Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ẩm thực là một trong những hoạt động gắn liền mật thiết với đời sống sinh hoạt thường nhật của con người, phản ánh sự phát triển của xã hội qua từng thời kỳ từ nhu cầu cơ bản "ăn no mặc ấm" đến nhu cầu thẩm mỹ và thưởng thức "ăn ngon mặc đẹp". Vượt qua giá trị vật chất thuần túy, ẩm thực đại diện cho các giá trị văn hóa, cốt cách, tập quán và lịch sử của từng vùng miền. Tìm hiểu văn hóa ẩm thực địa phương là phương thức tiếp cận thực tiễn giúp nhận diện lịch sử, đời sống con người và bản sắc dân tộc. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về văn hóa ẩm thực Thành phố Nam Định nhằm làm rõ những nét đặc trưng văn hóa ẩm thực truyền thống của địa phương, đồng thời tìm kiếm giải pháp phát triển các món đặc sản ra ngoài phạm vi tỉnh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa và không gian ẩm thực của tỉnh Nam Định cũng như Thành phố Nam Định.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng các món ăn đặc sản tiêu biểu của đất Thành Nam và các vùng lân cận; làm rõ nguồn gốc lịch sử, quy trình chế biến và giá trị đặc trưng của từng món.
  3. Đánh giá nhu cầu thị trường thông qua điều tra xã hội học, xử lý số liệu định lượng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển, quảng bá đặc sản Nam Định tại các thị trường tiềm năng (đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố khác).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa ẩm thực và các món đặc sản tiêu biểu của Nam Định; đối tượng khảo sát là người tiêu dùng ở mọi độ tuổi đang sinh sống tại lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn trọng tâm là Thành phố Nam Định kết hợp phạm vi các huyện thuộc tỉnh Nam Định; phạm vi mở rộng phát triển thị trường bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 07/01/2020 và hoàn thành ngày 30/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận văn hóa ẩm thực dưới góc độ khoa học dịch vụ và quản trị nhà hàng, đặt các món ăn truyền thống trong mối liên hệ mật thiết với các yếu tố tự nhiên và nhân văn:

  • Khung lý thuyết và nhân tố ảnh hưởng: Đề tài phân tích tác động đa chiều của các yếu tố đến văn hóa ẩm thực Nam Định, bao gồm: vị trí địa lý vùng châu thổ hạ lưu sông Hồng; đặc điểm khí hậu cận nhiệt đới ẩm; diễn trình lịch sử qua các triều đại (đặc biệt là dấu ấn thời Trần và thời Pháp thuộc); cơ cấu kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp truyền thống; yếu tố tôn giáo - tín ngưỡng (với 9 tôn giáo, trong đó Công giáo chiếm 456.960 người và Phật giáo chiếm 55.940 người). Đề tài cũng viện dẫn các văn bản quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tài liệu ghi nhận Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng được UNESCO công nhận năm 2004 theo Công ước Ramsar (gồm Vườn quốc gia Xuân Thủy tại huyện Giao Thủy và Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hưng).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh và liệt kê thông tin thứ cấp từ tài liệu địa chí, lịch sử và văn hóa ẩm thực.
    • Phương pháp khảo sát thực tiễn bằng bảng câu hỏi điều tra xã hội học cấu trúc sẵn.
    • Phương pháp phân tích thống kê định lượng: Ứng dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean) và kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho các nhóm nhân tố món ăn và dịch vụ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định, cổng thông tin địa phương, tài liệu lịch sử; dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp từ phiếu khảo sát đánh giá mức độ nhận diện, tần suất, chi phí và mức độ hài lòng của khách hàng đối với các món đặc sản Nam Định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về ẩm thực Nam Định

Chương I trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội, lịch sử văn hóa và sự phân bố đặc sản ẩm thực theo từng đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Tỉnh Nam Định có diện tích đất tự nhiên 1.668 km², dân số trung bình năm 2016 là 1,85 triệu người, mật độ dân số 1.109 người/km². Tỉnh có 10 đơn vị hành chính trực thuộc gồm Thành phố Nam Định (đô thị loại I) và 9 huyện (Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) với 226 đơn vị hành chính cấp xã. Về mặt địa hình, tỉnh chia thành ba vùng rõ rệt: vùng đồng bằng thấp trũng, vùng ven biển có bờ biển dài 72 km với Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Xuân Thủy, và vùng trung tâm công nghiệp - dịch vụ Thành phố Nam Định. Khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm từ 23 – 24 °C, lượng mưa trung bình 1.750 – 1.800 mm/năm.

