phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của đề tài gồm có ba chƣơng: CHƢƠNG I: Tổng quan về ẩm thực Thành Phố Nam Định CHƢƠNG II: Tìm hiểu thực trạng các món đặc sản Nam Định CHƢƠNG III: Phát triển đặc sản Nam Định.Phƣơng pháp nghiên cứu. Để thực hiện mục đích, nhiệm vụ của đề tài đặt ra, và giải quyết các luận điểm đề tài đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp tổng hợp, so sánh, liệt kê thông tin - Phƣơng pháp khảo sát thực tiễn nhằm đƣa ra số liệu thống kê, bảng biểu - Phƣơng pháp phân tích: số liệu bảng điều tra - Một số phƣơng pháp khác,…. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ẨM THỰC NAM ĐỊNH 1.Tổng quan về Nam Định. Biểu tƣợng của Nam Định.
( nguồn sƣu tầm) Từ trên xuống dƣới, từ trái sang phải: Kim Chung Bảo Các, chùa Cổ Lễ • Nhà phố thƣơng mại trong Khu đô thị Dệt may Nam Định • Tƣợng đài Trần Hƣng Đạo • Son Nam Center - Siêu thị LAMA về đêm • Thánh đƣờng Khoái Đồng lúc hoàng hôn. Điều kiện tự nhiên tỉnh Nam Định Nằm ở trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng; Theo quy hoạch năm 2008, Nam Định thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ. Tỉnh lỵ là Thành phố Nam Định. Tỉnh Nam Định có tiềm năng, lợi thế rất lớn chƣa đƣợc khai thác hết cho đầu tƣ phát triển sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là: Lợi thế về nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, đƣợc đào tạo cơ bản, có chất lƣợng cao.
Hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông mới đƣợc đầu tƣ khá đồng bộ, giúp rút ngắn khoảng cách và thời gian đi đến thủ đô Hà Nội cũng nhƣ cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng chỉ còn khoảng 1 giờ đồng hồ. Hạ tầng điện lực có công suất nằm trong Top dẫn đầu cả nƣớc, luôn sẵn sàng đáp ứng tốt cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Vùng kinh tế biển của tỉnh rất giàu tiềm năng về phát triển công nghiệp, thƣơng mại, du lịch, dịch vụ và hạ tầng đô thị. Tỉnh luôn đảm bảo an ninh, an toàn cho các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.
Vị trí địa lý Nam Định nằm ở phía Nam vùng đồng bằng sông Hồng, ở tọa độ 19o54‟ đến 20o40‟ vĩ độ Bắc và từ 105o55‟ đến 106o45‟ kinh độ Đông. Nam Định tiếp giáp với tỉnh Thái Bình ở phía Bắc, tỉnh Ninh Bình ở phía Nam, tỉnh Hà Nam ở phía Tây Bắc, giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía Đông. Diện tích đất tự nhiên: 1. Địa hình Địa hình tƣơng đối bằng phẳng, có 3 vùng chính là vùng đồng bằng thấp trũng và vùng đồng bằng ven biển, vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phố Nam Định.
Ở phía Tây Bắc tỉnh có một số ít đồi núi thấp. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chỗ cao nhất từ đỉnh núi Gôi cao 122m, chỗ thấp nhất -3m (so với mặt biển) ở vùng đồng bằng trũng huyện Ý Yên. Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trƣờng. Đây là vùng có nhiều khả năng thâm canh phát triển nông nghiệp, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí và các ngành nghề truyền thống.
4 Vùng ven biển có bờ biển dài, địa hình khá bằng phẳng. Một số nơi có bãi cát thoải mịn thích hợp với phát triển du lịch nghỉ mát tắm biển nhƣ Thịnh Long (Hải Hậu), Quất Lâm (Giao Thuỷ), Rạng Đông (Nghĩa Hƣng). Có bờ biển dài 72 km, đất đai phì nhiêu, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển. Ở đây có khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Xuân Thủy (huyện Giao Thủy).
Nam Định có 3 sông lớn là sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ. Ngoài ra có sông Đào nối liền sông Hồng và sông Đáy cùng với nhiều sông nhỏ khác giúp cho giao thông đƣờng thuỷ thuận lợi và bồi đắp phù sa, tƣới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phố Nam Định: có các ngành công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, các ngành nghề truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụ tổng hợp, dịch vụ chuyên ngành hình thành và phát triển từ lâu. Thành phố Nam Định là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Nam Định, một trong những trung tâm công nghiệp dệt, công nghiệp nhẹ của cả nƣớc và cũng là trung tâm thƣơng mại-dịch vụ phía Nam của đồng bằng sông Hồng.
Đơn vị hành chính, khu dự trữ sinh quyển thế giới. - Nam Định có 10 đơn vị hành chính, trong đó có thành phố Nam Định (đô thị loại I) và 09 huyện với 226 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 188 xã,22 phƣờng và 16 thị trấn. Tỉnh lỵ là thành phố Nam Định. Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Nam Định.
Bản đồ quy hoạch của tỉnh Nam Định.( nguồn sƣu tầm) -Tỉnh Nam Định có 2 trong số 5 khu vực đa dạng sinh học đƣợc UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng đầu tiên của Việt Nam theo công ƣớc RAMSA, 2 khu vực còn lại thuộc Thái Bình và Ninh Bình. Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng nằm trên địa bàn các xã ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình đã đƣợc UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới từ năm 2004 với những giá trị nổi bật toàn cầu về đa dạng sinh học và có ảnh hƣởng lớn đến sự sống của nhân loại. Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng là một trong 8 khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam. Tại Nam Định, phạm vi do UNESCO công nhận gồm 2 tiểu vùng nằm ở cửa Ba Lạt và cửa Đáy.
