Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển kinh tế toàn cầu, ngành dịch vụ giữ vai trò then chốt và trở thành công cụ cạnh tranh trọng yếu của các doanh nghiệp. Đối với lĩnh vực Du lịch - Khách sạn - Nhà hàng tại Việt Nam, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các khu du lịch và cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng đã tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt. Để định vị thương hiệu và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải tạo dựng sự khác biệt, trong đó chất lượng dịch vụ — đặc biệt là dịch vụ ăn uống — được xem là yếu tố quyết định trực tiếp đến mức độ thỏa mãn và khả năng quay trở lại của du khách.

Tại thành phố Vũng Tàu, Khu du lịch Sinh thái Văn hóa Hồ Mây (thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Cáp treo Vũng Tàu - VCCT) là một quần thể du lịch quy mô lớn trên Núi Lớn, cung cấp đa dạng các dịch vụ từ cáp treo, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng đến ẩm thực. Trong hệ thống dịch vụ tại đây, Nhà hàng Hồ Mây 2 đảm nhận nhiệm vụ phục vụ ăn uống cho lượng lớn khách du lịch. Tuy nhiên, qua quá trình thực tập nghiệp vụ và khảo sát ý kiến khách hàng, tác giả nhận thấy hoạt động cung cấp dịch vụ ăn uống tại nhà hàng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế: hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật còn hạn chế, quy trình tác nghiệp giữa các khâu chưa có sự thống nhất cao, và mức độ đa dạng của danh mục sản phẩm chưa đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.

Khóa luận được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhà hàng, sản phẩm dịch vụ ăn uống và các tiêu chí đánh giá, đo lường chất lượng dịch vụ ăn uống trong kinh doanh du lịch - nhà hàng.
  2. Khái quát bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động kinh doanh của Khu du lịch Hồ Mây giai đoạn 2013 – 2015.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, cơ sở vật chất, quy trình phục vụ và chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng Hồ Mây 2.
  4. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong chất lượng dịch vụ ăn uống của nhà hàng.
  5. Đề xuất phương hướng, giải pháp cụ thể và các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng Hồ Mây 2 trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng Hồ Mây 2; các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nhà hàng Hồ Mây 2 thuộc Khu du lịch Hồ Mây - Công ty Cổ phần Du lịch Cáp treo Vũng Tàu (Số 1A Trần Phú, Phường 1, Thành phố Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin hoạt động kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2015, kết hợp dữ liệu thống kê nhân sự tính đến tháng 03/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Tác giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết chuyên ngành Quản trị Nhà hàng - Khách sạn:

  • Khái niệm và đặc điểm dịch vụ ăn uống: Sản phẩm ăn uống trong nhà hàng là sự kết hợp giữa sản phẩm vật chất (thức ăn, đồ uống hữu hình) và sản phẩm dịch vụ (yếu tố vô hình gồm dịch vụ chính phục vụ ăn uống và dịch vụ bổ sung phục vụ thư giãn, giải trí). Tác giả dẫn chứng tỷ trọng tác động đến cảm nhận của khách hàng gồm: Chất lượng phục vụ (CLPV) chiếm 56%, Chất lượng sản phẩm (CLSP) chiếm 31%, và Giá sản phẩm chiếm 13%.
  • Đặc trưng chất lượng dịch vụ ăn uống: Khó đo lường/đánh giá bằng thước đo cơ học; chỉ được đánh giá chính xác qua cảm nhận trực tiếp của người tiêu dùng; phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cùng chất lượng đội ngũ lao động; và đòi hỏi tính nhất quán cao về tiêu chuẩn phục vụ ở mọi thời điểm, mọi đối tượng khách.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống: Bao gồm 6 chỉ tiêu cốt lõi: Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Các phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, và Vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Mô hình SERVQUAL (Serqual) về 5 khoảng cách chất lượng: Phân tích chất lượng dịch vụ thông qua khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và cảm nhận thực tế sau khi tiêu dùng, tập trung làm rõ Khoảng cách 1 (sự sai lệch giữa mong đợi của khách và nhận thức của nhà quản lý) và Khoảng cách 2 (khoảng cách giữa nhận thức của nhà quản lý và việc chuyển hóa thành các tiêu chuẩn dịch vụ cụ thể).
  • Phân loại hình thức phục vụ nhà hàng: Bao gồm Set menu service (phục vụ theo định suất), A la carte (nhà hàng chọn món), Buffet (tự phục vụ), Coffee Shop (cà phê phục vụ ăn nhẹ), Fast Food (thức ăn nhanh), và Banquet hall (phục vụ tiệc hội nghị, tiệc cưới).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận thực tế: Thu thập các tài liệu thứ cấp, văn bản quản lý nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự của Công ty VCCT và các tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp thực tập nghiệp vụ tại các vị trí trong Nhà hàng Hồ Mây 2, quan sát quy trình tác nghiệp, thực hiện phỏng vấn khách hàng, ghi nhận phản hồi và thu thập thông tin từ quầy lễ tân, thu ngân và ban quản lý nhà hàng.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và so sánh: Tổng hợp số liệu thứ cấp và sơ cấp, lập bảng biểu so sánh chỉ tiêu nguồn khách, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2013 - 2015 để đánh giá xu hướng tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Khu du lịch Sinh thái Hồ Mây – Công ty Cổ phần Du lịch Cáp treo Vũng Tàu (VCCT)