Chương này cũng nhấn mạnh truyền thống văn hiến, giáo dục khoa bảng (với Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong có bề dày thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và Olympic quốc tế), hệ thống di tích lịch sử phong phú (Hành cung Thiên Trường, Đền Trần, Cột cờ Nam Định, Tháp Phổ Minh, Chùa Cổ Lễ, Chùa Keo Hành Thiện, Phủ Dầy, Quần thể di tích thờ Vua Đinh), các di sản tôn giáo cùng khu phố cổ Thành Nam.

Về bản đồ ẩm thực, tác giả phân loại đặc sản theo từng địa bàn hành chính:

Khu vực hành chính Các đặc sản tiêu biểu được tác giả ghi nhận
Thành phố Nam Định Bánh xíu páo, phở bò, xôi xíu, kẹo Sìu Châu, bánh cuốn Làng Kênh, bánh gai Bà Thi, bánh mì Ba Lan, chè kho, bún sung chợ Diên Hồng, bún bung
Huyện Giao Thủy Nem nắm Giao Thủy, nem chạo Giao Xuân, rượu Bỉnh Ri, nước mắm Sa Châu, mắm cáy
Huyện Hải Hậu Bánh nhãn Hải Hậu, gạo tám xoan Hải Hậu, bánh chưng Bà Thìn, nước mắm chắt, giò chả Cồn
Huyện Vụ Bản Thịt bò thui chợ Viềng, các sản vật gắn liền lễ hội Chợ Viềng
Huyện Ý Yên Bánh đậu xanh Hanh Tụ, các món ẩm thực vùng trũng
Huyện Mỹ Lộc Chuối ngự Mỹ Lộc (vật phẩm tiến vua thời phong kiến)
Huyện Nam Trực Kẹo dồi Nam Trực, kẹo lạc Nam Minh, thịt chó Cầu Vòi, phở bò
Huyện Xuân Trường Gạo tám thơm Xuân Trường, rượu Kiên Lao, bánh sâu dâu Xuân Bắc
Huyện Nghĩa Hưng Gỏi nhệch Nghĩa Hưng, cá bống đớp, đặc sản vùng ven biển
Huyện Trực Ninh Bánh gai, các sản vật nông nghiệp truyền thống

Nội dung cuối chương phân tích 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp đến sự hình thành văn hóa ẩm thực địa phương: yếu tố lịch sử hình thành lâu đời, vị trí địa lý giáp biển và mạng lưới sông Hồng - sông Đáy - sông Ninh Cơ, điều kiện khí hậu hai mùa, mức độ phát triển kinh tế và tập quán sinh hoạt tôn giáo.

Chương II: Tìm hiểu thực trạng các món đặc sản Nam Định

Chương II đi sâu phân tích nguồn gốc, quy trình chế biến và các giá trị cốt lõi của 8 món ăn đặc sản tiêu biểu nhất của Nam Định:

