Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM sau khi tốt nghiệp" do hai sinh viên Nguyễn Thị Mai và Nguyễn Thị Trúc Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Đinh Hoàng Anh Tuấn (Khoa Thời trang và Du lịch, Bộ môn Quản trị Nhà hàng & Dịch vụ Ăn uống, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM). Công trình phản ánh bối cảnh giáo dục đại học gắn liền với triển vọng việc làm, nơi khả năng có việc làm của sinh viên tốt nghiệp là thước đo chất lượng đào tạo và động lực phát triển kinh tế - xã hội.

Theo tác giả, bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam cho thấy tình trạng cử nhân thất nghiệp hoặc làm trái ngành diễn biến phức tạp. Tác giả dẫn chứng các số liệu thống kê qua các thời kỳ:

  • Theo Bản tin cập nhật thị trường lao động của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quý 2/2014 có 21,2% cử nhân từ 22–24 tuổi thất nghiệp; quý 2/2015 số lao động trình độ đại học trở lên thất nghiệp tăng thêm 16.000 người so với cùng kỳ.
  • Báo cáo của Viện Khoa học Lao động và Xã hội quý 3/2017 ghi nhận 237.000 người có trình độ đại học trở lên thất nghiệp (tỷ lệ 4,51%, trong khi nhóm cao đẳng là 4,88%).
  • Số liệu Tổng cục Thống kê năm 2020 ghi nhận tỷ lệ thất nghiệp của nhóm có trình độ cao đẳng và đại học trở lên lần lượt là 6,07% và 4,26%.
  • Tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 khiến nhiều doanh nghiệp giải thể, thu hẹp quy mô sản xuất, gia tăng áp lực tìm việc của người mới tốt nghiệp.
  • Khảo sát năm 2016 tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (Trần Huỳnh, 2016) cho thấy 91% sinh viên có việc làm sau sáu tháng tốt nghiệp, 80% làm đúng ngành và 81% đánh giá kiến thức đào tạo phù hợp, tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp 9% còn lại vẫn đặt ra yêu cầu cần tìm hiểu các rào cản cụ thể.

Mục tiêu nghiên cứu của đồ án được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM sau khi tốt nghiệp.
  2. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến khả năng tìm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  3. Đưa ra các hàm ý và chính sách quản trị nhằm nâng cao khả năng tìm việc của sinh viên nhà trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phê duyệt gồm 4 điểm:

  1. Tìm hiểu tổng quan về những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xin việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  2. Xây dựng phương pháp kiểm tra, đánh giá độ chính xác của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc.
  3. Thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan đến khả năng tìm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  4. Cung cấp tài liệu tham khảo và định hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến khả năng tìm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Khách thể khảo sát: Cựu sinh viên các khóa K15, K16, K17 và K18 tốt nghiệp trong vòng 4 năm trở lại của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM và thị trường việc làm tại khu vực TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 06/02/2023 đến ngày 06/05/2023; giai đoạn thu thập dữ liệu khảo sát diễn ra từ tháng 02/2023 đến tháng 04/2023; hoàn thiện chỉnh sửa sau phản biện vào tháng 07/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, đề tài dựa trên các khái niệm pháp lý và học thuật:

  • Khái niệm việc làm: Căn cứ Điều 33 Bộ luật Lao động Việt Nam, định nghĩa của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII và quy chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về hoạt động tạo ra thu nhập hợp pháp.
  • Khái niệm khả năng tìm việc: Tiếp cận theo định nghĩa của Tholen (2014) coi khả năng tìm việc là kết quả của năng lực cá nhân và các kỹ năng cạnh tranh; quan điểm của Guilbert và cộng sự (2016) phân tách năng lực thành các khía cạnh bên trong (kiến thức, kỹ năng kỹ thuật, làm việc nhóm) và bên ngoài (cung - cầu thị trường lao động); cùng định nghĩa của Chính phủ Vương quốc Anh (HM Treasury, 1997).
  • Cơ sở kế thừa mô hình: Nhóm tác giả tổng hợp từ các công trình quốc tế (Vaatstra & Robert, 2007; Majid và cộng sự, 2012; Kong Jun, 2011; Kantane và cộng sự, 2015) và các công trình trong nước (Nguyễn Thị Ngọc Diệp & Đoàn Thị Hồng Nga, 2019 tại ĐH Lạc Hồng; Nguyễn Thị Diễm Hằng & Ngô Mỹ Trân, 2019 tại ĐH An Giang; Nguyễn Quang Thuần, 2019 tại Cà Mau; Nguyễn Trung Tiến và cộng sự, 2020 tại CĐ Kinh tế Tài chính Vĩnh Long; Nguyễn Thị Khánh Trinh và cộng sự, 2016 tại ĐH Ngoại thương; Phan Thị Ngọc Khuyên & Nguyễn Huy Hoàng, 2016 tại ĐH Cần Thơ).