Chương này giới thiệu quá trình hình thành, cơ cấu quản lý và năng lực vận hành của đơn vị chủ quản:

  • Lịch sử và quy mô: Công ty Cổ phần Du lịch Cáp treo Vũng Tàu (VCCT) thành lập ngày 01/02/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 3500550800 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp. Năm 2006, công ty đầu tư cụm du lịch sinh thái trên Núi Lớn với tổng vốn dự kiến hơn 4.500 tỷ đồng; giai đoạn 1 hoàn thành đầu năm 2010 với kinh phí hơn 300 tỷ đồng. Khu du lịch có tuyến cáp treo dài 500m (công suất 2.000 người/giờ), diện tích 50 ha, hồ nhân tạo rộng 1 ha trên núi (kỷ lục Guiness Việt Nam), tượng Phật Di Lặc cao 30m cùng hệ thống trò chơi, công viên nước, rừng sinh thái.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Vận hành theo mô hình công ty cổ phần dưới sự điều hành của Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc. Tổng số lao động toàn công ty tại thời điểm khảo sát là 511 người, phân bổ theo trình độ: Đại học (16 người), Cao đẳng (21 người), Trung cấp (60 người), Sơ cấp và kỹ thuật (79 người), Phổ thông (335 người).
  • Hệ thống cơ sở kinh doanh dịch vụ: Gồm 5 khách sạn trên núi và Khách sạn Cáp treo (17 phòng tại sảnh G, khai trương 08/02/2016); 4 nhà hàng cố định (Hồ Mây 1, Hồ Mây 2, Hồ Mây 3, Hồ Mây 4 với sức chứa 500 khách/nhà hàng); 2 khuôn viên tiệc ngoài trời (Sân khấu trung tâm 1.500 chỗ, Khu hồ bơi 1.000 chỗ); Nhà hàng Hải sản tươi sống Sao Biển 3 / Khu ẩm thực Hòn Rù Rì (sức chứa 700 khách, khai trương 15/08/2014); và Khu ẩm thực trung tâm (khai trương 25/06/2016).
  • Kết quả kinh doanh chung (2013 - 2015): Lượng khách năm 2015 đạt hơn 300.000 lượt (tăng 24,50% so với 2014 và 38,96% so với 2013). Doanh thu năm 2015 đạt 180 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 85,76 tỷ đồng, chi phí thực hiện là 94,24 tỷ đồng.
Chỉ tiêu tài chính VCCT Năm 2013 (triệu đồng) Năm 2014 (triệu đồng) Năm 2015 (triệu đồng) Tăng trưởng 2015/2014 (%) Tăng trưởng 2015/2013 (%)
Doanh thu 125.337 139.760 180.000 +28,80% +43,75%
Chi phí 65.577 73.189 94.240 +28,76% +43,71%
Lợi nhuận trước thuế 59.760 66.571 85.760 +28,79% +43,75%

Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng

Tác giả trình bày hệ thống lý luận làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng:

  • Phân loại chất lượng dịch vụ theo cảm nhận: Bao gồm chất lượng cảm nhận (perceived service quality), chất lượng tìm thấy (search service quality), chất lượng trải nghiệm (experience service quality), và chất lượng tin tưởng (credence service quality). Sự thỏa mãn của khách hàng được định nghĩa qua mối quan hệ tương quan: $\text{Chất lượng dịch vụ} = \text{Sự thỏa mãn} = \text{Sự cảm nhận} - \text{Sự mong đợi}$.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ăn uống:
    1. Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính tiện nghi, hiện đại, thẩm mỹ của trang thiết bị chế biến, kho bảo quản thực phẩm, bàn ghế, dụng cụ ăn uống và bài trí không gian.
    2. Đội ngũ lao động: Trình độ nghiệp vụ, thái độ phục vụ, ngoại ngữ, độ tuổi, giới tính và khả năng am hiểu tâm lý thực khách theo từng nền văn hóa.
    3. Chất lượng và chủng loại sản phẩm: Tính đa dạng, độ tươi ngon, thẩm mỹ, định lượng và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Phân tích mô hình SERVQUAL: Tập trung vào các nguyên nhân hình thành Khoảng cách 1 (thiếu định hướng nghiên cứu thị trường, kênh thông tin phản hồi từ dưới lên bị nghẽn, qua nhiều cấp quản lý trung gian) và các giải pháp thu hẹp khoảng cách này nhằm đáp ứng chính xác kỳ vọng của khách hàng.

Chương 3: Thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng Hồ Mây 2 - Khu du lịch Hồ Mây

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Đặc điểm Nhà hàng Hồ Mây 2: Nhà hàng tọa lạc tại khu vực bao phủ bởi rừng bằng lăng trên Núi Lớn, không gian mát mẻ, sức chứa 500 người cùng lúc, phục vụ cả khách đoàn lẫn khách lẻ. Quản lý trực tiếp là Cửa hàng trưởng (Bà Ngô Thị Yến).
  • Thực trạng lực lượng lao động (tháng 03/2016): Khóa luận tổng hợp cơ cấu nhân lực tại nhà hàng theo các tiêu chí: trình độ chuyên môn, cơ cấu giới tính và độ tuổi trung bình của nhân viên phục vụ, pha chế, bếp.
  • Thực trạng cơ sở vật chất và sản phẩm dịch vụ: Nhà hàng phục vụ thực đơn phong phú gồm các món ăn Âu – Á, điểm tâm, cơm, cháo, món xào, món kho tộ, đặc sản rừng, lẩu hải sản thả bè và các loại nước giải khát, nước suối Hồ Mây, kem, rượu bia. Quy trình phục vụ khách được thực hiện theo tiêu chuẩn nghiệp vụ nhà hàng do VCCT ban hành năm 2014.
  • Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ:
    • Ưu điểm: Vị trí cảnh quan thiên nhiên trong lành; nguồn nguyên liệu hải sản tươi sống và thú rừng phong phú; quy mô diện tích đáp ứng tốt các đoàn khách số lượng lớn.
    • Nhược điểm: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ ăn uống có thời điểm quá tải trong các dịp cao điểm; trang thiết bị tại một số khu vực chưa đồng bộ; sự phối hợp giữa bộ phận phục vụ bàn và bếp đôi lúc còn chậm trễ; sự đa dạng hóa một số nhóm món ăn chưa cao.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng Hồ Mây 2 - Khu du lịch Hồ Mây

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 4 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ:

