Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Trình bày các vấn đề lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc của luận văn. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tại Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí. Trình bày giới thiệu tổng quan công ty, tóm lược tình hình sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình lao động, chính sách nhân sự và phân tích ưu và nhược điểm liên quan thực trạng đến công tác quản lý tại Công ty.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Trình bày các khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu, các lý thuyết về các yếu tố tác động đến lòng trung thành. Tóm tắt các nghiên cứu có liên quan và đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài và giả thuyết nghiên cứu. Chương 4: Thiết kế nghiên cứu.
Trình bày các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để kiểm định các thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu cũng như kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đã nêu ở chương 3. Chương này gồm việc -7- thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng thang đo, phương pháp nghiên cứu, cách chọn mẫu và phương pháp xử lý số liệu. Chương 5: Kết quả nghiên cứu. Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu.
Trình bày mô tả phân tích thống kê dữ liệu nghiên cứu, phân tích kết quả. Chương 6: Kết luận và đề xuất giải pháp, hàm ý quản trị. Trình bày kết luận của nghiên cứu và hàm ý quản trị của vấn đề nghiên cứu, chỉ ra hạn chế của nghiên cứu. -8- THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ 2.1 Tổng quan về Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phẩn Vận tải Dầu khí 2.1 Giới thiệu về công ty Chi Nhánh Tổng Công Ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí được thành lập năm 2011 bởi Tổng Công ty Cổ phần Vận tải dầu khí (PVTRANS) một đơn vị thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam, nhằm thay thế các công ty quản lý tàu nước ngoài lớn thực hiện quản lý đội tàu thuộc sở hữu của PVTRANS và các đơn vị thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.
Tên công ty: Chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Logo: Website: www.vn Sứ mệnh Cung cấp giá trị kinh tế tối đa cho khách hàng thông qua việc quản lý tàu hiệu quả và cung ứng thuyền viên chất lượng cao, đảm bảo an toàn về con người, tài sản và môi trường. Cam kết thực hiện tối đa các quyền lợi cho người lao động, lợi ích kinh tế cho chủ sở hữu công ty và có đóng góp tích cực cho xã hội. Tầm nhìn Trở thành công ty quản lý tàu uy tín và vững mạnh hàng đầu, có vị thế trong khu vực và quốc tế. Giá trị cốt lõi: 1.
Tinh thần trách nhiệm: Mỗi thành viên của công ty đều có tinh thần tự giác cao để hình thành một tập thể giàu tinh thần trách nhiệm đối với tài sản và sự thành công của khách hàng. Hướng đến khách hàng: Sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của công ty. Chúng tôi luôn lắng nghe, thấu hiểu và hợp tác vô cùng linh hoạt nhằm cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý nhất. Tính chuyên nghiệp: Nỗ lực không ngừng trong công tác nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn để nắm thế chủ động trong thời kỳ hội nhập.
Sự tôn trọng: Sự tôn trọng của công ty được thể hiện thông qua việc lắng nghe khách hàng, đối tác và đồng nghiệp; luôn tôn trọng sự khác biệt của mỗi cán bộ nhân viên, đồng thời tiếp thu và luôn làm mới tư duy để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc. Sáng tạo: Sáng tạo để trở nên khác biệt. Chúng tôi đã và đang sáng tạo từng ngày để đạt được sự đột phá trong chất lượng dịch vụ. Chất lượng, an toàn và môi trường: Dịch vụ chất lượng cao, bảo đảm an toàn cho con người và tài sản, thân thiện với môi trường và hệ sinh thái nhưng vẫn duy trì chất lượng tối ưu là 3 tôn chỉ để chúng tôi xây dựng thương hiệu vững mạnh và uy tín lâu dài.
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty cung cấp dịch vụ quản lý tàu toàn diện gồm quản lý tình trạng kỹ thuật, quản lý an toàn và vetting cho đội tàu, cung cấp trang thiết bị, vật tư cho ngành hàng hải/dầu khí, dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng tàu và đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả tất cả các loại tàu. Ngoài ra, công ty còn cung cấp dịch vụ cung ứng, đào tạo và xuất khẩu thuyền viên. Danh sách đội tàu do công ty quản lý STT Tên tàu Loại tàu Trọng tải Năm đóng toàn phần (MT) 1 PVT Mercury Tàu dầu 101.889 2012/ Việt Nam 2 PVT Hera Tàu dầu 105.387 2008/ Japan -10- STT Tên tàu Loại tàu Trọng tải Năm đóng toàn phần (MT) 3 Apollo Tàu dầu 105.465 2006/ Japan 4 PVT Aurora Tàu dầu và hóa 19.990 2012/ Japan chất 5 PVT Dolphin Tàu dầu 45.888 2004/ Japan 6 Lucky Dolphin Hóa chất 35.758 1996/ Japan 7 Freedom Tàu dầu 105.839 2007/ Japan 8 Mermaid T Tàu dầu 27.2 Cơ cấu tổ chức Hình 2. Sơ đồ tổ chức Chi Nhánh Tổng Công Ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Nguồn: www.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2017 - 2020 Trong giai đoạn từ năm 2017 đến 2020 bối cảnh cạnh tranh thị trường có nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp vận tải dầu khí do giá dầu thô giảm mạnh, dịch bệnh Covid-19 bùng phát gây cản trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, cạnh tranh trong thị trường lao động thuyền viên.