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 8 biến độc lập chia thành 2 nhóm:

  • Nhóm yếu tố khách quan: (1) Nhu cầu tuyển dụng, (2) Chất lượng cơ sở đào tạo.
  • Nhóm yếu tố chủ quan: (3) Kết quả học tập, (4) Kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn, (5) Kỹ năng mềm, (6) Trình độ ngoại ngữ, (7) Thái độ, (8) Mối quan hệ xã hội.
  • Biến phụ thuộc: Khả năng tìm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, so sánh các nghiên cứu trước đây và tiến hành thảo luận nhóm để điều chỉnh, mã hóa thang đo phù hợp với bối cảnh cựu sinh viên nhà trường.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát trực tuyến qua Google Forms. Quy mô mẫu thu về đạt N = 235 cựu sinh viên khóa K15–K18.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả (Frequency) mô tả mẫu khảo sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (đánh giá tính nhất quán nội tại).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để rút trích các nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc.
    4. Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 235 phiếu khảo sát trực tuyến của cựu sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo lao động việc làm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM (FALMI), Navigos Group, Monster và CareerBuilder.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Khái niệm khả năng tìm việc làm

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận và bức tranh thực tế về thị trường lao động. Về lý thuyết, chương làm rõ định nghĩa sinh viên theo Từ điển Giáo dục học, Luật Giáo dục đại học và quan điểm của Karl Marx; nêu bật các đặc điểm tâm lý của sinh viên mới ra trường dựa trên báo cáo phân tích 1.000 bài kiểm tra 3E-IP của Navigos Group năm 2020 (91% có tham vọng cao đến trung bình, 29% hướng tới vị trí quản lý, 28% muốn cống hiến cho cộng đồng, 3% có xu hướng khởi nghiệp; 74% có khả năng chịu áp lực ở mức tốt và rất tốt).

Về thị trường lao động TP.HCM, tác giả tổng hợp số liệu năm 2022:

  • 9 tháng đầu năm 2022 giải quyết việc làm cho hơn 241.000 lượt lao động (tăng 36,18% so với cùng kỳ năm 2021), tạo ra 107.000 chỗ việc làm mới.
  • Quý 4/2022 dự báo cần 69.100 chỗ làm việc (thương mại - dịch vụ chiếm 66%, công nghiệp - xây dựng chiếm 33%; nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 84%, trong đó trình độ đại học trở lên chiếm 16%, cao đẳng chiếm 24%, trung cấp 28%, sơ cấp 14%).
  • Tác giả chỉ ra sự mất cân đối cung - cầu lao động: tại TP.HCM có thời điểm nhu cầu tìm việc của cử nhân chiếm 49,21% nhưng nhu cầu tuyển dụng chỉ chiếm 11,82%.
  • Theo khảo sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo: năm 2018 (181 trường) có 57% cử nhân làm đúng ngành, 23% liên quan và 20% trái ngành; năm 2019 (220 trường) có 56% làm đúng ngành, 25% liên quan và 19% trái ngành.

Chương I cũng phân tích chi tiết cơ chế tác động của 2 yếu tố khách quan và 6 yếu tố chủ quan:

  • Nhu cầu tuyển dụng: Ảnh hưởng trực tiếp thông qua số lượng chỉ tiêu và cơ cấu ngành nghề.
  • Chất lượng cơ sở đào tạo: 16% doanh nghiệp đánh giá chương trình đại học còn hạn chế, 41,6% đánh giá sinh viên thiếu kỹ năng mềm (theo FALMI); 49,2% sinh viên cho rằng nội dung học nặng lý thuyết, thiếu thực hành (theo Bộ GD&ĐT 2011).
  • Kết quả học tập: Thể hiện qua điểm đầu vào, điểm trung bình tích lũy và xếp loại tốt nghiệp.
  • Trình độ ngoại ngữ: JobStreet (2017) ghi nhận chỉ 5% cử nhân tự tin tiếng Anh, 27% kém toàn diện; Navigos (2018) chỉ ra 37% người thành thạo ngoại ngữ có lương trên 10 triệu đồng, trong khi 95% nhóm không cần ngoại ngữ có lương dưới 10 triệu đồng.
  • Kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn: CareerBuilder ghi nhận 23% nhà tuyển dụng xem kinh nghiệm chuyên môn là yếu tố quyết định, 63% đánh giá cao kinh nghiệm từ hoạt động tình nguyện, thực hành và việc làm bán thời gian.
  • Kỹ năng mềm: Viện Nghiên cứu Giáo dục cho biết 83% cử nhân thiếu kỹ năng mềm, 37% không tìm được việc do kỹ năng yếu.
  • Mối quan hệ xã hội: Dẫn chứng lý thuyết vốn xã hội của Granovetter (1974) và số liệu Tổng cục Thống kê 2020 cho thấy 32,6% lao động tìm việc qua bạn bè, người thân.