  • Định hướng chiến lược: Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ, lấy sự hài lòng của thực khách làm thước đo; củng cố thương hiệu ẩm thực gắn liền với du lịch sinh thái Núi Lớn.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện dịch vụ tại Nhà hàng Hồ Mây 2:
    • Nâng cấp và bảo trì hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị dụng cụ ăn uống, kho bảo quản nguyên liệu.
    • Chuẩn hóa quy trình tác nghiệp từ khâu đón tiếp, nhận order, chuyển tiếp thực đơn đến bộ phận bếp và bưng bê món ăn nhằm rút ngắn thời gian chờ đợi của khách.
    • Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân viên phục vụ trực tiếp; bố trí lao động hợp lý theo ca kíp và mùa vụ.
    • Đa dạng hóa thực đơn ăn uống, kiểm soát chặt chẽ quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm từ nguồn nhập nguyên liệu đến khâu chế biến.
  • Hệ thống kiến nghị:
    • Đối với Tổng cục Du lịch Việt Nam: Tăng cường quảng bá du lịch quốc gia, hỗ trợ xây dựng khung tiêu chuẩn nghiệp vụ và chính sách khuyến khích phát triển du lịch sinh thái.
    • Đối với chính quyền địa phương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Đầu tư hạ tầng giao thông đô thị, hỗ trợ doanh nghiệp du lịch trong công tác xúc tiến, đào tạo nguồn nhân lực và quản lý môi trường du lịch.
    • Đối với Ban Giám đốc VCCT và Nhà hàng Hồ Mây 2: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị nhà hàng, hoàn thiện chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân nhân viên lành nghề và tăng cường kênh tiếp nhận phản hồi từ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã phản ánh đầy đủ bức tranh kinh doanh của Công ty Cổ phần Du lịch Cáp treo Vũng Tàu giai đoạn 2013 - 2015: Doanh thu tăng trưởng từ 125,337 tỷ đồng (2013) lên 180,000 tỷ đồng (2015); Lợi nhuận trước thuế tăng từ 59,760 tỷ đồng lên 85,760 tỷ đồng; Lượng du khách phục vụ năm 2015 vượt mức 300.000 lượt.
  • Minh chứng vai trò quan trọng của chất lượng phục vụ (CLPV chiếm 56% tỷ trọng tác động) so với chất lượng sản phẩm vật chất (31%) và giá cả (13%) trong mô hình đánh giá dịch vụ ăn uống.
  • Khảo sát và chỉ ra các điểm nghẽn thực tế trong quy trình vận hành dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng Hồ Mây 2, bao gồm tính đồng bộ của trang thiết bị, thời gian phục vụ món và công tác đào tạo nhân lực.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận ứng dụng mô hình SERVQUAL và hệ thống 6 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống vào một mô hình kinh doanh nhà hàng nằm trong khu du lịch sinh thái trên núi.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ giải pháp thực tế và hệ thống kiến nghị 3 cấp (Trung ương, Địa phương, Doanh nghiệp) giúp ban lãnh đạo VCCT và Cửa hàng trưởng Nhà hàng Hồ Mây 2 có căn cứ cải tiến chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình phục vụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát chuyên sâu tại Nhà hàng Hồ Mây 2, chưa tiến hành so sánh đối chứng toàn diện về hiệu quả và chất lượng phục vụ với 3 nhà hàng còn lại trong cùng khu du lịch (Hồ Mây 1, 3, 4) cũng như khu ẩm thực Hòn Rù Rì.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2015 và số liệu nhân sự tháng 03/2016.
  • Phương pháp luận: Việc đánh giá ý kiến khách hàng chủ yếu dựa trên khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp tại quầy lễ tân/thu ngân và thống kê mô tả, chưa sử dụng các mô hình định lượng hồi quy đa biến hoặc phân tích nhân tố khám phá (EFA) để kiểm định sâu các thang đo SERVQUAL.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh chất lượng dịch vụ giữa tất cả các cụm nhà hàng và điểm ẩm thực trực thuộc Khu du lịch Hồ Mây.
  • Ứng dụng mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính để phân tích chi tiết mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ (độ tin cậy, sự đáp ứng, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ, sự cảm thông, an toàn thực phẩm) đến sự hài lòng và lòng trung thành của du khách tại điểm đến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Du lịch, Nhà hàng - Khách sạn và Kinh tế: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp; học hỏi cách thức thu thập số liệu thực địa và hệ thống hóa lý luận chuyên ngành ẩm thực.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự: Sử dụng các số liệu thực tế về cơ cấu nguồn khách, cơ cấu nhân sự và báo cáo tài chính giai đoạn 2013 - 2015 của Công ty VCCT và Khu du lịch Hồ Mây làm tư liệu dẫn chứng thứ cấp.
  • Cán bộ quản lý nhà hàng và khu du lịch sinh thái: Tham khảo các nội dung về cách thức tổ chức quản lý nhà hàng, quy trình phục vụ theo định suất/chọn món, cùng các giải pháp khắc phục hạn chế trong công tác phục vụ ăn uống tại các khu vui chơi giải trí phức hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu du lịch Hồ Mây và Công ty VCCT được thành lập khi nào, quy mô ban đầu ra sao?