  1. Phở bò gia truyền Nam Định: Là món ăn trứ danh có nguồn gốc lịch sử lâu đời, gắn liền với các làng nghề truyền thống như làng Giao Cù, làng Dao Cù. Tinh hoa của phở bò Nam Định nằm ở nồi nước dùng được ninh hầm từ xương bò nguyên chất kết hợp các loại gia vị tạo hương (gừng nướng, hành nướng, thảo quả, quế, hoa hồi), thịt bò tươi mềm được thái mỏng đập dập, sợi bánh phở mềm dai tự nhiên.
  2. Nem nắm Giao Thủy: Món ăn truyền thống có từ thời phong kiến, từng được dùng làm sản vật tiến vua. Quy trình chế biến đòi hỏi sự khắt khe: thịt nạc lợn luộc chín tới còn ấm nóng thái mỏng, da lợn (bì) được làm sạch lông luộc chín rồi lạng mỏng thủ công thái sợi mảnh; trộn đều cùng thính gạo tám thơm Hải Hậu rang vàng xay mịn, tỏi ta và ớt tươi; bọc trong lá sung, khi ăn chấm cùng nước mắm Sa Châu nguyên chất.
  3. Bánh xíu páo: Loại bánh có nguồn gốc từ cộng đồng người Hoa sinh sống lâu đời tại các khu phố cổ Thành Nam (như phố Hàng Tiện, Hoàng Văn Thụ). Bánh có hình dáng nhỏ xinh tựa như chiếc bánh bao chiên nhưng vỏ nướng nhiều lớp vàng ươm; nhân bánh gồm thịt lợn xá xíu thái hạt lựu, mộc nhĩ, mỡ lợn, tiêu, hành và trứng gà/trứng cút luộc, mang hương vị béo ngậy, mặn ngọt hài hòa.
  4. Bánh gai Bà Thi: Đặc sản gia truyền nổi tiếng của Thành phố Nam Định. Vỏ bánh làm từ bột nếp cái hoa vàng giã nhuyễn cùng lá gai phơi khô luộc kỹ tạo nên màu đen tuyền bóng bẩy; nhân bánh gồm đậu xanh đồ chín giã mịn, thịt mỡ khẩu ướp đường, hạt sen, cùi dừa nạo và dầu chuối; bánh được gói bằng lá chuối khô và hấp chín.
  5. Bánh nhãn Hải Hậu: Loại bánh ngọt truyền thống hình tròn nhỏ như quả nhãn, màu vàng óng. Bánh được làm từ bột gạo nếp hương hoặc nếp cái hoa vàng Hải Hậu nhào kỹ với trứng gà tươi, không dùng nước hay bột nở, viên tròn rồi chiên trong chảo mỡ lợn/dầu sôi đến khi phồng xốp, sau đó phủ một lớp đường kính mỏng hoán khô bên ngoài.
  6. Bánh cuốn Làng Kênh: Làng Kênh (thuộc Thành phố Nam Định) có truyền thống tráng bánh cuốn lâu đời. Bánh được làm từ gạo ngâm xay bột nước, tráng mỏng trên nồi hơi vải căng, lá bánh mỏng tang, dai mềm, bóng mướt, rắc hành khô phi thơm, ăn kèm nước mắm pha chua ngọt thanh và chả quế.
  7. Xôi xíu Nam Định: Món điểm tâm quen thuộc kết hợp giữa xôi nếp trắng dẻo thơm nấu từ gạo nếp cái hoa vàng ăn kèm thịt xá xíu mềm thơm đượm vị, lạp xưởng chiên thái lát và chan nước sốt xíu nóng hổi, đậm đà, hơi sánh.
  8. Kẹo Sìu Châu: Loại kẹo lạc truyền thống trứ danh hình thành từ khu lò nấu kẹo gần hội quán Triều Châu thời xưa. Kẹo được nấu từ lạc chọn lọc, vừng, đường kính và mạch nha; kỹ thuật nấu đòi hỏi nghệ nhân căn nhiệt độ chuẩn xác để tạo nên thanh kẹo giòn tan, không dính răng, vị ngọt thanh bùi béo kết hợp thưởng trà.

Chương III: Phát triển đặc sản Nam Định

Chương III đánh giá tiềm năng thị trường, trình bày kết quả điều tra thực nghiệm bằng công cụ thống kê và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển các món đặc sản.

Tác giả đánh giá mức độ phổ biến của ẩm thực Nam Định hiện nay chủ yếu tập trung tại khu vực miền Bắc, trong khi tại các đô thị phía Nam như TP.HCM, mật độ các quán ăn và điểm phân phối đặc sản chính gốc Nam Định còn thưa thớt, chưa tương xứng với tiềm năng. Doanh thu ẩm thực của tỉnh vẫn nằm trong cơ cấu dịch vụ tiêu dùng chung và cần được thúc đẩy thành sản phẩm du lịch - kinh tế mũi nhọn.

Nội dung khảo sát định lượng được triển khai qua bảng câu hỏi và phân tích trên SPSS với các nội dung chính:

  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Phân tích cơ cấu giới tính, độ tuổi, nơi ở hiện tại, mức thu nhập hàng tháng của người tham gia.
  • Hành vi tiêu dùng: Khảo sát chi phí trung bình sẵn sàng chi trả cho một bữa ăn đặc sản Nam Định, số lượng nhà hàng Nam Định mà khách hàng từng tiếp cận, tần suất thưởng thức món ăn, địa điểm ưa chuộng (tại nhà hay tại nhà hàng).
  • Quan điểm điều chỉnh khẩu vị: Thăm dò ý kiến thực khách về việc có nên điều chỉnh hương vị món ăn gốc Nam Định để phù hợp hơn với khẩu vị người miền Nam hay giữ nguyên vị truyền thống.
  • Đánh giá mức độ hài lòng: Thống kê mô tả điểm trung bình mức độ hài lòng của thực khách đối với 8 món ăn đặc sản tiêu biểu (Phở bò, Nem nắm, Bánh xíu páo, Bánh gai, Bánh nhãn, Bánh cuốn, Xôi xíu, Kẹo Sìu Châu) cũng như các yếu tố dịch vụ đi kèm như không gian, cách bài trí và phong cách phục vụ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và bảng thống kê biến tổng để kiểm tra tính nhất quán nội tại của các thang đo nhân tố trong bảng hỏi khảo sát.