Vƣờn quốc gia Xuân Thủy thuộc các xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân của huyện Giao Thủy. Rừng phòng hộ ven biển Nghĩa Hƣng thuộc các xã: Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc, Nghĩa Hải, Nghĩa Lợi; thị trấn Rạng Đông, xã Nam Điền huyện Nghĩa Hƣng 6 Hình 1. Khu dự trữ sinh quyển sông Hồng.( nguồn sƣu tầm) Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng ở 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Cũng nhƣ các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khí hậu cận nhiệt đới ẩm ấm.
Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24 °C. Tháng lạnh nhất là các tháng 12 và 1, với nhiệt độ trung bình từ 16 – 17 °C. Tháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29 °C. Lƣợng mƣa trung bình trong năm từ 1,750 – 1,800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mƣa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
Số giờ nắng trong năm: 1,650 – 1,700 giờ. Độ ẩm tƣơng đối trung bình: 80 – 85%. Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thƣờng chịu ảnh hƣởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4 – 6 cơn/năm. Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7 m; lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m.
Tài nguyên thiên nhiên a. Khoáng sản nhiên liệu: Than nâu ở Giao Thuỷ, đƣợc phát hiện dƣới dạng mỏ nhỏ, nằm sâu dƣới lòng đất. Dầu mỏ và khí đốt còn tiềm ẩn ở vùng biển Bắc Bộ. Khoáng sản ở thể rắn: Sét làm gạch ngói (trữ lƣợng toàn tỉnh khoảng 25 - 30 triệu tấn); Sét làm gốm sứ (trữ lƣợng không nhiều, chất lƣợng khá); Fenspat: Có ở núi Phƣơng Nhi, núi Gôi, có thể khai thác làm phụ gia sản xuất gốm sứ; Cát xây dựng: Trữ lƣợng không ổn định, hàng năm đƣợc bồi lắng tự nhiên, khai thác khoảng 300.
Ngoài ra còn có mỏ cát nhỏ ở Quất Lâm (Giao Thuỷ), dài khoảng 25 km, rộng 50 - 200m, dày 2,5 - 3m; Khoáng sản kim loại: Có các vành 7 phân tán inmenit, zincon, monazit, phân bố dƣới dạng "vết", trữ lƣợng ít. Khoáng sản ở thể lỏng: Nƣớc khoáng phát hiện tại núi Gôi (Vụ Bản), Hải Sơn (Hải Hậu), có chất lƣợng khá… 1. Lợi thế và tiềm năng của tỉnh. Vị trí chiến lƣợc Nam Định nằm ở trung tâm vùng Nam Đồng bằng sông Hồng, trong vùng ảnh hƣởng của Tam giác tăng trƣởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ.
Thuận lợi để kết nối với thủ đô Hà Nội, các trung tâm kinh tế và các tỉnh lân cận. Dân số, diện tích, tôn giáo. Diện tích đất tự nhiên 1.668 km2 Dân số trung bình năm 2016: 1,85 triệu ngƣời Mật độ dân số: 1.109 ngƣời/km2 Tỉnh có nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, có chất lƣợng: ngƣời trong độ tuổi lao động khoảng 1 triệu ngƣời, chiếm 60% dân số. Năm 2018, Nam Định là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 10 về số dân, xếp thứ 15 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 25 về GRDP bình quân đầu ngƣời, đứng thứ 28 về tốc độ tăng trƣởng GRDP.429 tỉ Đồng (tƣơng ứng với 4,1880 tỉ USD), GRDP bình quân đầu ngƣời đạt 52 triệu đồng (tƣơng ứng với 2.358 USD), tốc độ tăng trƣởng GRDP đạt 8,10%.
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 9 tôn giáo khác nhau đạt 513.378 ngƣời, nhiều nhất là Công giáo có 456.960 ngƣời, tiếp theo là Phật giáo có 55.940 ngƣời, đạo Tin Lành có 470 ngƣời. Còn lại các tôn giáo khác nhƣ Hồi giáo có 3 ngƣời, Phật giáo Hòa Hảo, đạo Cao Đài, Minh Lý đạo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa và Bửu Sơn Kỳ Hƣơng mỗi tôn giáo chỉ có 1 ngƣời. Dịch vụ, hạ tầng đồng bộ a, Cảng biển, cảng sông + Cảng sông Nam Định: Có chiều dài bến 500m dọc theo bờ hữu sông Đào tại thành phố Nam Định có mực nƣớc sâu 6 - 7m, năng lực thông qua cảng 20 vạn tấn/năm. 8 + Cảng biển Hải Thịnh: Đã xây dựng tại cửa sông Ninh Cơ với 2 cầu tàu dài 200 m, 1 nhà kho kín 900 m2 và bãi xếp dỡ 5,5 ha đảm bảo cho tàu 400 - 2.000 tấn cập bến xếp dỡ hàng hóa.
Năng lực thông qua cảng 3 triệu tấn/năm và sẽ đƣợc nâng cấp thành cảng biển thƣơng mại tổng hợp với công suất 4,5 triệu tấn/năm. b, Hệ thống điện: Trên địa bàn tỉnh Nam Định có 11 trạm điện 110KV, 01 trạm 220KV và trên 3.000 máy biến áp, đảm bảo đủ nhu cầu cho sinh hoạt và cho sản xuất công nghiệp.