Công ty Cổ phần Du lịch Cáp treo Vũng Tàu (VCCT) được thành lập ngày 01/02/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 3500550800 ngày 21/01/2003. Năm 2006, công ty triển khai dự án quần thể du lịch trên Núi Lớn với tổng mức đầu tư hơn 4.500 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 1 đầu tư hơn 300 tỷ đồng (diện tích 50 ha, cáp treo dài 500m, công suất 2.000 người/giờ) và chính thức đưa vào khai thác từ đầu năm 2010.

2. Tình hình kinh doanh và nguồn khách của Khu du lịch Hồ Mây trong giai đoạn 2013 - 2015 diễn biến như thế nào?

Theo báo cáo của Phòng Kế toán tài vụ và Phòng Kinh doanh VCCT, doanh thu của khu du lịch tăng liên tục từ 125,337 tỷ đồng (năm 2013) lên 139,760 tỷ đồng (năm 2014) và đạt 180,000 tỷ đồng (năm 2015, tăng 43,75% so với 2013). Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 85,760 tỷ đồng (tăng 43,75% so với năm 2013). Tổng lượng khách đến năm 2015 đạt trên 300.000 lượt (tăng 24,50% so với 2014 và 38,96% so với 2013).

3. Quy mô hệ thống nhà hàng và dịch vụ ẩm thực tại Khu du lịch Hồ Mây bao gồm những gì?

Khu du lịch có hệ thống 4 nhà hàng cố định trên núi gồm Hồ Mây 1, Hồ Mây 2, Hồ Mây 3, Hồ Mây 4 (mỗi nhà hàng có công suất phục vụ 500 người); 2 khu tiệc ngoài trời (Sân khấu trung tâm 1.500 chỗ, Khu hồ bơi 1.000 chỗ); Nhà hàng Hải sản tươi sống Sao Biển 3 / Hòn Rù Rì (700 khách); Quầy thức ăn nhanh cạnh hồ bơi; và Khu ẩm thực trung tâm (khai trương tháng 06/2016).

4. Tác giả sử dụng các nhóm chỉ tiêu và tỷ trọng nào để phân tích sự tác động đến cảm nhận của khách hàng?

Tác giả dẫn chứng mô hình đánh giá với tỷ trọng tác động tổng thể gồm: Chất lượng phục vụ (CLPV) chiếm 56%, Chất lượng sản phẩm (CLSP) chiếm 31%, và Giá sản phẩm chiếm 13%. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chi tiết bao gồm 6 yếu tố: Mức độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự cảm thông, và Vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Cơ cấu nhân sự toàn Công ty VCCT tại thời điểm nghiên cứu được phân bổ theo trình độ như thế nào?

Tổng số lao động của Công ty VCCT là 511 nhân viên, bao gồm: 16 người có trình độ Đại học, 21 người có trình độ Cao đẳng, 60 người có trình độ Trung cấp, 79 người có trình độ Sơ cấp và kỹ thuật, cùng 335 lao động phổ thông.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Quốc Vũ đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Nhà hàng Hồ Mây 2 thuộc Khu du lịch Hồ Mây (VCCT) giai đoạn 2013 – 2015. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận quản trị chất lượng dịch vụ (mô hình SERVQUAL và hệ thống 6 chỉ tiêu chuyên ngành) với thực tế khảo sát tại đơn vị, tác giả đã chỉ ra rõ những thành tựu về tăng trưởng tài chính, năng lực phục vụ cũng như các hạn chế về cơ sở vật chất và tính đồng bộ trong tác nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ tích cực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh của nhà hàng trong môi trường du lịch Vũng Tàu.