Tuy nhiên, Công ty vẫn đạt được một số kết quả trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như trình bày trong bảng sau: -12- Bảng 2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2017 đến 2020 2017 2018 2019 2020 Đơn vị TT Chỉ tiêu tính Kế Thực Kế Thực Kế Thực Kế Thực hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện Tỷ 1 Tổng doanh thu 90 95,5 100 118,7 120 125,5 132 167,9 đồng Doanh thu cho đơn vị thành Tỷ 1.1 76 80,7 80 96,5 100 105,5 107 135,2 viên đồng Doanh thu dịch vụ xuất khẩu thuyền viên & cung ứng Tỷ 1.2 18 19,3 20,0 19,6 22 26,2 24 29,6 thuyền viên cho đội tàu đồng ngoài Tổng lợi nhuận từ hoạt động SXKD của PSM (sau khi trừ Tỷ 2 7,0 8,5 6,0 7,0 6,5 7,2 10,7 11, 4 phần hoàn nhập và lợi nhuận đồng TGNH) Tỷ 3 Nộp ngân sách nhà nước 8,0 8,3 9,0 10,0 10,5 11,3 11,87 15,61 đồng Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty từ năm 2017 đến 2020 -13- 2.2 Tình hình lao động và chính sách nhân sự Bảng 2. Cơ cấu lao động theo giới tính TT Phòng Nam Nữ Tổng Ghi chú (người) (người) (người) 1 Ban Giám đốc 03 0 03 2 Trung tâm 09 03 12 Thuyền viên Khối văn 3 Kỹ thuật 09 0 09 phòng (41 4 An toàn Pháp chế 07 01 08 người) 5 Thương mại Vật tư 04 01 05 6 Tài chính kế toán 02 02 04 7 Thuyền viên làm 231 0 231 Khối việc trên tàu Thuyền 8 Thuyền viên dự trữ 231 0 231 viên (462) Tổng cộng 503 Nguồn: Số liệu người lao động Trung tâm Thuyền viên cung cấp đến tháng 06/2021 Tổng số lao động trong công ty tính đến 06/2021 gồm 503 người trong đó số lượng lao động nam giới có 496 người chiếm 98,6%, lao động nữ giới có 07 người chiếm 1,4%, như vậy xét về cơ cấu giới trong tổng số lao động của công ty không cân bằng, chủ yếu thiên về lao động nam, điều này cũng do đặc điểm công việc của công ty khá nặng nhọc, yêu cầu sức vóc nhiều, nên lao động chủ yếu là nam, còn lao động nữ chủ yếu tham gia các công việc hỗ trợ trên văn phòng. Khối thuyền viên chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động của công ty, chiếm 92%, trong khi tỷ lệ của lao động khối văn phòng là 8%.
Phân bố tỷ lệ lao động khối văn phòng và khối thuyền viên Nhận xét về nguồn nhân lực của công ty Bảng 2. Nguồn lực lao động theo trình độ Nguồn nhân lực Trình độ Số lượng Tỷ lệ Đại học trở lên 38 93% Khối nhân viên văn phòng: Cao đẳng 02 5% 41 người Trung cấp 01 2% Đại học trở lên 179 39% Thuyền viên: Cao đẳng 125 27% 462 người Trung cấp 55 12% CNKT và sơ cấp 103 22% -15- Hình 2. Nguồn lực lao động theo trình độ khối văn phòng Hình 2. Nguồn lực lao động theo trình độ khối thuyền viên -16- Hình 2.
Nguồn lực lao động theo trình độ công ty (văn phòng và thuyền viên) Số liệu cho thấy, số lượng nhân viên có trình độ đại học trở lên chiếm tỷ đa số trong công ty (với 43%). Tuy nhiên, lực lượng trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp cũng chiếm tỷ lệ đáng kể, chủ yếu thuộc khối thuyền viên làm việc trên tàu ở một số vị trí công việc không yêu cầu cao về trình độ học vấn mà chỉ cần kinh nghiệm và kỹ năng công việc. Theo đánh giá, nhược điểm lớn nhất đội ngũ thuyền viên công ty là tinh thần trách nhiệm trong công việc, kỹ năng làm việc nhóm và ngoại ngữ. Công ty cũng đã tổ chức một số khoá học ngoại ngữ cho thuyền viên tuy nhiên chưa mang lại hiệu quả cao.
Vẫn còn một vài khách hàng đánh giá thuyền viên còn thiếu tinh thần trách nhiệm khi làm việc, chưa mẫn cán với công việc, tâm lý chán nản khi phải làm việc dài ngày trên biển. Nhiều trường hợp các chức danh sỹ quan quản lý không còn mặn mà với nghề đi biển, thay vào đó họ tìm cách xin lên bờ làm việc sau nhiều năm đi biển. Điều đó ít nhiều làm ảnh hưởng lớn tới hoạt động vận hành đội tàu của Công ty. Độ tuổi nguồn nhân lực của Công ty Độ tuổi Số lượng Tỷ trọng Từ 18 đến 30 148 32% Từ 31 đến 45 254 59% Trên 45 43 09% Nguồn: Trung tâm Thuyền viên cung cấp Bảng 2.5 cho ta thấy, độ tuổi trung bình công ty là 34,0, chiếm tỷ lệ cao nhất với 59% là nhóm tuổi tầm trung (từ 31 đến 45), tiếp đến là nhóm trẻ (từ 18 đến 30) với tỷ lệ chiếm 32% và các cuối cùng là nhóm trên 45 tuổi chiếm 9%.
Nhận xét: Công ty đang có nguồn nhân lực gồm nhiều người trẻ và trung tuổi.