Chương II: Phương pháp nghiên cứu

Chương II thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả xây dựng bảng câu hỏi khảo sát chia làm hai phần: thông tin nhân khẩu học và các câu hỏi đo lường các biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5 - Hoàn toàn đồng ý).

Quy trình xử lý số liệu trên SPSS 20.0 được thiết lập theo các tiêu chuẩn học thuật:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo, yêu cầu hệ số Alpha > 0.6 và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0.3.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định điều kiện thông qua chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) nằm trong khoảng 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.5 và tổng phương sai trích (Total Variance Explained) > 50%.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Đánh giá mức độ phù hợp qua hệ số R bình phương hiệu chỉnh ($R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA (giá trị F với Sig. < 0.05), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10) và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta ($\beta$) để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố.

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Chương III báo cáo kết quả định lượng thu thập từ 235 cựu sinh viên.

Nhóm nhân tố trong mô hình Số lượng biến / Tình trạng kiểm định Kết quả phân tích hồi quy Kết luận giả thuyết
Kết quả học tập Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA Có tác động dương có ý nghĩa thống kê Chấp nhận
Kiến thức & kinh nghiệm chuyên môn Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA Có tác động dương có ý nghĩa thống kê Chấp nhận
Kỹ năng mềm Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA Có tác động dương có ý nghĩa thống kê Chấp nhận
Trình độ ngoại ngữ Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA Có tác động dương có ý nghĩa thống kê Chấp nhận
Thái độ Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA Có tác động dương có ý nghĩa thống kê Chấp nhận
Nhu cầu tuyển dụng Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA Có tác động dương có ý nghĩa thống kê Chấp nhận
Chất lượng cơ sở đào tạo Đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và EFA Có tác động dương có ý nghĩa thống kê Chấp nhận
Mối quan hệ xã hội Đưa vào mô hình đề xuất ban đầu Không có tác động có ý nghĩa thống kê Bác bỏ

Kết quả hồi quy tuyến tính khẳng định mô hình có 7 biến độc lập đạt mức ý nghĩa thống kê tác động đến khả năng tìm việc của sinh viên. Riêng yếu tố "Mối quan hệ xã hội" không thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát này.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Khảo sát thực nghiệm xác nhận 7 yếu tố quyết định khả năng tìm việc của cựu sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM gồm: Kết quả học tập, Kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn, Kỹ năng mềm, Trình độ ngoại ngữ, Thái độ, Nhu cầu tuyển dụng và Chất lượng cơ sở đào tạo.
  • Khác với một số công trình trước đây xem vốn xã hội là nhân tố chi phối mạnh, kết quả kiểm định của đề tài cho thấy yếu tố "Mối quan hệ xã hội" không có tác động mang ý nghĩa thống kê đối với khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp HCMUTE trong bối cảnh khảo sát năm 2023.

Giải pháp và kiến nghị do nhóm tác giả đề xuất:

  • Đối với sinh viên đang theo học:
    1. Chủ động duy trì kết quả học tập tốt, tích lũy nền tảng kiến thức chuyên ngành vững chắc.
    2. Rèn luyện thường xuyên các kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý thời gian).
    3. Trau dồi ngoại ngữ và chủ động thi các chứng chỉ chuyên môn bổ trợ trước khi tốt nghiệp.
    4. Nâng cao tinh thần, thái độ làm việc nghiêm túc, tích cực tìm hiểu diễn biến nhu cầu tuyển dụng thực tế của thị trường.
  • Đối với nhà trường và giảng viên:
    1. Đổi mới phương pháp giảng dạy, lồng ghép các bài tập tình huống và hoạt động nhóm để rèn kỹ năng mềm cho sinh viên ngay trên lớp.
    2. Tăng cường thời lượng thực hành, trải nghiệm thực tế tại doanh nghiệp, khắc phục tính hàn lâm, lý thuyết.
    3. Đẩy mạnh vai trò của bộ phận giới thiệu việc làm và mở rộng các ngày hội tuyển dụng kết nối trực tiếp với doanh nghiệp.

