt động theo mô hình Holding Company với 5 công ty thành viên hạch toán độc lập (P&L), sở hữu hơn 50 nhân sự và hơn 8 năm hoạt động. Trụ sở công ty đặt tại Lô 15E4, đường A, khu đô thị Phú Mỹ An, phường An Đông, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Đức Tùng.

Khách hàng khảo sát đánh giá mức độ quyết định sử dụng dịch vụ tại X10 Digital Media ra sao? Theo kết quả kiểm định One-Sample T-test được công bố trong phần tóm lược khóa luận, phần lớn khách hàng tham gia khảo sát đánh giá quyết định lựa chọn dịch vụ vận hành sàn TMĐT tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam ở mức trung bình (tiệm cận giá trị kiểm định trung hòa 3 trên thang đo Likert 5 mức độ).

Giả thuyết nghiên cứu về nhân tố "Giá phí" được tác giả xây dựng theo chiều hướng nào? Khác với các nhân tố mang lại giá trị gia tăng như Lợi ích dịch vụ, Thương hiệu hay Chất lượng dịch vụ (tác động tích cực), giả thuyết H5 được xác định là: "Giá phí dịch vụ ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT của khách hàng tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam".

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Công Tiến Đạt đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi khách hàng tổ chức và kiểm định định lượng mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ vận hành sàn TMĐT tại Công ty TNHH X10 Digital Media Việt Nam với 147 mẫu khảo sát thực tế. Các kiểm định thống kê trên SPSS 22 đã chỉ ra thực trạng đánh giá của khách hàng và làm cơ sở vững chắc cho các đề xuất quản trị. Hệ thống giải pháp được xây dựng có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp hoàn thiện chính sách giá, tối ưu chất lượng vận hành và củng cố uy tín thương hiệu trong giai đoạn 2025 - 2027.