Trên cơ sở kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp phát triển:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả về chất lượng: Chuẩn hóa quy trình lựa chọn nguyên vật liệu đầu vào chính gốc (gạo tám xoan Hải Hậu, nước mắm Sa Châu, thịt tươi sạch); tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn vệ sinh thực phẩm; giữ gìn bí quyết chế biến gia truyền đồng thời chuẩn hóa định lượng để đảm bảo chất lượng đồng đều.
  2. Giải pháp về quảng cáo và xúc tiến: Tăng cường quảng bá ẩm thực Nam Định trên các phương tiện truyền thông đại chúng, mạng xã hội; tham gia các hội chợ ẩm thực, tuần lễ văn hóa du lịch; thiết kế nhận diện thương hiệu cho từng đặc sản; liên kết ẩm thực với các tour du lịch văn hóa - tâm linh (lễ hội Đền Trần, hội Phủ Dầy, Chợ Viềng).
  3. Giải pháp về đa dạng hóa: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và kênh phân phối; cải tiến mẫu mã bao bì đóng gói hút chân không để kéo dài thời gian bảo quản và thuận tiện vận chuyển xa; mở rộng hệ thống chuỗi nhà hàng đặc sản Nam Định tại các thành phố lớn, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và trình bày các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và cứ liệu thực tế:

Nhóm nội dung Kết quả cụ thể được ghi nhận trong văn bản
Cơ sở địa lý & kinh tế Hệ thống hóa diện tích (1.668 km²), dân số (1,85 triệu người), 10 đơn vị hành chính cấp huyện; ghi nhận hệ thống giao thông (cao tốc kết nối Hà Nội - Nam Định, 42 km đường sắt, 4 sông lớn dài 251 km) và hạ tầng xử lý rác/nước thải tại các khu công nghiệp (Hòa Xá, Bảo Minh, Rạng Đông).
Hệ thống hóa đặc sản Xác định và phân tích chi tiết quy trình, nguồn gốc của 8 món ăn chủ lực: Phở bò, Nem nắm Giao Thủy, Bánh xíu páo, Bánh gai Bà Thi, Bánh nhãn Hải Hậu, Bánh cuốn Làng Kênh, Xôi xíu, Kẹo Sìu Châu.
Dữ liệu thực nghiệm SPSS Thực hiện thống kê mô tả về nhân khẩu học, hành vi tiêu dùng (chi phí, tần suất, địa điểm); tính toán giá trị trung bình mức độ hài lòng và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 11 nhóm nhân tố món ăn và dịch vụ.
Hệ thống giải pháp Xây dựng 3 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gồm: nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh quảng cáo xúc tiến, và đa dạng hóa hình thức phân phối thương mại.

Đóng góp chính của đề tài:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống tổng hợp toàn diện bức tranh ẩm thực Nam Định dưới góc độ địa lý - văn hóa kết hợp quản trị kinh doanh ẩm thực.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu thực tế về phương thức chế biến các món đặc sản truyền thống, đồng thời kết hợp phương pháp định lượng thông qua phần mềm SPSS để kiểm chứng mức độ đón nhận của khách hàng, tạo cơ sở cho việc mở rộng chuỗi dịch vụ ẩm thực địa phương ra ngoài phạm vi tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu giới hạn trong phạm vi thực hiện khóa luận tốt nghiệp (từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020).
  • Dữ liệu về doanh thu ẩm thực của toàn tỉnh Nam Định chưa được tách bạch độc lập mà chủ yếu nằm trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội.
  • Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung vào nhóm khách hàng tiếp cận được trong thời gian nghiên cứu, chưa bao quát toàn diện các phân khúc khách quốc tế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát tại nhiều vùng địa lý khác nhau (miền Trung, miền Nam) để đánh giá sâu hơn sự sai khác trong cảm nhận khẩu vị vùng miền đối với đặc sản Nam Định.
  • Nghiên cứu sâu về mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm tươi sống và công nghệ bảo quản đóng gói chuyên sâu cho các sản phẩm như bánh xíu páo, nem nắm nhằm phục vụ kênh bán buôn và xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên các chuyên ngành:

  • Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị du lịch & lữ hành: Có thể tham khảo phương pháp xây dựng bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của thực khách, quy trình xử lý dữ liệu SPSS và cách thức phân tích hành vi tiêu dùng ẩm thực địa phương.
  • Văn hóa học, Việt Nam học, Địa chí học: Sử dụng phần tư liệu tại Chương I và Chương II làm tài liệu dẫn chứng về các món ăn truyền thống, quy trình sản xuất thủ công, lịch sử phố nghề và tập quán ẩm thực vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Các nhà đầu tư, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: Tham khảo mô tả công thức, quy chuẩn nguyên liệu của 8 món đặc sản Thành Nam và 3 nhóm giải pháp phát triển thị trường tại Chương III để định hướng mở rộng chuỗi nhà hàng đặc sản ngoài địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Bánh xíu páo Nam Định có nguồn gốc từ đâu và mang đặc điểm cấu tạo như thế nào?
Bánh xíu páo có nguồn gốc từ cộng đồng người Hoa di cư sinh sống lâu đời tại các khu phố cổ Thành phố Nam Định như phố Hàng Tiện, Hoàng Văn Thụ. Bánh có lớp vỏ nướng nhiều tầng giòn xốp vàng ươm, nhân bên trong gồm thịt xá xíu băm hoặc thái hạt lựu ướp gia vị đậm đà, kết hợp mỡ lợn, mộc nhĩ, hạt tiêu, hành và trứng luộc.

2. Món Nem nắm Giao Thủy sử dụng những nguyên liệu đặc trưng nào và thưởng thức kèm với gì?
Nem nắm Giao Thủy được chế biến từ thịt nạc lợn luộc chín tới còn ấm nóng thái mỏng, da lợn (bì) làm sạch lạng mỏng thái sợi chỉ mảnh, trộn cùng thính làm từ gạo tám Hải Hậu rang xay mịn, tỏi và ớt. Khi thưởng thức, nem được cuốn cùng lá sung tật và chấm vào bát nước mắm Sa Châu nguyên chất.

3. Tỉnh Nam Định có những khu vực nào thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng được UNESCO công nhận?
Nam Định có 2 tiểu vùng nằm trong Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng (được UNESCO công nhận từ năm 2004 theo Công ước Ramsar), gồm: Vườn quốc gia Xuân Thủy (thuộc các xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân thuộc huyện Giao Thủy) và Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hưng (thuộc các xã Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi, thị trấn Rạng Đông, Nam Điền thuộc huyện Nghĩa Hưng).

4. Khóa luận sử dụng các công cụ và phương pháp thống kê nào để xử lý dữ liệu khảo sát trong Chương III?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để nhập liệu và xử lý số liệu điều tra xã hội học. Các phương pháp thống kê bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình Mean) để đo lường nhân khẩu học và mức độ hài lòng; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và bảng thống kê biến tổng cho từng nhóm nhân tố đặc sản và dịch vụ.

5. Nguồn gốc tên gọi của kẹo Sìu Châu Nam Định xuất phát từ đâu?
Kẹo Sìu Châu thực chất là món kẹo lạc truyền thống nổi tiếng của Nam Định. Tên gọi "Sìu Châu" xuất phát từ việc lò nấu kẹo thủ công nổi tiếng đầu tiên của thành phố nằm ở vị trí gần một hội quán của người Triều Châu (Trung Quốc), từ đó người dân quen gọi theo tên dân gian là kẹo Sìu Châu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu văn hóa ẩm thực Thành phố Nam Định" của sinh viên Trần Thị Thu Phương đã hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về điều kiện tự nhiên, lịch sử, văn hóa và không gian ẩm thực phong phú của vùng đất Thành Nam. Tác giả đã mô tả chi tiết nguồn gốc và kỹ thuật chế biến của 8 món ăn đặc sản tiêu biểu, kết hợp xử lý số liệu khảo sát thực nghiệm qua phần mềm SPSS nhằm đo lường nhu cầu và mức độ hài lòng của thực khách. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 3 nhóm giải pháp chiến lược có giá trị ứng dụng cao nhằm nâng cao chất lượng, đẩy mạnh xúc tiến quảng bá và mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm ẩm thực Nam Định ra các đô thị lớn trên toàn quốc.