Đóng góp của đề tài:

  • Bổ sung nhân tố mới "Nhu cầu tuyển dụng" vào mô hình phân tích khả năng tìm việc của sinh viên, tạo sự khác biệt so với các đề tài tiền nhiệm vốn chỉ tập trung vào năng lực cá nhân.
  • Xây dựng mô hình tích hợp đồng thời cả biến chủ quan và khách quan, khảo sát trực tiếp nhóm cựu sinh viên đã tốt nghiệp từ 1 đến 4 năm (K15–K18) để có đánh giá mang tính thực chứng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (được nhóm tác giả và Hội đồng chấm ghi nhận trong biên bản đánh giá):

  • Phạm vi không gian và đối tượng lấy mẫu chỉ giới hạn trong Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM với cỡ mẫu N = 235, chưa bao quát được toàn diện sinh viên các ngành khác nhau trong trường, làm hạn chế tính đại diện và tính khái quát hóa cho toàn bộ sinh viên đại học.
  • Việc thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi trực tuyến trên Google Forms có thể dẫn đến hiện tượng sai lệch do tự lựa chọn (self-selection bias).
  • Văn bản còn một số lỗi chính tả, chấm câu, quy tắc viết hoa tên riêng chưa đồng bộ và trích dẫn số liệu cũ (số liệu năm 2016) cần được đối chiếu thận trọng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra sang nhiều trường đại học trên địa bàn TP.HCM và phân tầng mẫu chi tiết theo từng khối ngành đào tạo (kỹ thuật công nghệ, dịch vụ du lịch - nhà hàng, kinh tế).
  • Bổ sung các biến kiểm soát nhân khẩu học và phân tích so sánh đa nhóm (theo giới tính, ngành học, thời gian tìm được việc làm thực tế).

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Nhà hàng & Dịch vụ Ăn uống và các khối ngành liên quan: Cung cấp bức tranh thực tế về các tiêu chuẩn nhà tuyển dụng đòi hỏi, từ đó giúp người học định hướng tích lũy kỹ năng và ngoại ngữ trước khi tốt nghiệp.
  • Sinh viên, học viên thực hiện nghiên cứu về thị trường lao động và việc làm sinh viên: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo về cấu trúc bảng hỏi Likert, thang đo các yếu tố ảnh hưởng và quy trình chạy phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo: Tham khảo các ý kiến phản hồi về sự mất cân đối giữa đào tạo lý thuyết và thực hành, nhu cầu đào tạo kỹ năng mềm và ngoại ngữ trong trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khảo sát của đề tài được thực hiện trên cỡ mẫu bao nhiêu và đối tượng cụ thể là ai?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát trực tuyến qua Google Forms với cỡ mẫu hợp lệ là 235 cựu sinh viên đã tốt nghiệp trong vòng 4 năm trở lại (thuộc các khóa tuyển sinh K15, K16, K17 và K18) của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.

2. Mô hình hồi quy cuối cùng xác nhận bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tìm việc?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính xác nhận có 7 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến khả năng tìm việc gồm: Kết quả học tập, Kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn, Kỹ năng mềm, Trình độ ngoại ngữ, Thái độ, Nhu cầu tuyển dụng, và Chất lượng cơ sở đào tạo.

3. Yếu tố nào trong mô hình đề xuất ban đầu bị kết luận là không ảnh hưởng đến khả năng tìm việc?
Yếu tố "Mối quan hệ xã hội" (Social relationship) mặc dù được đưa vào mô hình đề xuất ban đầu nhưng qua phân tích hồi quy định lượng đã không đạt ý nghĩa thống kê, cho thấy trong nhóm mẫu khảo sát này, các mối quan hệ quen biết không đóng vai trò quyết định đến khả năng xin việc.

4. Điểm mới của đề tài so với các nghiên cứu trước đây được nhóm tác giả xác định là gì?
Nhóm tác giả đã tích hợp đồng thời cả 2 yếu tố khách quan và 6 yếu tố chủ quan vào cùng một mô hình, trong đó bổ sung thêm biến số mới là "Nhu cầu tuyển dụng", đồng thời chọn đối tượng khảo sát trọng tâm là cựu sinh viên đã ra trường đi làm 1–4 năm thay vì sinh viên đang học.

5. Đồ án nhận được đánh giá và điểm số như thế nào từ giảng viên phản biện?
Giảng viên phản biện (GVC. ThS. Phạm Thị Hưng) đánh giá đồ án đạt loại khá - giỏi với điểm số 9/10 (Chín điểm), đồng thời yêu cầu chỉnh sửa các lỗi chính tả, bổ sung điểm mới và ghi rõ hạn chế về phạm vi lấy mẫu trong biên bản giải trình.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của hai sinh viên Nguyễn Thị Mai và Nguyễn Thị Trúc Ly đã hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận và thực tiễn về khả năng tìm việc của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM sau khi tốt nghiệp. Thông qua khảo sát thực nghiệm 235 cựu sinh viên và phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0, công trình đã xác lập được 7 nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê, đồng thời chứng minh yếu tố quan hệ xã hội không có tác động chi phối trong phạm vi khảo sát. Các giải pháp và hàm ý chính sách được đề xuất bám sát dữ liệu nghiên cứu, tạo nguồn tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho công tác đào tạo và hỗ trợ việc làm sinh viên.